Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh nam thái nguyên - Pdf 61

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

MAI HỒNG ANH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------MAI HỒNG ANH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN XUÂN THẮNG


hướng dẫn và hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo chi nhánh, lãnh đạo các phòng ban
nghiệp vụ, các đồng nghiệp, các khách hàng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư
và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong
quá trình hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã tận tình hỗ trợ,
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Kính mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý thầy cô, bạn bè và
quý đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn nữa.
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2018
Tác giả luận văn

Mai Hồng Anh


TÓM TẮT LUẬN VĂN
1. Tên luận văn: Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Thái Nguyên
2. Tác giả: Mai Hồng Anh
3. Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
4. Bảo vệ năm: 2018
5. Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Xuân Thắng
6. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại
ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Thái
Nguyên”, gắn liền với việc trả lời các câu hỏi:
- Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2017? Hiệu quả
công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Nam Thái Nguyên trong những năm qua?

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –.................................................................................................................43
CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN...............................................................................................................43
CHƯƠNG 4..................................................................................................................................................74
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN...................................74
KẾT LUẬN....................................................................................................................................................90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................92
PHỤ LỤC......................................................................................................................................................94


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu

1

BIDV

2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12


Nguyên nghĩa
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển
Việt Nam
Cán bộ quản lý khách hàng
Cán bộ quản lý rủi ro
Cán bộ quản trị tín dụng
Doanh nghiệp
Dư nợ tín dụng
Dự phòng rủi ro
Khách hàng
Khách hàng doanh nghiệp
Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cổ phần
Quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng
Sản xuất kinh doanh
Tổ chức tín dụng
Thương mại cổ phần
Tài sản bảo đảm


DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
1
2


10

Bảng 3.7

11

Bảng 3.8

12

Bảng 3.9

13

Bảng 3.10

14

Bảng 3.11

15

Bảng 3.12

16

Bảng 3.13

Nội dung

Nam Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2017
Thang điểm xếp hạng KHDN theo HTXHTDNB
63
tại BIDV
Thang điểm xếp hạng KHCN theo HTXHTDNB
64
tại BIDV
Nợ theo nhóm của BIDV Nam Thái Nguyên giai
69
đoạn 2014 – 2017
Nợ quá hạn phân theo đối tượng khách hàng tại
70
BIDV Nam Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2017
Tổng hợp phiếu điều tra từ CBQLKH, CBQLRR,
79
CBQTTD tại BIDV Nam Thái Nguyên

ii


iii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
STT

Hình

Nội dung


6

Biểu đồ 3.4

7

Biểu đồ 3.5

8

Biểu đồ 3.6

9

Biểu đồ 3.7

Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng phân theo loại tiền tại
BIDV Nam Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2017
Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng phân theo thời hạn tại
BIDV Nam Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2017
Dư nợ cho vay theo tài sản bảo đảm tại BIDV Nam
Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2017
Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng phân theo thành phần kinh
tế tại BIDV Nam Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2017
Cơ cấu cho vay theo ngành tại BIDV Nam Thái
Nguyên năm 2017
Tốc độ gia tăng nợ quá hạn tại BIDV Nam Thái
Nguyên giai đoạn 2014 – 2017

iv

rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng luôn luôn là vấn đề
sống còn của NHTM.
Tính cấp thiết của hoạt động QTRRTD không chỉ xuất phát từ tính chất phức
tạp và nguy cơ lớn của RRTD mà còn do xu hướng kinh doanh của Ngân hàng (NH)
ngày càng trở nên rủi ro hơn bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân. Thứ nhất, do quá
trình tự do hóa thương mại được đẩy mạnh, các quy định trong hoạt động ngân hàng
được nới lỏng trên phạm vi toàn cầu. Trong thời gian gần đây, toàn cầu hoá, tự do
hoá kinh tế, nâng cao cạnh tranh đã trở nên phổ biến. Gia tăng cạnh tranh cũng đồng
nghĩa với việc gia tăng rủi ro và nguy cơ phá sản, đặc biệt là trong lĩnh vực ngân
hàng. Cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng dẫn tới sự sụt giảm đáng kể chênh

1


lệch lãi suất biên. Lợi nhuận giảm buộc các ngân hàng phải mở rộng hoạt động tín
dụng của mình, kéo theo đó là nguy cơ gia tăng RRTD. Mặt khác, các khách hàng
của Ngân hàng hoạt động yếu kém trên thị trường sẽ bị đào thải theo quy luật kéo
theo sự thiệt hại cho Ngân hàng. Thứ hai, trong nền kinh tế hiện đại, hoạt động kinh
doanh của ngân hàng có xu hướng gia tăng độ phức tạp. Nhiều sản phẩm ngân hàng
hiện đại ra đời khác biệt so với sản phẩm ngân hàng truyền thống như thẻ tín dụng,
tiêu dùng cá nhân, tín dụng online…. Các sản phẩm tín dụng phát triển dựa trên cơ
sở công nghiệp hiện đại luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro mới. Tuy nhiên, dưới áp lực của
cạnh tranh thì việc mở rộng và đa dạng hoá sản phẩm cũng như phạm vi của hoạt
động tín dụng là điều không thể tránh khỏi và mang tính cấp thiết, có ý nghĩa sống
còn với các ngân hàng. Với sự đa dạng phức tạp của sản phẩm tín dụng cũng như
rủi ro tín dụng càng đòi hỏi quản trị rủi ro tín dụng phải được chú trọng nâng cấp
tương xứng. Thứ ba, đối với các nước đang phát triển, nhất là các nước đang trong
giai đoạn chuyển đổi như Việt Nam, môi trường kinh tế chưa thực sự ổn định, hệ
thống pháp luật đang trong quá trình thiết lập và triển khai, mức độ minh bạch
thông tin còn thấp, thì hoạt động ngân hàng càng trở nên rủi ro, do đó, yêu cầu thực

tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Thái Nguyên
và phát hiện những vấn đề bất cập, cần giải quyết, mục tiêu của luận văn hướng đến
việc đề xuất phương hướng, các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị
rủi ro tín dụng tại chi nhánh trong thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ
- Tổng hợp cơ sở lý thuyết về hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng, tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Thái Nguyên giai
đoạn 2014 – 2017, chỉ ra những hạn chế, yếu kém cần khắc phục.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Thái
Nguyên trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng
- Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
thương mại
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Phân tích hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Thái Nguyên
- Về thời gian nghiên cứu: từ năm 2014 đến năm 2017
4. Kết cấu của luận văn
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết về hiệu quả

3


quản trị rủi ro tín dụng của NHTM
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương
mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Thái Nguyên

xếp hạng quan trọng để xác định điểm tín dụng. Mô hình được tối ưu hoá sẽ không
chỉ làm giảm tỷ lệ người vay không an toàn mà còn xác định những người đi vay có
thể mang lại thu nhập cho Ngân hàng.
Trong công trình nghiên cứu “Credit Risk Management in Commercial
Banks” của Konovalova, Kristovska, Kudinska vào năm 2016 đã đề xuất một mô
hình đánh giá rủi ro tín dụng trên cơ sở phân tích nhân tố khách hàng/khách hàng
bán lẻ để đảm bảo kiểm soát tiên lượng về mức độ rủi ro của khách hàng tiềm năng
5


trong các ngân hàng thương mại có hoạt động cho vay tiêu dùng. Mục tiêu của
nghiên cứu này là xác định mức độ rủi ro do các nhóm khách hàng bán lẻ (khách
hàng vay) khác nhau đưa ra nhằm giảm thiểu và ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong
tương lai cũng như cải thiện công tác quản trị rủi ro ngân hàng. Các kết quả chính
của nghiên cứu là tạo ra mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ dành cho khách ngân
hàng thương mại.
Năm 2017, các tác giả Wang Y., Wang W., Wang J. trong công trình nghiên
cứu “Credit Risk Management Framework for Rural Commercial Banks in China”
đã chỉ ra rằng quản trị rủi ro tín dụng là xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát
rủi ro phát sinh từ khả năng thanh toán không trả được nợ. Các công cụ quản trị rủi
ro tín dụng hiện có dành cho các tổ chức tài chính lớn không đáp ứng được yêu cầu
của các NHTM nông thôn vì khách hàng chính của họ là các doanh nghiệp vừa và
nhỏ và những hộ nông dân mà hồ sơ tài chính và hồ sơ xếp hạng tín dụng không có
sẵn. Quản trị rủi ro tín dụng ở Trung Quốc cũng bộc lộ những rủi ro cụ thể liên quan
đến hoạt động NHTM ở nông thôn và đặc biệt là các khoản vay và dịch vụ liên
quan đến nông nghiệp. Thông qua phương pháp tiếp cận phân tích định tính để xác
định các yếu tố chính góp phần gây ra thất bại cho khách hàng của các NHTM nông
thôn, các tác giả cố gắng phát triển một khuôn khổ quản trị rủi ro tín dụng cho các
NHTM nông thôn ở Trung Quốc. Khung này dựa trên việc xác định thất bại của
doanh nghiệp là khách hàng của các ngân hàng thươmg mại ở nông thôn và các yếu

dụng của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Trên cơ sở phân tích thực trạng
quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại theo các bước hoạch định, tổ
chức thực hiện, giám sát, điều chỉnh sau giám sát, tác giả đã đánh giá những kết quả
đạt được tại các NHTM Việt Nam: hầu hết các NH đã thực hiện xây dựng chiến
lược, chính sách định hướng cho công tác quản trị rủi ro tín dụng; mô hình tổ chức
theo hướng tập trung cho quản trị rủi ro bước đầu được hình thành; một số NHTM
đã xây dựng và áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (HTXHTDNB) cho
riêng mình. Đồng thời trong nghiên cứu này, tác giả cũng đã làm rõ những hạn chế
trong quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay
như chưa có một hệ thống đo lường rủi ro tín dụng phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế
(đặc biệt là theo chuẩn mực Basel II); việc tuân thủ quy trình tín dụng còn nhiều hạn
chế dẫn đến tỷ lệ nợ xấu ở một số ngân hàng vượt mức quy định của Ngân hàng nhà
nước…để rồi từ đó tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình QTRRTD.
7


Hạn chế của luận án này là được thực hiện trong điều kiện, thời gian, khả năng
nghiên cứu của cá nhân tác giả còn có hạn, trong khi lĩnh vực quản trị rủi ro tín
dụng là vô cùng rộng lớn, phức tạp và liên quan đến nhiều ngân hàng, nhiều đối
tượng trong nền kinh tế, do đó khó có thể bao quát hết từng khía cạnh chi tiết trong
quy trình quản trị rủi ro tín dụng của từng ngân hàng cụ thể. Để có được một nghiên
cứu tổng hợp cho cácNHTM Việt Nam đòi hỏi cần phải có một nghiên cứu rộng
hơn, sâu hơn và đặc biệt là cần thời gian đủ dài với quy mô nghiên cứu lớn hơn.
Trong bài nghiên cứu “Tăng cường Quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực
Basel II nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các Ngân hàng thương mại Việt
Nam” các tác giả Nguyễn Hữu Tài, Nguyễn Thu Nga (2017) đã chứng minh rủi ro
tín dụng thực sự có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng thông
qua hai mô hình đo lường tuyến tính với số liệu của 30 ngân hàng trong 7 năm từ
2009 – 2015. Đồng thời các tác giả cũng đề cập tới một số giải pháp đẩy mạnh quản
trị rủi ro tín dụng, tuy nhiên, trong phạm vi bài nghiên cứu, các tác giả chủ yếu đề

phần Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Thái Nguyên.
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Rủi ro tín dụng trong ngân hàng
1.2.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
NHTM là loại hình doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động kinh doanh tiền tệ, do
đó, hoạt động kinh doanh của NHTM luôn tiềm ẩn nhiều loại rủi ro.
Khái niệm “rủi ro” đã được nhiều nhà kinh tế học đề cập tới, mặc dù còn
chưa thống nhất về mặt định nghĩa, song tựu chung lại các định nghĩa đều đề cập tới
hai đặc điểm cơ bản của rủi ro đó là: sự không chắc chắn và khả năng xảy ra kết quả
không mong muốn.
Trong các loại rủi ro của NHTM thì rủi ro tín dụng là hình thức rủi ro phổ
biến nhất và gây hậu quả nặng nề nhất vì các khoản tín dụng thường chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng tài sản của Ngân hàng và tạo ra thu nhập chính cho ngân hàng. Các
khái niệm về RRTD có thể đề cập tới bao gồm:
Hai nhà kinh tế Gestel, Baesens (2009, trang 24) cho rằng “Rủi ro tín dụng là
rủi ro mà bên đi vay không trả được và không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ. Nó
có thể xảy ra khi đối tác không thể trả hoặc không thể trả đúng thời hạn”
Theo quan niệm của Ủy ban Basel (1994, trang 10 – 11) thì “Rủi ro tín dụng
là khả năng khách hàng vay hoặc bên đối tác của NH không thực hiện đúng cam kết
đã thỏa thuận”
Tại Việt Nam, “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả
9


năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do
khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn
bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết” (NHNN, 2013, trang 3)
1.2.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng
a) Căn cứ vào tính chất của rủi ro, RRTD được phân ra thành rủi ro giao

đọng, ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của NH và ngân hàng có thể gặp khó
khăn trong việc thanh toán các nghĩa vụ đến hạn khác của NH.
- Rủi ro mất vốn: là rủi ro khi người vay không trả được nợ theo hợp đồng
đã thỏa thuận, bao gồm cả gốc và lãi vay, NH chỉ trông chờ vào các biện pháp thanh
lý, phát mại, xử lý tài sản bảo đảm. Rủi ro mất vốn sẽ làm tăng chi phí do nợ khó
đòi tăng bao gồm chi phí quản lí, chi phí giám sát; làm giảm lợi nhuận do ngân hàng
phải tăng các khoản dự phòng để bù đắp cho những khoản vốn mất đi.
c) Căn cứ vào giai đoạn phát sinh rủi ro, RRTD chia làm ba nhóm
- Rủi ro trước khi cho vay: rủi ro xảy ra khi ngân hàng phân tích, đánh giá
sai về tình trạng của khách hàng dẫn đến ngân hàng ra quyết định cấp tín dụng cho
các khách hàng không đủ điều kiện hoặc có khó khăn trong việc hoàn trả nợ vay.
- Rủi ro trong khi cho vay: Rủi ro này xảy ra trong quá trình cấp tín dụng
cho khách hàng, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro này bao gồm: giải ngân không
đúng tiến độ; không cập nhật thông tin, tình hình tài chính của KH thường xuyên và
không dự báo được rủi ro tiềm tàng có thể xảy ra.
- Rủi ro sau khi cho vay: Rủi ro này xảy ra khi mà CBQLKH không giám
11


sát được tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng, không nắm được khả năng tài
chính trong tương lai để đảm bảo nguồn trả nợ của KH.
1.2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
a) Yếu tố ảnh hưởng từ phía khách hàng
Do khách hàng kinh doanh thua lỗ nên mất khả năng trả nợ: Trường hợp
này rất phổ biến do khách hàng có trình độ yếu kém trong dự đoán các vấn đề kinh
tế, yếu kém trong năng lực quản lý, sử dụng vốn sai mục đích, sản xuất ra các sản
phẩm chất lượng thấp không bán được… Nhiều khách hàng vay ưa thích các cơ hội
kinh doanh mạo hiểm với hy vọng mang lại nhuận cao cho khách hàng, tuy nhiên,
do không lường trước được các bất trắc có thể xảy ra nên khả năng xảy ra tổn thất
đối với ngân hàng là rất lớn.

dụng cần có sự phê duyệt của lãnh đạo trước khi giải ngân. Vậy nên nếu không có
sự kiểm tra, giám sát từ các cấp có thẩm quyền có thể dẫn đến quyết định cho vay
thiếu chính xác nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ là rất cao. Hơn nữa, sau khi giải ngân rồi,
CBQLKH/cán bộ tín dụng vẫn phải tiếp tục theo dõi, giám sát, kiểm tra khách hàng
để sớm phát hiện ra dấu hiệu của những khoản nợ có vấn đề. Tuy nhiên, công việ
này đối với nhiều cán bộ chỉ mang tính hình thức, phần nhiều được thực hiện trên
giấy tờ. Do vậy, nếu các cấp quản lý không có sự đôn đốc, giám sát đối với
CBQLKH/cán bộ tín dụng, hoạt động của các CBQLKH/cán bộ tín dụng sẽ không
hiệu quả, thậm chí dẫn đến những sai phạm đạo đức trong hoạt động cho vay và thu
nợ. Ngoài ra, nếu các cấp lãnh đạo, các cấp có thẩm quyền không quan tâm đến
thực trạng tín dụng của ngân hàng thì sẽ không có những chỉ đạo kịp thời để ngăn
ngừa và xử lý rủi ro xảy ra.
Ngân hàng chưa đa dạng hoá các danh mục đầu tư: Một công cụ luôn
được nhắc đến trong quản trị tín dụng ở tất cả các ngân hàng thương mại trên thế
giới là quản trị danh mục đầu tư. Quản trị danh mục đầu tư làm cân đối và kiềm chế
rủi ro bằng cách nhận dạng, dự báo và kiểm soát mức độ rủi ro đối với từng thị
trường, từng khách hàng, từng loại sản phẩm tín dụng và điều kiện hoạt động khác
nhau. Nhiều chuyên gia trong lĩnh vực tài chính tin rằng đa dạng hoá là giải pháp
phòng ngừa rủi ro tín dụng hiệu quả nhất. Mặc dù hiểu rõ tầm quan trọng của việc
đa dạng hoá danh mục đầu tư, song, hiện nay, rất nhiều ngân hàng chỉ cho vay một
vài ngành trọng điểm hoặc chỉ cho vay một vài doanh nghiệp lớn, nhóm kinh tế đơn

13


lẻ. Một danh mục đầu tư phụ thuộc chủ yếu vào một ngành hay một loại mặt hàng là
vô cùng mạo hiểm vì không ngành nào là không có rủi ro.
Định giá khoản vay không theo mức độ rủi ro của khách hàng: lãi suất
cho một khoản vay phải được xác định ở mức đảm bảo bù đắp được chi phí vốn đầu
vào, chi phí quản lý và chứa dựng phần lợi nhuận mong muốn và phần bù đắp rủi ro

trong các chính sách kinh tế, quy phạm pháp luật cũng gây ảnh hưởng không nhỏ
tới ngân hàng cũng như như các doanh nghiệp có sử dụng vốn vay của ngân hàng.
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ không ổn định khi có những thay đổi
trong quy định về thuế, quản lý, đầu tư vốn, điều kiện kinh doanh.., cũng như hoạt
động tín dụng của ngân hàng cũng bị tác động nhiều bởi những văn bản luật về tỷ lệ
cho vay, đối tượng khách hàng vay vốn, tài sản đảm bảo, dự trữ bắt buộc, các khoản
trích lập… Như vậy, các chính sách kinh tế, pháp luật thiếu hoàn chỉnh cũng gây
khó khăn cho doanh nghiệp về khả năng hoạt động, nguồn trả nợ, cũng như đe doạ
đến sự an toàn của ngân hàng trong hoạt động tín dụng.
1.2.1.4. Tác động của rủi ro tín dụng
a) Tác động của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng
Rủi ro tín dụng làm giảm thu nhập của ngân hàng: khi có một khoản nợ
được coi là quá hạn, thu nhập của ngân hàng bị giảm sút ngay, một phần vì không
thu được lãi hoặc nợ gốc như cam kết tín dụng, trong khi vẫn phải trả lãi cho nguồn
vốn huy động, một phần chi trả cho các chi phí quản lý, chi phí giám sát phát sinh.
Mặt khác nếu phát sinh khoản nợ quá hạn chuyển thành khó thu hoặc không thu
được thì việc xử lý tài sản đảm bảo cũng gặp phải khó khăn nhất định về mặt pháp
lý và định giá, đã có nhiều trường hợp ngân hàng rất khó có thể thu hồi được nợ khi
tiến hành xử lý tài sản bảo đảm.
Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng: Tỷ lệ nợ
quá hạn trên tổng dư nợ cao không những làm giảm thu nhập của ngân hàng thương
mại mà còn làm giảm nguồn vốn, đồng thời làm giảm khả năng thanh toán của ngân
hàng. Để đáp ứng nhu cầu thanh khoản ngân hàng sẽ phải đi vay trên thị trường liên
ngân hàng hoặc vay Ngân hàng nhà nước với lãi suất cao do nguồn huy động từ tiền
gửi dân cư thường mất rất nhiều thời gian, khối lượng nhỏ trong ngắn hạn. Nếu tình
trạng này kéo dài với việc hàng loạt người gửi tiền rút tiền, ngân hàng sẽ mất khả
năng thanh khoản và có nguy cơ phá sản.
Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín và năng lực cạnh tranh của ngân hàng:
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status