BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI GỌI XE
CÔNG NGHỆ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
NGUYỄN HUY HOÀNG HẢI
Hà Nội, năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI GỌI XE
CÔNG NGHỆ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI HÀ NỘI
Ngành: Kinh Doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã Số: 8340101
Họ và tên học viên: Nguyễn Huy Hoàng Hải
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Hải Ninh
Hà Nội, năm 2019
Cuối cùng, học viên xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn ở bên cạnh để động
viên và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như thực hiện luận văn này.
Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Huy Hoàng Hải
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................................ ii
MỤC LỤC.................................................................................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG................................................................................................................................ v
DANH MỤC HÌNH.............................................................................................................................. vii
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.................................................................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU....................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu......................................................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................................... 3
4. Tình hình nghiên cứu........................................................................................................................ 4
5. Phương pháp và câu hỏi nghiên cứu.......................................................................................... 6
6. Kết cấu của luận văn......................................................................................................................... 7
CHƯƠNG I: HỆ THỐNG LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI GỌI XE CÔNG NGHỆ
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI HÀ NỘI................................................................................... 8
1.1. Lý thuyết về hành vi gọi xe công nghệ của người tiêu dùng....................................... 8
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản........................................................................................................... 8
1.1.2. Quá trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng............................................. 11
2.2.3. Tổng hợp kết quả phân tích................................................................................................... 70
CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ THÚC ĐẨY HÀNH VI
GỌI XE CÔNG NGHỆ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI HÀ NỘI ..............................72
3.1. Tổng kết và trả lời câu hỏi nghiên cứu............................................................................... 72
3.2. Đề xuất và kiến nghị.................................................................................................................... 72
3.2.1. Đề xuất.......................................................................................................................................... 73
3.2.2. Kiến nghị...................................................................................................................................... 79
KẾT LUẬN............................................................................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................................. 82
PHỤ LỤC................................................................................................................................................... 85
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. So sánh sự khác biệt giữa hai mô hình gọi xe........................................................... 22
Bảng 2.1. Thang đo về Dịch vụ.......................................................................................................... 39
Bảng 2.2. Thang đo về Giá, chính sách giá.................................................................................... 39
Bảng 2.3. Thang đo về Địa điểm........................................................................................................ 39
Bảng 2.4. Thang đo về Quảng cáo, khuyến mãi........................................................................... 40
Bảng 2.5. Thang đo về Cơ sở vật chất.............................................................................................. 40
Bảng 2.6. Thang đo về Quy trình....................................................................................................... 40
Bảng 2.7. Thang đo về Con người..................................................................................................... 41
Bảng 2.8. Thang đo về Hình ảnh thương hiệu............................................................................... 41
Bảng 2.9. Thang đo về Ứng dụng di động...................................................................................... 41
Bảng 2.10. Thang đo về Hành vi gọi xe công nghệ.................................................................... 41
Bảng 2.11. Kết quả thống kê đối tượng điều tra........................................................................... 47
Bảng 2.12. Hệ số tin cậy của thang đo “Dịch vụ”....................................................................... 49
Bảng 2.13. Hệ số tin cậy của thang đo “Giá, chính sách giá” (mới)..................................... 50
Bảng 2.14. Hệ số tin cậy của thang đo “Địa điểm”..................................................................... 50
Hình 1.2. Các thương hiệu gọi xe hàng đầu thế giới.................................................................. 16
Hình 1.3. Các thương hiệu gọi xe tại Việt Nam............................................................................ 17
Hình 1.4. Quy trình gọi xe công nghệ.............................................................................................. 20
Hình 1.5. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)......................................................................... 29
Hình 1.6. Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng................................................................. 30
Hình 1.7. Mô hình nghiên cứu của Tarinee Chaipradermsak.................................................. 31
Hình 1.8. Mô hình nghiên cứu của Rose Lwitiko Mwambusi................................................ 32
Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu.......................................................................................................... 34
Hình 2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất............................................................................................. 35
Hình 2.3. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh...................................................................................... 61
viii
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đề tài luận văn: “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi gọi xe công nghệ của người
tiêu dùng tại Hà Nội” được tác giả trình bày theo bố cục như sau:
Phần mở đầu, tác giả đề cập đến tính cấp thiết của đề tài, mục đích nghiên cứu,
đối tượng và phạm vi nghiên cứu, tình hình nghiên cứu, phương pháp và câu hỏi
nghiên cứu, cuối cùng là kết cấu của luận văn.
Trong chương 1, tác giả đã đưa ra một số khái niệm cơ bản về người tiêu dùng,
hành vi của người tiêu dùng và định nghĩa về khái niệm “gọi xe công nghệ”. Ngoài ra
chương 1 còn đề cập đến quy trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng, tổng
quan về thị trường gọi xe công nghệ trên thế giới và tại Hà Nội. Phần cuối cùng của
Chương 1, tác giả đề cập đến các mô hình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về
dịch vụ gọi xe công nghệ cũng như về hành vi mua của người tiêu dùng. Các tìm hiểu
của tác giả về mô hình và khái niệm tại chương này là tiền đề để tác giả tiến hành quá
trình nghiên cứu thực tế và là căn cứ để tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu của bản
thân.
Chương 2 có nội dung chủ yếu là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi gọi
một nguồn tài sản vô tận đáp ứng nhu cầu vận chuyển của cá nhân bất cứ lúc nào,
bất cứ nơi đâu. Mô hình này giảm thiểu chi phí mà các doanh nghiệp vận tải phải bỏ
ra khi không phải mua sắm phương tiện vận chuyển, tiết kiệm chi phí quản lý, vận
hành, giúp giảm giá dịch vụ vận chuyển, tạo được nguồn thu nhập ổn định cho một
số lượng không nhỏ các cá nhân có phương tiện vận chuyển và thời gian.
Là một trong những nước có nền kinh tế đang phát triển cũng như trình độ tiếp
thu các nền tảng kỹ thuật và công nghệ 4.0 nhanh, Việt Nam không nằm ngoài xu
hướng phát triển của mô hình kinh tế chia sẻ này. Thời gian gần đây, các hình thức kinh
doanh theo mô hình kinh tế chia sẻ dựa trên nền tảng công nghệ như Uber, Grab,
Airbnb… đã tạo được những thay đổi không nhỏ trong đời sống của người dân Việt
Nam đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ vận tải. Mô hình này cạnh tranh trực tiếp với
các hình thức vận tải truyền thống như xe ôm, taxi… giúp người tiêu dùng có nhiều lựa
chọn cũng như yên tâm hơn khi di chuyển. Ngoài ra sự thuận tiện cũng như mức
2
giá cạnh tranh hơn nhiều so với dịch vụ vận tải truyền thống đã giúp cho các doanh
nghiệp vận tải ứng dụng mô hình chia sẻ này phát triển một cách nhanh chóng tại
thị trường Việt Nam. Một khái niệm mới được sinh ra trong lĩnh vực vận tải và bắt
đầu phổ biến trong đời sống hàng ngày của người tiêu dùng Việt Nam là khái niệm
“gọi xe công nghệ”, hiểu theo nghĩa đơn giản là hành vi người tiêu dùng sử dụng
các ứng dụng công nghệ để đặt xe cho nhu cầu di chuyển của mình.
Là một thị trường tiềm năng nên việc có nhiều hãng công nghệ tham gia vào
lĩnh vực vận tải này là điều tất yếu. Tại Việt Nam, ngoài các hãng công nghệ nổi
tiếng thế giới như Grab, Uber, Go-jek… tham gia vào thị trường và đạt được những
kết quả không nhỏ thì các thương hiệu nội địa khác cũng đang nổi lên như Be,
FastGo, VATO… để cạnh trạnh và khai thác thị trường tiềm năng này.
Xuất phát từ nhận định rằng với sự cạnh tranh ngày càng lớn giữa các thương
hiệu vận tải công nghệ trong và ngoài nước cũng như khi quy mô thị trường đạt đến
chọn mô hình lý thuyết nền tảng phù hợp nhất cho nghiên cứu;
-
Xây dựng mô hình nghiên cứu hành vi và các nhân tố ảnh hưởng đến
hành vi của người tiêu dùng khu vực nội thành Hà Nội đối với ứng dụng
gọi xe công nghệ;
-
Đưa ra các đề xuất, kiến nghị để thúc đẩy sự phát triển của mô hình gọi
xe công nghệ tại thị trường Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng: Căn cứ trên mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn xác định
đối tượng nghiên cứu của luận văn bao gồm ba đối tượng cụ thể là:(1) Hoạt động gọi
xe công nghệ tại khu vực nội thành Hà Nội, (2) Hành vi của người tiêu dùng khu vực
nội thành Hà Nội đối với ứng dụng gọi xe công nghệ và (3) Các nhân tố ảnh hưởng
đến thái độ và hành vi của người tiêu dùng khu vực nội thành Hà Nội đối với hoạt
động gọi xe công nghệ. Việc nghiên cứu, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành
vi gọi xe công nghệ có thể giúp các hãng xe công nghệ đưa ra những chính sách
đúng đắn trong việc phát triển chất lượng dịch vụ và thu hút khách hàng.
Phạm vi nghiên cứu:
-
Về mặt nội dung: luận văn xác định phạm vi nghiên cứu tập trung vào các
vấn đề liên quan đến hành vi của người tiêu dùng cá nhân đối với hoạt
động gọi xe công nghệ như: thái độ, hành vi và các nhân tố ảnh hưởng
đến thái độ, hành vi của họ.
Nghiên cứu của Đinh Thị Thúy Hồng (2018): “Nghiên cứu các nhân tố
tác động đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp điện thoại di động của
sinh viên tại thị trường TP. HCM”: Nghiên cứu được thực hiện năm 2018
tại 4 trường đại học: Kinh tế, Huflit, Hùng Vương, Lạc Hồng. Luận văn
tìm hiểu về các nhân tố tác động đến việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ
điện thoại di động.
Nước ngoài:
-
Nghiên cứu của Tarinee Chaipradermsak (2007): “The Infuential
Factors on Consumer Purchasing Decision in Bangkok Pet Retailing
Business”: Nghiên cứu được thưc hiện vào năm 2007 thông qua việc điều
tra 400 người tiêu dùng đang sử dụng dịch vụ hoặc sản phẩm từ các nhà
bán lẻ thú cưng tại Băng Cốc. Mục đích của nghiên cứu là đi sâu vào
phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu
dùng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố về nhân khẩu học, hành
vi mua của người tiêu dùng và các yếu tố về Marketing Mix ảnh hưởng
đến quyết định mua hàng trong kinh doanh bán lẻ thú cưng ở Băng Cốc.
5
-
Nghiên cứu của Lisa Rayle (2014): “App-Based, On-Demand Ride
Services: Comparing Taxi and Ridesourcing Trips and User
Characteristics in San Francisco”: Nghiên cứu này được thực hiện năm
2014 tại San Francisco, California với quy mô điều tra là 380 người. Mục
đích của nghiên cứu là so sánh giữa taxi và dịch vụ thuê xe theo yêu cầu
Nghiên cứu của Watchareebhorn Sakunlertvattana (2016): “Factors
Influencing Consumer Brand choice of top 3 Taxi Booking Mobile
applications in Bangkok: Uber, Grabtaxi and Easy Taxi”: nghiên cứu này
6
được thực hiện thông qua việc điều tra 400 người ngẫu nhiên tại Băng
Cốc, Thái lan trong khoảng thời gian từ tháng 10/2015 đến tháng 1/2016
về việc lựa chọn thương hiệu gọi xe tại đất nước này. Nghiên cứu tập
trung vào phân tích sự liên quan giữa các yếu tố ảnh hưởng và hành vi lựa
chọn thương hiệu của người tiêu dùng đối với top 3 thương hiệu gọi xe
phổ biến nhất tại Thái Lan là Uber, Grabtaxi và Easy Taxi. Kết quả của
nghiên cứu giúp tác giả xác định được một số yếu tố ảnh hưởng đến hành
vi gọi xe công nghệ áp dụng tại thị trường Việt Nam.
-
Nghiên cứu của Ibrahim Bin Hamzah (2017): “The Influence of
Customer Satisfaction on Ride-sharing service in Malaysia”: Nghiên cứu
này được thực hiện năm 2017 tại Malaysia với phương pháp nghiên cứu
định lượng thông qua việc thu thập 156 phiếu khảo sát. Mục đích nghiên
cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối
với dịch vụ chia sẻ đi xe tại Malaysia. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các
yếu tố như độ tin cậy, giá cả, khuyến mãi, phiếu giảm giá, sự thoải mái có
ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng.
5. Phương pháp và câu hỏi nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu:
-
Thực trạng hoạt động gọi xe công nghệ tại khu vực nội thành Hà Nội như
thế nào?
-
Người tiêu dùng ở khu vực nội thành Hà Nội có những hành vi như thế
nào đối với hoạt động gọi xe công nghệ?
-
Có những nhân tố nào ảnh hưởng tới thái độ và hành vi của người tiêu
dùng tại khu vực nội thành Hà Nội đối với hoạt động gọi xe công nghệ và
mức độ tác động của từng nhân tố?
-
Có sự khác biệt nào về hành vi đối với hoạt động gọi xe công nghệ giữa
các nhóm người tiêu dùng khác nhau?
-
Có những giải pháp nào để thúc đẩy hành vi gọi xe công nghệ của người
tiêu dung Hà Nội?
6. Kết cấu của luận văn:
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, cùng
với các bảng biểu, đồ thị, nội dung chính gồm ba phần như sau:
-
Chương I: Cơ sở lý thuyết về hành vi gọi xe công nghệ của người tiêu
Quan điểm này của Liên minh Châu Âu tương đối đồng nhất với quan điểm của
nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Đức, Nhật Bản, Trung Quốc…
Tại Việt Nam, khái niệm người tiêu dùng lần đầu tiên được ghi nhận chính thức
tại điều 1, Pháp lệnh bảo vệ người tiêu dùng của Ủy ban thường vụ Quốc hội vào
năm 1999:
“Người tiêu dùng là người mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu
dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình và tổ chức”
Trong định nghĩa này, có hai hành vi nổi bật của người tiêu dùng được đề cập
đến là hành vi mua và hành vi sử dung. Với tư cách là người mua, họ quan tâm đến
phương thức mua hàng, giá cả hàng hóa và giới hạn ngân sách dành cho hàng hóa
đó. Với tư cách là người sử dụng, họ quan tâm đến đặc tính, chất lượng của sản
phẩm và chính sách bảo hành của sản phẩm đó.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, “người tiêu dùng bao gồm các đối tượng
không chỉ là cá nhân tiêu dùng riêng lẻ mà còn là các tổ chức (như doanh nghiệp, cơ
9
quan quản lý nhà nước, hiệp hội ngành nghề, tổ chức xã hội…) tiến hành mua, sử
dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình
hoặc tổ chức đó”.
Tuy vậy, nếu xuất phát từ mục đích ra đời của pháp luật bảo vệ người tiêu dùng
là để nhằm bảo vệ quyền lợi cho bên yếu thế bằng cách trao cho người tiêu dùng
những ưu tiên đặc biệt thì cách tiếp cận này lại không hợp lý và bên cạnh đó cũng
không phù hợp với thông lệ của quốc tế. Bởi nếu như thừa nhận các tổ chức cũng có
thể trở thành người tiêu dùng thì rất có thể những chủ thể này sẽ lợi dụng vị trí được
ưu tiên để giành những lợi thế bất hợp lý đối với bên kia, trong khi đó, bản thân
những chủ thể này không phải là bên bị hạn chế về khả năng tiếp cận thông tin và
khả năng tài chính so với bên kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Qua định nghĩa về người tiêu dùng được thể hiện trong pháp lệnh và Luật bảo vệ
bản thân. Các phương tiện di chuyển có thể là xe máy, xe taxi hoặc một số
loại xe theo yêu cầu khác. Đây là phương thức di chuyển truyền thống của
người dân trước đây, tùy thuộc vào khả năng chi trả và một số yếu tố khác,
họ có thể lựa chọn sử dụng một trong các phương tiện di chuyển phù hợp.
-
Công nghệ là: sự phát minh, sự thay đổi, việc sử dụng, và kiến thức về các
công cụ, máy móc, kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp, hệ thống, và phương pháp
tổ chức, nhằm giải quyết một vấn đề, cải tiến một giải pháp đã tồn tại, đạt
một mục đích, hay thực hiện một chức năng cụ thể. Công nghệ cũng có thể
chỉ là một tập hợp những công cụ như vậy, bao gồm máy móc, những sự sắp
xếp, hay những quy trình. Công nghệ ảnh hưởng đáng kể lên khả năng kiểm
soát và thích nghi của con người cũng như của những động vật khác vào môi
trường tự nhiên của mình. Như vậy, công nghệ có thể được định nghĩa là
những sự cải tiến, phát minh để nhằm cải thiện đời sống của
con người ngày càng tốt hơn.
Sau khi kết hợp ý nghĩa của hai khái niệm trên, ý nghĩa của khái niệm “Gọi
xe công nghệ” có thể được hiểu là: “Hình thức khách hàng lựa chọn phương tiện di
chuyển thông qua công nghệ, giúp cải thiện đáng kể quá trình đi lại của khách
hàng, giảm bớt các bất cập phát sinh khi sử dụng gọi xe truyền thống”.
1.1.2. Quá trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng:
Quá trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng là một chuỗi các hành
động mà thông qua đó người tiêu dùng thu thập, phân tích thông tin và đưa ra các lựa
chọn giữa các sản phẩm hoặc dịch vụ. Theo Philip Kotler, quá trình ra quyết định này
bao gồm năm giai đoạn cơ bản bao gồm: (1) Nhận thức nhu cầu; (2) Tìm kiếm thông
tin; (3) Đánh giá các phương án; (4) Quyết định mua; (5) Hành vi sau mua.
12
theo loại sản phẩm và đặc điểm của người mua. Nói chung, người tiêu dùng nhận
được nhiều thông tin nhất về sản phẩm từ những nguồn thông tin thương mại, nghĩa
là những nguồn thông tin mà người làm Marketing khống chế. Tuy nhiên, những
nguồn thông tin cá nhân lại là những nguồn tác động mạnh nhất đến quyết định mua
hàng của họ.
Quá trình tìm kiếm thông tin cũng có thể là quá trình nhu cầu mới được phát
hiện. Khi một người mua lốp xe tiến hành tìm kiếm thông tin, cô ấy có thể nhận ra
rằng vấn đề thực sự không nằm ở chiếc lốp xe, thay vào đó cô ấy cần một chiếc xe
mới. Tại thời điểm này, nhu cầu mới được nhận thức của cô ấy có thể kích hoạt một
quá trình tìm kiếm thông tin sản phẩm mới.
Bước 3: Đánh giá các phương án
Ở giai đoạn này người tiêu dùng đã có đủ những thông tin cần thiết để đánh
giá các phương án khác nhau trong việc lựa chọn sản phẩm. Bước đánh giá phương
án này diễn ra không hề đơn giản và ở mỗi người tiêu dùng lại có sự khác biệt. Tuy
nhiên hành vi đánh giá này của người tiêu dùng có một điểm chung, đó là dựa trên
những cơ sở về ý thức và hợp lý: Họ xem các sản phẩm như một tập hợp các thuộc
tính với khả năng đem lại mức thỏa mãn khác nhau, và sẽ chọn sản phẩm nào mà họ
cho là đem lại mức thỏa mãn cao nhất tính trên một đồng tiền họ bỏ ra.
Bước 4: Quyết định mua hàng:
Sau khi đã lựa chọn được sản phẩm phù hợp nhất với nhu cầu và mong muốn của
mình, người tiêu dùng sẽ ra quyết định mua. Quyết định mua thường bị ảnh hưởng bởi
đặc điểm của sản phẩm và những khích lệ của người bán tại điểm mua. Có ba yếu
14
tố có thể ảnh hưởng đến hành động mua, đó là nơi mua hàng, hình thức thanh toán
và sự hiện hữu của sản phẩm được lựa chọn.
Sau bước đánh giá các phương án, người tiêu dùng đã hình thành ý định mua
sản phẩm mang nhãn hiệu nào đó. Tuy nhiên có những yếu tố có thể ảnh hưởng đến
xe màu đen sang trọng và tài xế riêng với giá dịch vụ cao gấp 1,5 lần so với một
chiếc taxi truyền thống.
Mùa xuân năm 2012, Uber đã ra mắt một dịch vụ ở Chicago cho phép khách
hàng yêu cầu một chiếc taxi thông thường hoặc một tài xế Uber trên ứng dụng di
động. Đến mùa hè năm 2012, UberX được giới thiệu, cho phép mọi người trở thành
lái xe cho Uber bằng chính phương tiện của họ, đáp ứng các tiêu chuẩn lái xe nhất
định.
Cũng trong năm 2012, đối thủ lớn nhất của Uber đã xuất hiện với cái tên Lyft.
Ban đầu Lyft được định vị là một dịch vụ của Zimride, một công ty hoạt động từ năm
2007, tập trung vào việc cung cấp các chuyến đi chung cho hành khách và liên kết hành
khách với tài xế thông qua Facebook. Vào mùa xuân năm 2014, Lyft hoạt động trên 60
thành phố của Mỹ, cạnh tranh mạnh mẽ với Uber. Đến mùa hè 2014, Lyft Line được
giới thiệu cho phép hành khách chia sẻ tiền vé trên các chuyến xe chung.
DiDi, công ty gọi xe lớn thứ hai trên thế giới được thành lập vào tháng 6/2012
với cái tên Didi Dache, một ứng dụng cho phép người tiêu dùng có thể yêu cầu đón
taxi ngay và sau đó cho phép họ đặt xe vào ngày hôm sau. Ngày nay, Didi là một
trong những ứng dụng taxi lớn ở Trung quốc với hơn 100 triệu người dùng tại hơn
300 thành phố.
Cũng trong năm 2012, GrabTaxi đã được ra mắt tại Malaysia dưới dạng một
ứng dụng đặt xe taxi di động và mở rộng sang Philippines vào mùa hè năm 2013.
Đến 2016, công ty đã đổi tên thương hiệu thành Grab và cung cấp các dịch vụ của
họ dưới tên thương hiệu này như: GrabCar (Dịch vụ gọi xe ô tô), GrabBike (dịch vụ
gọi xe máy), GrabHitch (Dịch vụ đi xe chung), GrabExpress (Dịch vụ giao hàng).