(luận văn thạc sĩ) tăng cường thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh thái nguyên - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THỊ THẢO

TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊN

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THỊ THẢO

TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊN

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.31.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Việt Dũng

THÁI NGUYÊN - 2019

Thái Nguyên, ngày ..... tháng

năm 2019

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Thảo


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU .......................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ ............................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
4. Những đóng góp của luận văn ................................................................................3
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT ĐẦU
TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ........................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận về thu hút các nguồn vốn đâu tư vào các khu công nghiệp ...........4
1.1.1. Khái niệm về vốn đầu tư và thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp .......4

NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊN ............................................................... 29
3.1. Quá trình hình thành, phát triển các khu công nghiệp tỉnh thái nguyên ............29
3.1.1 Tổng quan về tỉnh Thái Nguyên ......................................................................29
3.1.2. Tổng quan về các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ...............31
3.2. Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu công tỉnh thái nguyên ....................35
3.2.1. Các hoạt động thu hút vốn đầu tư vào các khu công tỉnh Thái Nguyên. ........35
3.2.2 Kết quả thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên .........61
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh thái
nguyên .......................................................................................................................68
3.3.1. Môi trường kinh tế, chính trị - xã hội ..............................................................68
3.3.2. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên .......................................................................70
3.3.3. Chế độ chính sách đầu tư ................................................................................70
3.3.4. Nguồn nhân lực ...............................................................................................71
3.4. Đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh thái
nguyên .......................................................................................................................72
3.4.1. Những ưu điểm trong công tác thu hút vốn vào các khu công nghiệp tỉnh Thái
Nguyên……………. .................................................................................................72
3.4.2. Những hạn chế trong công tác thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp
tỉnh Thái Nguyên .......................................................................................................73


v

3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác thu hút vốn đầu tư vào các
khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên ...........................................................................75

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO
CÁC KHU CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN ................................................ 78
4.1. Mục tiêu, định hướng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh thái
nguyên .......................................................................................................................78


CNH - HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
FDI

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

GPMB

Giải phóng mặt bằng

GTVT

Giao thông vận tải

KCN

Khu công nghiệp

KCX

Khu chế xuất

KKT

Khu kinh tế

KTXH

Kinh tế xã hội


Xúc tiến đầu tư

VĐT
DNNN
FDI

Vốn đầu tư
Doanh nghiệp nhà nước
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài


vii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 3.1: Thông tin chung về các khu công nghiệp tập trung............................................ 32
Bảng 3.2: Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp đến 2020 ........................................ 36
Bảng 3.4: Ưu đãi về chính sách đất đai ................................................................................. 48
Bảng 3.5: Chỉ số về tiếp cận đất đai tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017 - 2018 ................. 49
Bảng 3.6: Chỉ số về đào tạo lao động tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017 - 2018 .............. 53
Bảng 3.7: Chỉ số PCI của tỉnh Thái Nguyên năm 2018 ...................................................... 59
Bảng 3.8: Kết quả thu hút vốn đầu tư sản xuất kinh doanh mới trong các KCN trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.............................................................................................................. 62
Bảng 3.9: Tổng các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên................. 63
Bảng 3.10: Tỷ lệ VĐT thực hiện so với VĐT đăng ký tại các KCN ................................. 63
Bảng 3.11: Thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp theo lĩnh vực đầu tư ............... 64
Bảng 3.12: Hiện trạng sử dụng đất các KCN tỉnh Thái Nguyên từ 2016 - 2018 .............. 66
Bảng 3.13:Giá trị nộp NSNN của các doanh nghiệp trong KCN ....................................... 67
Bảng 3.14:Tác động của thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp đến việc làm của
người dân .................................................................................................................................. 67


Hiện nay, tỉnh Thái Nguyển đã hình thành một số khu công nghiệp tập trung
thu hút hàng trăm nhà đầu tư đến đây thành lập doanh nghiệp, tiến hành sản xuất
kinh doanh. Tỉnh Thái Nguyên đã tranh thủ dành mọi nguồn lực tập trung đầu tư
phát triển kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ, hiện đại. Nhờ đó, trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên có 6 KCN đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chung
với quy mô 1.420ha. Đến nay, đã thu hút được 200 dự án trong đó: có 105 dự án
DDI với vốn đăng ký trên 15.000 tỷ đồng, 95 dự án FDI với số vốn đăng ký 7,55 tỷ
USD; đạt 97,2% vốn FDI đăng ký trên toàn tỉnh. (Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Thái
Nguyên, 2015 - 2018)
Tuy nhiên bên cạnh những mặt đạt được đó, vấn đề thu hút VĐT vào các KCN
của cả nước nói chung và của tỉnh Thái Nguyên nói riêng vẫn còn một con số khá
khiêm tốn so với tiềm năng của địa phương, việc thu hút VĐT và lấp đầy đất KCN
chỉ tập trung ở một số KCN , tỷ trọng các dự án đi vào hoạt động còn thấp, thêm vào


2

đó, vẫn còn các dự án phải điều chỉnh giấy phép đầu tư. Các dự án đầu tư vào các
KCN tỉnh Thái Nguyên chủ yếu là các dự án nhỏ và vừa, với quy mô không lớn. Một
số nhà đầu tư đầu tư tại các KCN của tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tương đối
ngắn, việc đầu tư mang tính manh mún và không bền vững.
Trước thực trạng đó, nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động thu hút
VĐT vào các KCN của tỉnh Thái Nguyên, từ đó xác định những nguyên nhân đề
ra giải pháp hữu hiệu nhằm tăng cường hoạt động thu hút vốn vào các KCN tỉnh
Thái Nguyên là việc làm cần thiết. Vì vậy, học viên đã chọn đề tài: “Tăng cường
thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu
của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở hệ thống hóa vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác thu hút VĐT

- Bằng các phương pháp nghiên cứu định tính truyền thống, luận văn đã tiến
hành đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Thái
Nguyên trong giai đoạn 2016-2018; từ đó chỉ ra được những hạn chế, nguyên nhân
các hạn chế.
- Trên cơ sở luận giải cơ hội, thách thức đối với thu hút vốn đầu tư vào các khu
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, luận văn đã đề xuất được hệ thống các
giải pháp nhằm hoàn thiện thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp cho những
năm tiếp theo.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục các tài liệu tham khảo, kết cấu nội
dung của luận văn gồm 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư vào các khu
công nghiệp.
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp, tỉnh
Thái Nguyên
- Chương 4: Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư vào các khu
công nghiệp, tỉnh Thái Nguyên.


4

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về thu hút các nguồn vốn đâu tư vào các khu công nghiệp
1.1.1. Khái niệm về vốn đầu tư và thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp
Theo Luật đầu tư (2014), “Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt
động đầu tư kinh doanh”. Trong đó, “Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn
đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế;

Theo quan điểm của tác giả: “Thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp là
những hoạt động, chính sách của chính quyền địa phương, và dân cư để nhằm
quảng bá, xúc tiến, hỗ trợ, khuyến khích các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vào các khu
công nghiệp nhằm thực hiện mục đích đầu tư phát triển”.
1.1.2. Phân loại nguồn vốn đầu tư
Trên góc độ toàn bộ nền kinh tế, nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn đầu
tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
1.1.2.1. Nguồn vốn đầu tư trong nước
* Nguồn vốn nhà nước.
Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước,
nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn VĐT phát triển của
DNNN.
Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: Nguồn vốn quan trọng trong sự phát
triển kinh tế xã hội của mỗi địa phương là nguồn vốn từ NSNN. Bằng nguồn vốn
này, các địa phương sử dụng đầu tư cho các dự án về kết cấu hạ tầng, quốc phòng,
an ninh, phối hợp cùng các doanh nghiệp cùng đầu tư. Ngoài ra, được sử dụng chi
cho công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển tổng thể kinh tế xã hội.
Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước:
Trong chiến lược phát triển KTXH, Nhà nước là chủ thể rất quan trọng trong
việc cung ứng nguồn vốn tín dụng phát triển. Cách thức tài trợ của Nhà nước thay đổi,
từ phương thức cấp trực tiếp chuyển sang cấp gián tiếp thông qua nguồn vốn tín dụng
đầu tư phát triển cho doanh nghiệp, chủ thể trong nền kinh tế. Qua đó, có tác động làm
giảm bao cấp vốn trực tiếp từ Nhà nước. Việc cung ứng và quản lý nguồn vốn theo cơ
chế quản lý tín dụng, tức là các đơn vị sử dụng nguồn vốn này phải dựa trên nguyên tắc
hoàn trả. Điều này đòi hỏi chủ thể sử dụng vốn phải tính toán cẩn trọng trong sử dụng
vốn, đảm bảo nguồn vốn sử dụng đúng, đem lại hiệu quả, tiết kiệm.


6




7

tâm. Dòng vốn này diễn ra với nhiều hình thức. Mỗi hình thức có đặc điểm, mục
tiêu và điều kiện thực hiện riêng, không hoàn toàn giống nhau” (Bùi Tiến Hanh &
Phạm Thanh Hà, 2015). Theo tính chất lưu chuyển vốn, có thể phân loại các nguồn
vốn nước ngoài chính gồm có nguồn vốn tài trợ phát triển chính thức, nguồn tín
dụng từ các NHTM, Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), nguồn huy động qua thị
trường vốn quốc tế.
* Nguồn vốn ODA.
Nguồn vốn do các tổ chức quốc tế, chính phủ nước ngoài tài trợ cho các
nước đang phát triển nhằm thúc đẩy phát triển hạ tầng KTXH được gọi là ODA.
Đây là nguồn vốn có sự ưu đãi về lãi suất, thời hạn cho vay và một phần không
hoàn lại. Tuy nhiên, đi kèm với nguồn vốn này là những ràng buộc chặt chẽ về đối
tượng và mục đích sử dụng. Vì vậy, xét trên tổng thể, khi nhận nguồn vốn này cần
xem xét giữa lợi ích đạt được cao nhất với chi phí bỏ ra là ít nhất. Khi tiếp nhận
nguồn vốn ODA mà sử dụng không hiệu quả cũng có thể tạo ra gánh nặng nợ cho
nền kinh tế.“
* Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại.
Nguồn vốn tín dụng từ NHTM có điều kiện ưu đãi thấp hơn nguồn vốn
ODA. Nhưng ưu điểm của nó là không gắn liền với các ràng buộc về chính trị, xã
hội. Tuy nhiên, sự khắt khe về thủ tục vay vốn, thời gian trả nợ, lãi suất sử dụng vốn
cao là những rào cản của dòng vốn này đối với các nước thu nhập thấp.
Để được quyền sử dụng nguồn vốn tín dụng của NHTM, người vay phải chịu
lãi suất vay cao, do đó đòi hỏi sự thận trọng trong vay nợ và sử dụng nguồn vốn vay.
Trong nền kinh tế thị trường, khi nền kinh tế tăng trưởng thì nhu cầu vốn tín dụng từ
NHTM cũng tăng lên nhằm đáp ứng yêu cầu đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh.
* Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Việc tiếp nhận nguồn vốn FDI không tạo ra gánh nặng nợ cho nước tiếp

động của các DN về quy mô, số lượng doanh nghiệp sẽ thu hút người lao động và từ
đó giải quyết việc làm cho xã hội. Bên cạnh đó, đi kèm với sự phát triển của các DN
sản xuất trong KCN là các doanh nghiệp phụ trợ có chức năng cung cấp các dịch vụ
như vận tải, logictis, xây dựng… Qua đó, giải quyết được việc làm, tăng thu nhập
và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.”(Nguyễn Ngọc Sơn, 2013)
Để đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các doanh nghiệp trong KCN, người lao
động sẽ phải được đào tạo nghề, nâng cao trình độ tay nghề để tiếp thu khoa học kỹ
thuật, rèn luyện kỷ luật lao động và khả năng tổ chức quản trị doanh nghiệp. Nguồn


9

lực này chính là nguồn nhân lực quan trọng thúc đẩy rút ngắn khoảng cách tụt hậu
về khoa học công nghệ và kinh tế.
1.1.2.3. Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH sẽ thu hút nguồn lao động
tại khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp, dịch vụ. “Kèm theo đó là sự
chuyển dịch cơ cấu giá trị trong GDP theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp và
tăng dần tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp tại địa phương. Mặt khác, cơ cấu kinh tế của
vùng kinh tế cũng sẽ có sự dịch chuyển gắn liền với sự phát triển của các khu công
nghiệp” (Bùi Tiến Hanh & Phạm Thanh Hà, 2015). Nhằm kết nối các liên kết vùng,
hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện và nước sẽ được mở rộng và tạo điều
kiện thuận lợi cho giao lưu hàng hóa liên vùng, tác động đến cơ cấu xuất nhập khẩu
của toàn vùng cũng như của từng địa phương. Nhiều lĩnh vực kinh doanh mới sẽ xuất
hiện qua quá trình đầu tư với công nghệ, năng suất lao động gia tăng. Đồng thời,
những lĩnh vực, ngành nghề có sức cạnh tranh kém sẽ mất lợi thế và bị triệt tiêu.
1.1.2.4. Mở rộng thị trường và thúc đẩy xuất khẩu
“Tham gia sâu rộng vào các chuỗi liên kết sản xuất quốc tế sẽ giúp cho các
doanh nghiệp trong nước mở rộng xuất khẩu hàng hóa ra phạm vi toàn cầu, thị

đóng góp vào sự phát triển kinh tế của địa phương, trước hết qua số tiền thuế nộp
vào ngân sách nhà nước. Ngoài ra, khi dự án đi vào hoạt động còn tạo ra công ăn
việc làm cho lao động tại địa phương, trực tiếp cải thiện đời sống và thu nhập của
người lao động.” (Vương Quang Huy, 2018)
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN sẽ đem lại nguồn
thu cho NSNN, NS địa phương thông qua các khoản thuế, phí và lệ phí. Mặt khác,
các sản phẩm do các doanh nghiệp trong KCN tạo ra sẽ tạo sự phong phú hàng hóa
trên thị trường, giá cả cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
1.1.4. Nội dung thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp
1.1.4.1. Công tác quy hoạch, định hướng phát triển KCN
Quy hoạch là công cụ định hướng dài hạn nhằm đảm bảo sự phát triển đồng
bộ của một ngành, địa phương. Quy hoạch tốt sẽ góp phần khắc phục tình trạng
manh mún, tùy tiện, lãng phí trong quá trình đầu tư phát triển.
“Bản chất của KCN chính là tổ chức sản xuất công nghiệp trên lãnh thổ được
thực hiện gắn liền với quá trình tăng cường tích tụ, tập trung sản xuất theo lãnh thổ.
Do vậy, quy hoạch KCN cần gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp và cũng là


11

một bộ phận trong hệ thống các quy hoạch ngành và lĩnh vực trên vùng lãnh thổ.
Thực chất của việc xây dựng quy hoạch phát triển KCN đó là luận chứng phát triển
và tổ chức lãnh thổ sản xuất công nghiệp” (Vũ Trí Dũng, 2011)
Thực hiện quy hoạch cần góc nhìn dài hạn trong mối liên hệ liên ngành, liên
vùng trên nền tảng của sự phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng trao đổi hàng hóa
giữa các ngành kinh tế và các vùng. Quy hoạch phải chỉ rõ được những lợi thế, thách
thức, cơ hội, tiềm năng của các địa phương, các vùng làm căn cứ khoa học định
hướng phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ. Qua đó, các KCN tại mỗi địa
phương, vùng phải gắn liền với nhu cầu thị trường, khai thác có hiệu quả lợi thế của
địa phương, của vùng. Trong quá trình phát triển, quy hoạch cần phải điểu chỉnh kịp

hướng phát triển xây dựng trong từng KCN cần quan tâm bố trí, phân khu chức
năng hợp lý đảm bảo hệ số sử dụng đất công nghiệp và các tiêu chuẩn kỹ thuật. Hệ
thống đường giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, thông tin viễn thông, phòng cháy
chữa cháy…trong nội khu đảm bảo phát triển phù hợp với quá trình thay đổi dần
theo nhu cầu tầng cao, đồng nhất trong công trình kiến trúc và phù hợp với đặc thù
ngành công nghiệp” (Đặng Ngọc Dũng, 2010)
1.1.4.2. Công tác đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển KCN
Đầu tư vào hệ thống cơ sở hạ tầng cơ bản như giao thông, điện, nước… tốt,
đồng bộ sẽ cho phép giảm chi phí đầu tư, gia tăng lợi nhuận và năng lực cạnh tranh
cho các doanh nghiệp.
Hệ thống giao thông hiện đại đảm bảo cho hàng hóa, nguyên liệu tại các KCN
được luôn chuyển thuận lợi, kịp thời cho nhu cầu sản xuất, thực hiện đơn hàng.
Hệ thống điện đảm bảo công suất sẽ giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động sản
xuất ổn định, liên tục, hiệu quả.
Trong hệ thống hạ tầng kỹ thuật KCN, hệ thống hạ tầng bảo vệ môi trường,
xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp cần phải được xây dựng đồng bộ, đảm bảo
các tiêu chuẩn môi trường, vệ sinh.
Bên cạnh đó, hệ thống các dịch vụ phụ trợ đi kèm cho KCN cũng cần được đầu
tư, xây dựng đó là khu điều hành, dịch vụ ngân hàng, trạm hải quan, bãi đỗ xe…
1.1.4.3. Chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư
Chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư là những quy định của Nhà nước
nhằm đem lại sự thuận lợi, lợi ích cho nhà đầu tư, đảm bảo cho nhà đầu tư ổn định
sản xuất trong những giai đoạn đầu của sự phát triển.
* Chính sách thuế và thu khác


13

- Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thuế là công cụ hữu hiệu của
Nhà nước trong thu hút và khuyến khích đầu tư. Luật thuế TNDN góp phần tạo ra


công nghiệp ra thị trường thế giới. Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu, Luật đầu tư và
các văn bản hướng dẫn thi hành khác là yếu tố quan trọng làm nên thành tích xuất
khẩu của Việt Nam trong những năm qua. Giảm dần cán cân thâm hụt thương mại
với các nước lớn như Mỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản.
* Chính sách tài chính đất đai
Cùng với xu hướng hội nhập KTQT, nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các
doanh nghiệp, tổ chức ngoài nước và trong nước, chính sách đất đai ngày càng được
hoàn thiện theo thời gian.
- Về hình thức sử dụng đất: “Đất khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng
cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh
tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất. Việc sử dụng đất để xây dựng khu công
nghiệp phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi
tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xét duyệt. Khi lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp phải
bảo đảm đồng bộ với quy hoạch nhà ở, công trình công cộng phục vụ đời sống
người lao động làm việc trong khu công nghiệp. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu
tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp được lựa chọn hình thức thuê đất
của Nhà nước trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất
hàng năm; thuê đất, thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu
công nghiệp, thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức, cá nhân nước ngoài
khác đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp. Người sử dụng
đất trong khu công nghiệp phải sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định, được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định
của Luật Đất đai.” (Trương Quang Dũng, 2011)
- Về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất: Theo luật đất đai, các tổ chức
trong và ngoài nước đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trong quá trình sửa dụng
đất được nhà nước cho thuê.
- Về thời hạn thuê đất: Theo luật đất đai, thời hạn sử dụng đất trong khu công

vốn đầu tư thu hút được. Các yếu tố tạo thành chiến lược marketing của một số sản
phẩm hữu hình gần giống như các yếu tố tạo nên chiến lược XTĐT. Hoạt động
XTĐT vào KCN có vai trò là cầu nối giữa các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ
tầng KCN và nhà đầu tư.
Chủ thể của hoạt động XTĐT vào KCN ở địa phương là UBND, Trung tâm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status