I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY:
1. Thuận lợi:
- Hầu hết học sinh ở đòa bàn nông thôn nên các em hiền ngoan, vâng lời thầy cô giáo, có đạo đức
tốt, tinh thần tự học, tự rèn cao, cố gắng tìm tòi học hỏi để nâng cao hiểu biết vốn kiến thức. Các em
thực hiện tốt khẩu hiệu “Vào lớp thuộc bài, ra lớp hiểu bài”. Bên cạnh đó, các em còn giúp đỡ nhau
trong học tập và rèn luyện đạo đức . nhà trường có kế hoạch cụ thể, chỉ đạo sát sao, gia đình quan
tâm đến việc học của con em .
- Học sinh đã có ý thức tự giác học tập, tự chuẩn bò tốt các dụng cụ trang bò học tập như : sách
giáo khoa, vở soạn, vở bài tập, các loại sách tham khảo….
- Học sinh có ý thức học tập theo hướng tích cực, tích hợp trong việc chiếm lónh tri thức.
2. Khó khăn:
- Nhiều gia đình kinh tế còn khó khăn, đông con, phải đi làm ăn xa, cho nên quan tâm đến việc
học của con cái chưa được chu đáo, còn ủy thác cho nhà trường.
- Nhiều em còn nặng việc nhà, lười biến trong học tập, sa sút về hạnh kiểm , tinh thần thái độ học
tập chưa tốt, trông chờ ỷ lại bạn bè, tài liệu ; Một số ít em chưa phát huy hết khả năng của mình,
chưa sáng tạo trong học tập, cảm thụ thơ văn còn hạn chế. Số lượng học sinh khá ,giỏi còn ít, không
đủ để làm hạt nhân cho học tập.
- Một số học sinh còn xem nhẹ, thiếu sự quan tâm đúng mức về môn học này.
- Học sinh còn hạn chế trong việc sử dụng tài liệu tham khảo.
II. THỐNG KÊ CHẤT LƯNG ĐẦU NĂM:
Lớp Só
số
Đầu năm Chỉ tiêu phấn đấu Học kì I, cả năm Ghi
chú
Giỏi Khá T.Bình Yếu Kém Giỏi Khá T.Bình Yếu Kém
9A1 42 / 9 11 22 / 2 15 20 5 / HKI
3 16 20 3 / CN
9A5 35 / 4 17 13 2 1 9 18 8 / HKI
2 10 19 5 / CN
9A6 37 / / 6 15 16 1 5 21 1O / HKI
2 7 22 6 / CN
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………….
V. KẾ HOẠCH CỤ THỂ :
Tên
chương
(Phần)
Tổng
số
tiết
Mục đích yêu cầu Kiến thức cơ bản Phương
pháp
+Chò em
Thúy Kiều
+Cảnh
ngày xuân.
+Kiều ở
lầu Ngưng
Bích.
+Mã Giám
Sinh mua
Kiều.
+ Thúy
Kiều báo
ân báo
oán.
-Lục Vân
Tiên cứu
Kiều
Nguyệt
Nga.
-Lục Vân
Tiên gặp
nạn.
14
2
1
2
1
1
1
1
Kiều).
+ Phẩm chất của các nhân
vật: Lục Vân Tiên và Kiều
Nguyệt Nga qua phương
thức khắc họa tính cách
của Nguyễn Đình
Chiểu(Lục Vân Tiên).
- Rèn luyện kó năng đọc
diễn cảm, phân tích cảm
thụ tâm trạng nhân vật qua
ngôn ngữ hành động, cử
chỉ, đối thoại, độc thọai nội
tâm…Tổng hợp cảm thụ cái
hay, cái đẹp của văên xuôi
và truyện thơ trung đại
Việt Nam.
- Giáo dục học sinh lòng
tôn kính những nhân tài
của đất nước, đồng cảm,
xót thương số người phụ nữ
trong xã hội phong kiến.
- Tự hào truyền thống vẻ
vang của dân tộc, trên cơ
1.Nội dung:
Học sinh cần nắm được :
-Vẻ đẹp truyền thống
trong tâm hồn của người
phụ nữ Việt Nam qua
nhân vật Vũ Nương.
Số phận oan trái của
ác và niềm tin của tác
giả vào những điều tốt
đẹp ở đời.
2.Nghệ thuật:
- Giá trò nghệ thuật ở lời
văn trần thuật kết hợp
với miêu tả chân thực,
sinh động, nghệ thuật
miêu tả nhân vật của
Nguyễn Du.
- Đặc trưng phương thức
khắc họa tính cách nhân
vật của Nguyễn Đình
Chiểu.
- Tiếp
xúc trực
tiếp văn
bản qua
đọc-hiểu.
- Kể tóm
tắt văn
bản
- Nêu
vấn đề
- Gợi mở
- Bình
chi tiết
hay nâng
cao khả
năng
+ Sọan giáo án
+ Đồ dùng dạy
học
+ Tranh ảnh
minh họa
Học sinh :
+ Đọc kó văn
bản
+ Tóm tắt văn
bản
- Sọan bài theo
yêu cầu sách
giáo khoa
+ Đọc tài liệu
tham khảo có
liên quan.
TRUYỆN
VIỆT
NAM
SAU1945
-Làng.
-Lặng lẽ
Sa Pa.
-Chiếc
lược ngà.
-Bến quê.
-Những
ngôi sao xa
xôi.
9
nhưng vẫn lạc quan của
các nhân vật thanh niên
xung phong(Những ngôi
sao xa xôi).
+ Triết lí của tác giả về
cuộc đời, con người(Bến
quê).
- Nét đặc sắc trong
nghệ thuật truyện : xây
dựng tình huống truyện
hay, miêu tả sinh động
diễn biến tâm trạng nhân
vật, ngôn ngữ, giọng điệu,
chất suy tư, hình ảnh biểu
trưng.
-Rèn luyện kó năng đọc,
tóm tắt tác phẩm tự sự,
phân tích nhân vật, tâm lí
nhân vật qua ngôn ngữ,
hành động, cử chỉ.
- Biết phân tích tác phâm
truyện có sự kết hợp tự sự
với miêu tả, biểu cảm và
triết lí. -
Cảm thụ cái hay cái đẹp
1. Nội dung:
- Qua nhân vật ông Hai,
nhà văn nói lên tình yêu
làng quê, tình yêu nước
-Tiếp
xúc trực
tiếp văn
bản qua
đọc-hiểu.
- Tóm tắt
- Nêu
vấn đề
- Gợi
mở
-Đọc
-Nêu vấn
đề
- -Vấn
đáp
- -Phân
tích
- -Bình
nâng
cao
-Hướng
dẫn HS
tìm hiểu
nội dung
kiến thức
qua đồ
dùng trực
quan(nếu
có).
Giáo viên :
liên quan.
TRUYỆN
NƯỚC
NGOÀI
-Cố hương
-Rô-bin-
xơn ngoài
đảo hoang.
-Bố của
Xi-mông.
-Con chó
Bấc.
TỔNG
7
3
1
2
1
của tác phẩm.
- - Giáo dục học sinh lòng
yêu quê hương đất nước,
yêu q, noi gương các
nhân vật có lối sống đẹp.
-Giúp học sinh :
Nắm được thân thế, sự
nghiệp của một số nhà
văn : Lỗ Tấn, G. Lơn –
đơn, Gơ- ri- ki , Đi- phô,
Mô- pha- xăng:
+Thấy được tinh thần phê
cuộc sống mới, xã hội
mới qua vănê bản “Cố
hương”.
- - Thấy được vò trí của
nhân vật “tôi” với sự
kết hợp nhiều phương
thức biểu đạt trong việc
thể hiện nội dung tư
tưởng tác thẩm và xây
đựng tính cách nhân vật.
-
- - Cuộc sống gian khổ và
tinh thần lạc quan của
Rô- Bin Xơn.
- - Qua đọan trích “Bố
của Xi- Mông” đề cao
lòng thương yêu con
người. Cảm nhận tình
yêu thương khi viết về
con chó Bấc.
2.Nghệ thuật:
-Sử dụng thành công các
biện pháp nghệ thuật tu
từ.
-Kết hợp sinh động các
phương thức biểu đạt: Tự
sự, Miêu tả, Biểu cảm,
Nghò luận.
-Miêu tả tâm lí nhân vật.
-Nhận xét tinh tế.
án.
+ Tranh ảnh
minh họa.
+ Đồø dùng dạy
học.
Học sinh :
+ Đọc, tóm tắt
văn bản.
+ Trả lời các
câu hỏi đọc
hiểu- văn bản.
Giáo viên:
- Hệ thống hóa
kiến thức
KẾT VỀ
TÁC
PHẨM
TỰ SỰ
-Truyện
Việt Nam
-Truyện
nước ngoài
TÁC
PHẨM
TRỮ TÌNH
THƠ TRỮ
TÌNH
VIỆT
NAM SAU
1945
1
2
1
2
1
1
1
1
tác phẩm văn học ( tự sự )
đã học và đọc trong chương
trình Ngữ văn 9.
- - Rèn luyện kó năng hệ
thống hóa, tổng hợp, đôùi
sánh.
- - Giáo dục học sinh
lòng yêu quê hương, đất
nước, gia đình, con người,
lòng lạc quan tin tưởng
-Giúp học sinh :
Hiểu được thân thế sự
nghiệp của các tác giả:
Thanh Hải, Chế Lan Viên,
Chính Hữu, Nguyễn Khoa
Điềm, Phạm Tiến Duật,
Nguyễn Duy, Viễn
Phương, Hữu Thỉnh, Huy
Cận, Bằng Việt:
+Cảm nhận vẻ đẹp chân
thực, giản dò của tình đồng
chí, đồng đội(Đồng chí) và
- Truyện nước ngoài.
1. Nội dung:
Học sinh cần hiểu :
- Hình ảnh người lính
trong buổi đầu kháng
chiến chống Pháp, bình
dò nặng tình đồng đội,
đồng chí được khắc họa
bằng nghệ thuật giàu tính
hiện thực.
- Nét độc đáo của hình
tượng xe không kính,
hình tượng của người lính
lái xe ở trường sơn trong
thời kì chống Mỹ, với vẻ
đẹp hiên ngang dũng
cảm và và ý chí chiến
đấu vì miền Nam.
- Nghệ thuật đặc sắc về
hình ảnh ngôn ngữ, giọng
điệu. Với hình ảnh thơ
đẹp tráng lệ, giàu màu
sắc lãng mạn, tác giả
khắc họa được sự hài hòa
giữa tự nhiên rộng lớn và
người lao động .
- Cảm xúc của người
cháu đối với bà, trân
trọng kính yêu, biết ơn
bà.
thoại
-Hướng
dẫn HS
tìm hiểu
nội dung
kiến thức
qua đồ
dùng trực
quan(nếu
có).
- Đánh
giá, tổng
(bảng phụ)
- Sọan giáo án
Học sinh :
- Ôân bài
- Lập bảng hệ
thống theo yêu
cầu sách giáo
khoa.
Giáo viên :
+ Đọc, nghiên
cứu bài, sgk,
sgv, sách thiết
kế bài giảng
+Ngoài sách
giáo khoa,sách
giáo viên, thiết
kế bài giảng
cần đọc thêm:
GIỚI
Mây và
sóng
1
xuân nho nhỏ).
- Niềm xúc động
thiêng liêng của người
Nam đối với Bác(Viếng
lăng Bác).
- Sự biến đổi của đất
trời từ cuối hạ sang
thu(Sang thu).
- Tình yêu quê
hương thắm thiết(Nói với
con).
- Nét riêng cả giọng
điệu ngôn ngữ, hình ảnh,
âm điệu trong thơ.
- Rèn luyện kó năng
cảm thụ, phân tích hình
ảnh, ngôn ngữ, âm điệu
thơ.
- Giáo dục các em
tình yêu quê hương, đất
nước . con người, niềm
yêu thích văn chương.
Giúp học sinh :
- Cảm nhận ý nghóa của
tình mẫu tử.
- Nét đặc sắc trong sáng tạo
điệu trữ tình, bình dò,
mộc mạc.
-Búp pháp lãng mạng,
giọng thơ khỏe, nhiều
biện pháp nghệ thuật.
1.Nội dung:
- Với hình thức đối thoại
lồng trong lời kể của em
bé, qua những hình ảnh
thiên nhiên giàu ý nghóa
tượng trưng, bài thơ ca
ngợi tình mẫu tử thiêng
liêng bất diệt.
2.Nghệ thuật:
Xây dựng hình ảnh thiên
nhiên đặc sắc (do trí
tưởng tượng của em bé).
-Miêu tả sinh động,
chân thực.
_ Hệ thống hóa kiến thức
hợp, khái
quát về
nội dung
và nghệ
thuật.
- Đọc
diễn cảm
- Nêu
vấn
đề
sách giáo khoa