Đánh giá thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện công an thành phố hồ chí minh năm 2018 - Pdf 60

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

LÊ THỊ THÚY HẰNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC
TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN CÔNG AN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2019


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

LÊ THỊ THÚY HẰNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC
TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI
BỆNH VIỆN CÔNG AN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ Chức Quản Lý Dược
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS.NGUYỄN THANH BÌNH
Thời gian thực hiện: 02/07/2018 – 02/11/2018


2.2.4 Mẫu nghiên cứu ............................................................................... 34


2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu ................................................................ 35

CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................37
3.1 THỰC HIỆN QUY CHẾ KÊ ĐƠN NGOẠI TRÚ............................37
3.1.1 Ghi thông tin bệnh nhân................................................................... 37
3.1.2 Thông tin về người kê đơn và thủ tục hành chính ........................... 38
3.1.3 Ghi chẩn đoán .................................................................................. 38
3.1.4 Thông tin về loại thuốc .................................................................... 39
3.1.5 Thông tin liên quan đến ghi tên thuốc ............................................. 39
3.1.6 Thông tin liên quan đến ghi nồng độ/ hàm lượng, Thuốc TD đơn TP
và SL thuốc kê trong đơn .......................................................................... 40
3.1.7 Ghi hướng dẫn sử dụng thuốc .......................................................... 40
3.2 PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ SỐ KÊ ĐƠN THUỐC BHYT NGOẠI
TRÚ 41
3.2.1 Số thuốc kê trung bình trong một đơn ............................................. 41
3.2.2 Đơn thuốc được kê theo từng chuyên khoa ..................................... 42
3.2.3 Sử dụng kháng sinh .......................................................................... 43
2.2.4 Sử dụng Corticoid ............................................................................ 43
3.2.5 Sử dụng thuốc tiêm truyền ............................................................... 44
3.2.6 Thực trạng sử dụng Vitamin ............................................................ 44
3.2.7 Thuốc Biệt dược gốc, thuốc Generic ............................................... 45
3.2.8 Thuốc nội, thuốc ngoại, số thuốc trong một đơn ............................. 45
3.2.9 Giá trị trung bình của đơn thuốc được kê tại bệnh viện .................. 46
3.2.10 Thuốc trong DM thuốc thiết yếu và DM thuốc bệnh viện ............ 46
3.2.11 Tương tác của thuốc được khảo sát ............................................... 46

CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN ..............................................................48

ệnh nhân ...........................................................37

n 5: Thôn tin v n ười kê đơn ..........................................................................38
n 6: Ghi chẩn đoán ............................................................................................38
n 7: Phân loại thuốc ...........................................................................................39
n 8: Ghi các thôn tin liên quan đến tên thuốc ..................................................39
n 9: Ghi nồn độ/hàm lượn , số lượn thuốc theo lượt thuốc ...........................40
n 10: Ghi hướn dẫn sử dụn theo lượt thuốc ...................................................41
ng 11: Số thuốc kê tron đơn thuốc ......................................................................41
n 12: Sự phân ố số đơn thuốc theo các chuyên khoa.......................................42
n 13: Số khán sinh trun ình tron 1 đơn thuốc có kê khán sinh và tỷ lệ phần
trăm đơn kê có khán sinh ........................................................................................43
n 14: Tỷ lệ Corticoid ...........................................................................................43
n 15: Tỷ lệ phần đơn kê có thuốc tiêm ................................................................44
n 16: Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc kê có Vitamin .................................................44
n 17: Tỷ lệ thuốc iệt dược ốc, thuốc Generic .................................................45
n 18: Tỷ lệ thuốc nội, thuốc n oại, số thuốc tron một đơn ...............................45
n 19: Giá trị trun

ình của các đơn thuốc ........................................................46

n 20: Tỷ lệ thuốc tron DMTTY và tron DMT V .............................................46
n 21: Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc có tươn tác ...................................................47
n 22: Tỷ lệ theo mức độ tươn tác thuốc có tron đơn ......................................47


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của
thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS.NGUYỄN


Trung Ương

CATP

Công an thành phố

NB

Người bệnh

BN

Bệnh nhân

DMT

Danh mục thuốc

DMTBV

Danh mục thuốc bệnh xá

DMTTY

Danh mục thuốc thiết yếu

DVYT

Dịch vụ y tế


Tỷ lệ

TTY

Thuốc thiết yếu

STT

Số thứ tự

TT

Thu thập

TMH

Tai mũi họng

RHM

Răng hàm mặt

NT-ĐTĐ

Nội tiết - Đái tháo đường

ĐT

Đơn thuốc

cứu nào đánh giá về thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tuân thủ theo Thông tư
52/2017/TT-BYT quy định về kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều
trị ngoại trú tại Bệnh viện. Chính vì vậy đề tài: “Đánh giá thực trạng kê đơn

1


thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện CATP Hồ Chí Minh năm
2018” được thực hiện với hai mục tiêu sau:
1. Đánh iá việc tuân thủ Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú theo Thông
tư 52/2017/TT-BYT tại Bệnh viện CATP Hồ Chí Minh.
2. Phân tích một số ch số kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện CATP
Hồ Chí Minh năm 2018.
Từ đó xác định điểm còn hạn chế, tồn tại và đưa ra một số kiến nghị
nâng cao tỷ lệ tuân thủ thực hiện quy chế kê đơn, giảm sai sót để hướng tới sử
dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả.

2


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. KÊ ĐƠN THUỐC VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ
1.1.1. Quy định kê đơn thuốc ngoại trú
Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh, là
cơ sở pháp lý cho việc chỉ định dùng thuốc, bán thuốc và cấp thuốc theo đơn.
Bác sĩ có thể chỉ định điều trị cho người bệnh vào đơn thuốc (theo mẫu quy
định của BYT) hoặc vào sổ y bạ, sổ điều trị bệnh mạn tính [4], [9].
a) Nội dung của một đơn thuốc ngoại trú
Trên thế giới không có một tiêu chuẩn thống nhất nào về kê đơn thuốc
và mỗi quốc gia có quy định riêng phù hợp với điều kiện của đất nước mình.

Quy chế kê đơn ngày càng hoàn thiện đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và phù
hợp hơn, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 05/2016/TT-BYT ngày
29/02/2016 quy định về việc kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú. Thông tư
này có hiệu lực từ ngày 01/5/2016 và bãi bỏ Quyết định số 04/2008/QĐ-BYT
ngày 01/02/2008.
Để quy chế kê đơn ngày càng hoàn thiện và thích ứng được điều kiện
kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, ngày 29/12/2017 Bộ trưởng Bộ Y tế ra Thông tư
52/2017/TT-BYT Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược,
sinh phẩm trong điều trị ngoại trú, thay thế Thông tư 05/2016/TT-BYT ngày
22 tháng 02 năm 2016. Sau đó đến ngày 22 tháng 08 năm 2018 Bộ trưởng Bộ
Y tế ra Thông tư18/2018/TT-BYT Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông
tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 quy định về đơn thuốc và
kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong Điều trị ngoại trú.
ng 1: Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT
ngày 29 tháng 12 năm 2017 quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa
dược, sinh phẩm trong Điều trị ngoại trú:

4


Nội dung

Thông tƣ 52/2017/TT-

Thông tƣ

BYT

18/2018/TT-BYT

2.Phụ lục VI ban hành kèm

2. “ban hành kèm theo Thông tư

Điều 8

theo Thông tư này, kèm

này (xác nhận có giá trị cho một

Thông tư

theo bản tóm tắt hồ sơ bệnh lần kê đơn thuốc), kèm theo tóm

52/2017/TT- án theo quy định tại Điểm c tắt bệnh án. Tóm tắt bệnh án thực
BYT

Khoản 4 Điều 59 Luật

hiện theo mẫu bản tóm tắt hồ sơ

khám bệnh, chữa bệnh của

bệnh án quy định tại Phụ lục 6

cơ sở khám bệnh, chữa

Thông tư số 14/2016/TT-BYT

bệnh cuối cùng điều trị để

Việc kê đơn thuốc gây nghiện phải
do bác sỹ tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có giường bệnh Điều trị

5


Nội dung

Thông tƣ 52/2017/TT-

Thông tƣ

BYT

18/2018/TT-BYT
nội trú thực hiện, số lượng thuốc
mỗi lần kê đơn tối đa là 10 (mười)
ngày sử dụng.”

3. Điều

3. Bổ sung điểm c vào Khoản 2

khoản bổ

Điều 14 như sau:

sung


5. Thay thế Mẫu đơn thuốc quy

Thuốc

định tại Phụ lục I ban hành kèm

6


Nội dung

Thông tƣ 52/2017/TT-

Thông tƣ

BYT

18/2018/TT-BYT
theo Thông tư số 52/2017/TTBYT ngày 29 tháng 12 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về
đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa
dược, sinh phẩm trong Điều trị
ngoại trú bằng Mẫu đơn thuốc
được ban hành kèm theo Thông tư
này.

1.1.2. Một số nguyên tắc khi kê đơn
Theo hướng dẫn thực hành kê đơn thuốc tốt của Tổ chức Y tế Thế giới, để
thực hiện được quá trình kê đơn thuốc tốt, người thầy thuốc cần phải tuân thủ
theo quá trình thực hiện kê đơn, điều trị hợp lý gồm 6 bước: [38].

chưa khỏi hẳn thì cần xem lại có tác dụng phụ nào nghiêm trọng hay không.
Nếu có thì cân nhắc lại liều dùng hoặc chọn thuốc khác, nếu không thì tiếp tục
điều trị. Trường hợp bệnh không được chữa khỏi thì phải nghiên cứu lại tất cả
các bước trên.
Ngoài ra, để đảm bảo một đơn thuốc hợp lý cũng cần phải lưu ý đến tương tác
thuốc, vì khi sử dụng đồng thời hai hay nhiều thuốc có tương tác với nhau, tác
dụng của thuốc này có thể bị thay đổi bởi thuốc khác, một số trường hợp có
thể làm tăng độc tính của thuốc dẫn tới hậu quả bất lợi cho người bệnh. Trong
một số trường hợp kết hợp hai thuốc tương tác để làm tăng hiệu quả của thuốc
cũng nên được áp dụng để giảm liều của từng thuốc đơn lẻ [7].
Tại Việt Nam, theo quy định khi thầy thuốc kê đơn phải tuân thủ các
nguyên tắc nhƣ sau:
1. Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh.
2. Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh.

8


3. Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả. Ưu
tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic.
4. Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây:
a) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm
sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán
và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6
Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ
Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong
bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ
Y tế.
b) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu
hành.

a) Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của
thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp.
b) Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc
khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc
với thuốc chỉ dùng đường tiêm.
1.1.3 Quy định về nội dung kê đơn thuốc
1. Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong
sổ khám bệnh của người bệnh.
2. Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường
phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị
xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố.
3. Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, ghi tên và số
chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người
giám hộ của trẻ.
4. Kê đơn thuốc theo quy định như sau:
a) Thuốc có một hoạt chất
- Theo tên chung quốc tế (INN, generic);
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên

10


thuốc như sau: Paracetamol 500mg.
- Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại).
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên
thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg.
b) Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương
mại.
5. Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng,
đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc. Nếu đơn thuốc có thuốc độc

- Tỷ lệ % người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe;
- Tỷ lệ % cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan.
1.1.5 Quy định về hình thức kê đơn thuốc
a. Kê đơn thuốc đối với người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh:
Người kê đơn thuốc thực hiện kê đơn vào Đơn thuốc hoặc sổ khám
bệnh (sổ y bạ) của người bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư 52 và số theo dõi khám bệnh hoặc phần mềm quản lý
người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
b. Kê đơn thuốc đối với người bệnh điều trị ngoại trú:
Người kê đơn thuốc ra chỉ định điều trị vào sổ khám bệnh (sổ y bạ) của
người bệnh và bệnh án điều trị ngoại trú hoặc phần mềm quản lý người bệnh
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
c. Kê đơn thuốc đối với người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị
nội trú:
- Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục sử dụng thuốc từ 01
(một) đến đủ 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc (chỉ định điều trị) tiếp vào Đơn
thuốc hoặc Sổ khám bệnh của người bệnh và Bệnh án điều trị nội trú hoặc
phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục điều trị trên 07 (bảy)
ngày thì kê đơn thuốc theo quy định tại Khoản 2 TT 52 [7] hoặc chuyển tuyến
về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để tiếp tục điều trị.

12


d. Kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo
thực hiện theo quy định tại các điều 7, 8 và 9 Thông tư 52 [7].
1.2.THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN VÀ THỰC HIỆN QUY CHẾ KÊ
ĐƠN

đáng kể. Thuốc generic là một thị trường tiềm năng, đồng thời là một giải
pháp lựa chọn, để người dân các nước đang phát triển có khả năng tiếp cận
với thuốc thiết yếu theo chính sách của Tổ chức Y tế Thế giới WHO.
Ở nhiều nước đang phát triển, người ta đã thống kê số thuốc được bán
ra cao hơn rất nhiều so với số lượng bệnh tật cần điều trị. Kết quả phân tích
cho thấy, có khoảng 45% bệnh nhân trên toàn cầu có sử dụng kháng sinh khi
ốm đau, đặc biệt tỷ lệ này lên tới trên 70% ở một số nước như Indonesia, Ấn
Độ, Pakistan. Nghiên cứu về việc kê đơn tại một bệnh viện thực hành ở Thái
Lan Udomthavomusuk cho thấy, có tới 52,3% dùng kháng sinh không đúng
và không cần thiết. Việc sử dụng kháng sinh dự phòng ngoại khoa cũng có tỷ
lệ không hợp lý cao (79,7%) [26]. Tình trạng kê đơn quá nhiều thuốc, lạm
dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin được nhắc đến ở rất nhiều nghiên cứu
khác nhau. Để khắc phục tình trạng này, nhiều nước đã thực thi một danh
mục thuốc hạn chế và xây dựng phác đồ chuẩn để hướng dẫn việc sử dụng
thuốc hợp lý nhưng những cố gắng này chỉ làm giảm được việc tiêu thụ
thuốc mà không cải thiện được đáng kể chất lượng của việc kê đơn [29].
Nghiên cứu về việc điều trị các chứng bệnh thông thường như ho, cảm
lạnh, ỉa chảy cho trẻ em ở Philippine cho thấy, có tới 80% các trường hợp
được cha mẹ tự điều trị và hầu hết các trường hợp là không đúng, không cần.
Nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau cũng được dùng nhiều nhất và đặc biệt là các
thuốc cầm ỉa chảy, các kháng sinh cũng được dùng rộng rãi, lãng phí và
nguy hiểm. Một nghiên cứu khác cho thấy ngay tại thủ đô Manila
(Philippine), việc mua kháng sinh không có đơn của thầy thuốc chiếm tới
66%, trong đó có cả những trường hợp mua kháng sinh để “dự phòng” bệnh
tật [26].

14


Một nghiên cứu tại cộng đồng Mexico thì có 64,4% bệnh nhân sử


15


nghiêm ngặt nhất đối với thầy thuốc. Thế nhưng trên thực tế, một trong
những lỗi thường gặp nhất của thầy thuốc lại vẫn liên quan đến kê đơn
thuốc. Kê đơn thuốc không đúng với yêu cầu chuyên môn và đạo đức nghề
nghiệp là một hiện tượng không hiếm gặp ở một số thầy thuốc. Những lỗi
thường gặp của thầy thuốc khi kê đơn đó là viết nhầm tên thuốc, thiếu hiểu
biết về thuốc, nhầm lẫn về liều lượng, đặt nhầm dấu thập phân ở hàm lượng,
nhầm lẫn về tần suất dùng thuốc trong ngày, viết chữ quá khó đọc, không
thận trọng khi dùng chữ viết tắt, không chú ý đến tương tác, không chú ý
điều chỉnh liều lượng, không quan tâm đến tiền sử bệnh của người dùng
thuốc.
Thông tin của bệnh nhân dù không tác động trực tiếp đến việc sử dụng
thuốc trong đơn nhưng là một yếu tố rất quan trọng, qua thông tin thủ tục
hành chính trên bệnh nhân có định hướng lựa chọn thuốc, lựa chọn liều
dùng, cách dùng, có định hướng theo dõi và quản lý sử dụng thuốc... Vì vậy,
cần phải thông tin đến người bệnh như các thông tin về thuốc và thông tin
điều trị sau kê đơn, bao gồm hướng dẫn bệnh nhân tuân thủ điều trị tại nhà,
thông báo thu hồi thuốc có vấn đề về chất lượng...
Chưa có thống kê hệ thống việc không tuân thủ ghi đầy đủ các thông
tin thủ tục hành chính cho bệnh nhân và ảnh hưởng của việc ghi không đủ
một cách chính xác và thuyết phục, các kết quả nghiên cứu mới mang tính
chất thống kê.
Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện Nhân dân 115 cho thấy, các đơn
thuốc có sai sót thông tin bệnh nhân về họ tên, tuổi, giới, địa chỉ là 98%, một
số nghiên cứu khác về hoạt động bảo đảm cung ứng thuốc chữa bệnh tại
Phòng quân y - Bộ tổng tham mưu - Cơ quan Bộ quốc phòng... cũng cho
thấy có bất cập trong vấn đề này.

Bình tại TTYT huyện Hớn Quản, tỷ lệ thuốc được kê theo tên gốc chiếm
38.1% [10]; nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hoàng Khiêm tại BVĐK huyện
An Biên tỷ lệ này chỉ đạt 5.4% [18]; nghiên cứu của tác giả Huỳnh Minh Triết
ở bệnh viện đa khoa khu vực Tháp Mười là 74.5% [18].

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status