Tuần 1 (Từ tiết 1 đến tiết 4)
Ngày soạn: 18.8.2008
Tiết 1: Đọc văn: Vào phủ chúa Trịnh
Trích Th ợng kinh kí sự - Lê Hữu Trác
A. Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm.
- Thấy đợc thái độ v ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo của tác giả.
- Phần nào hiểu đợc đặc điểm thể loại kí sự thể hiện qua đoạn trích.
B. Phơng pháp thực hiện: Quy nạp, đàm thoại.
C. Các bớc tiến hành:
1. ổn định lớp.
2. Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung cần đạt.
Hoạt động 1 :
Hs đọc tiểu dẫn và trả lời
câu hỏi
Nêu những nét chính về
tác giả Lê Hữu Trác?
Hiểu biết của em về tác
phẩm Thợng kinh kí sự?
Đoạn trích Vào phủ
chúa Trịnh ?
Hoạt động 2 :
- Hs đọc văn bản:
+Chân thực, pha chút hóm
hỉnh.
+ Chú ý giọng điệu của
từng nhân vật
Hoạt động 3 : Chia lớp
- Nhóm 2:
Tìm dẫn chứng và nhận
xét cung cách sinh hoạt
của phủ chúa?
Em suy nghĩ gì về lễ nghi
trong cung cấm?
(so sánh: tác giả(cụ già)
Thế tử (1 đứa trẻ lên
5))
Nhóm 3:
Nhận xét gì về: Bức tranh
hiện thực và thái độ của
tác giả?
Em nhận xét gì về bài thơ
của tác giả?
Hiểu biết của anh chị về
thế tử Cán? Hình hài?
+ Khuôn viên: - có điếm Hậu mã quân túc trực,
đại đờng, quyển bồng, gác tía, kiệu son võng điều
+ Có cây cối um tùm, chim kêu ríu rít,danh hoa đua
thắm,thoang thoảng mùi hơng, cây, đá lạ lùng.
- Bên trong: đồ đạc nhân gian cha từng thấy: tất cả đợc
sơn son thếp vàng, nệm gấm, màn che
=>Quang cảnh tráng lệ, lộng lẫy, không đâu sánh
bằng. Qua đó ta thấy đợc quyền uy tột đỉnh của Chúa
Trịnh.
* Cung cách sinh hoạt:
- Vào phủ:
b. Lê Hữu Trác - t cách ngời thầy thuốc:
*Thế Tử Cán:
- ấu chúa 5 tuổi, mặc áo đỏ, ngồi trên sập vàng.
- Khen LHT biết phép tắc.
-Tinh khí khô hết, da mặt khô, rốn lồi to, gân xanh, nơi ở?
Nhóm 4:
- Vì sao tác giả do dự khi
kê đơn sau khi bắt mạch
cho thế tử?
Quyết định cuối cùng là
gì?
Hoạt động 4: Thảo luận
chung. Gv hớng dẫn 4
nhóm thảo luận trong 10
phút.
Hãy đánh giá về tác giả
với t cách 1 lơng y?
GV: tổng hợp nâng cao
Đánh giá về bút pháp kí
sự của LHT?
chân tay gầy
- nguyên khí hao mòn, thơng tổn quá mức
=Đây là hình hài ốm yếu đang chết dần, chết mòn,bị
quây tròn, bọc kín trong cái tổ kén bằng vàng.
*Thái độ LHT khi kê đơn:
- Do dự vì:
+ Hiểu rõ bệnh nhng chữa có hiệu quả ngay -> chúa
quan giữa chúng.
2. Nâng cao năng lực lĩnh hội nét riêng ngôn ngữ cá nhân (đặc biệt của các nhà văn); rèn luyện,
nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân.
3. Biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung.4. Có ý thức tôn trọng quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội và sáng tạo, góp phần vào sự phát
triển ngôn ngữ của xã hội.
B. Phơng pháp: Kết hợp diễn dịch và quy nạp.
C. Các bớc tiến hành:
1. kiểm tra bài cũ:
Cảm nhận của em về thái độ và con ngời Lê Hữu Trác khi chữa bệnh cho thế tử Cán?
2. Nội dung bài học:
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
Hớng dẫn: đọc và trả lời
câu hỏi:
- Tại sao ngôn ngữ là
tài sản chung của xã
hội ?
- Những biểu hiện tính
chung?
Hoạt động 2
+ Hớng dẫn: Đọc phần (ii)
và trả lời:
- Lời nói cá nhân là gì?
- Biểu hiện ở phơng diện
nào?
Ví dụ: Cớm ,Cá -> chỉ công an.
+ Cụ thể và rõ nhất: Phong cách ngôn ngữ cá nhân
của nhà văn:
- Tố Hữu : Trữ tình chính trị.
- Hồ Chí Minh: Cổ điển, hiện đại.
- Nguyễn Tuân: Tài hoa, uyên bác .
- Tú Xơng: thẳng thừng, cay độc.Đọc và nắm chắc ghi nhớ
(SGK tr13)
Hoạt động 3: Luyện tập
Chia lớp thành 4 nhóm:
1.2 BT1
3,4 .BT2
-> Mỗi nhóm trình bày 5
phút.
- Nguyễn Khuyến: thâm thuý, nhẹ nhàng.
*Ghi nhớ
III: Luyện tập.
1: Bài tập 1:
+Thôi nghĩa gốc: hết, kết thúc, dừng lại.
+ Thôi: chuyển nghĩa = mất, chết, kết thúc cuộc đời.
+ Tác dụng: Giảm sự đau lòng, tiếc thơng của Nguyễn
Khuyến trớc sự ra đi đột ngột của Dơng Khuê.
2: Bài tập 2:
+ Đảo cấu trúc câu.VN trớc CN
Sắp xếp danh từ (rêu, đá ) trớc số từ (từng đám, mấy
hòn)
+ Hiểu quả: Nhấn mạnh sự phẫn nộ, đớn đau của ngời
Đọc văn
Tự tình II
Hồ Xuân Hơng
A. Mục tiêu bài học: giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc tâm trạng buồn tủi, phẫn uất trớc tình cảnh éo le và khát vọng sống, hạnh phúc
của Hồ Xuân Hơng.
- Thấy đợc tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hơng. Thơ đờng luật viết bằng tiếng việt,
cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế.
B. Phơng pháp thực hiện: Quy nạp, đàm thoại, phát vấn
C. Các bớc tiến hành:
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
Đánh giá chủ quan của em về con ngời và thơ Hồ Xuân Hơng?
3. Bài mới:Hoạt động của thầy và
trò
Hoạt động 1:
HS: đọc tiểu dẫn và trả lời:
- Những nét chính về tác
giả?
- Sáng tác của Hồ Xuân
Hơng có gì nổi bật ?
Gv: Đọc và phân tích sơ bộ
chùm thơ tự tình (i, ii, iii)
để học sinh nắm đợc nội
dung khái quát.
Hoạt động 2:
HS đọc diễn cảm bài thơ.
- Chùm thơ Tự tình: 3 bài: tâm sự chua chát, xúc
động và khát vọng của ngời phụ nữ trong xã hội
phong kiến.
II. Tìm hiểu bài thơ:
1.Hai cầu đề:
- Không gian: Khuya, vắng.
- Thời gian: Đêm.
- Âm thanh văng vẳng trống canh dồn(sự thôi thúc,
giục giã của thời gian)
Tác giả cảm nhận đợc bớc đi dồn dập của tiếng trống
cũng là tiếng lòng của nhân vật trữ tình.
- Trơ: trơ trọi, cô đơn, buồn tủi, bẽ bàng.
Ngời phụ nữ trẻ trung, xuân sắc, cay đắng, xót xa trớc
sự bạc bẽo của cuộc đời.
+ Thách thức (+) bản thân (cái hồng nhan).
-> đảo từ và ngắt nhịp (1/3/3): nhấn mạnh xót xa,
thấm thía thân phận bạc bẽo và khẳng định bản lĩnh
Hồ Xuân Hơng (ngang tầm nớc non).
2. Hai câu thực:
- Tìm đến rợu để quên cay đắng, nhng càng uống
càng tỉnh, càng tỉnh càng thấm thía bi kịch cuộc đời.
+ Say lại tỉnh: quẩn quanh, tình duyên nh trò đùa đầy
ngang trái.
+ Trăng và ngời: đồng nhất éo le:- Tâm trạng của nữ sĩ
Xuân Hơng?
*Nhóm 3.
-nhận xét về nghệ thuật
xiên ngang mặt đất.
đâm toạc chân mây
- Kết hợp động từ mạnh với các từ chỉ vô hạn -> thể
hiện sự bớng bỉnh, ngang ngạnh thách thức cuộc đời.
Ngời phụ nữ muốn xé trời, vạch đất để thoả nỗi tủi
hờn, uất ức, không chấp nhận thực tại cay đắng bẽ
bàng.
-Tâm trạng nữ sĩ ngày một tăng cấp: Than thở- tức tối
- đập phá, giải thoát. :
Khát vọng sống, hạnh phúc ngay cả trong hoàn cảnh
bi thơng nhất.
- thể hiện bản lĩnh mạnh mẽ và phong cách táo bạo
của Hồ Xuân Hơng: Khát vọng sống, hạnh phúc ngay
cả trong hoàn cảnh bi thơng nhất.
4. Hai câu kết:
- Xuân: mùa xuân + tuổi trẻ (trớ trêu).
Sự trở lại của mùa xuân <=> sự ra đi của tuổi xuân.
+ngán+ Lại lại: ngán ngẩm nỗi đời éo le bạc
bẽo.
=> HXH cảm thấy chán chờng tuyệt vọng.
- Câu cuối : mảnh san sẻ tí con con
Nghệ thuật tăng tiến: nhấn mạnh sự nhỏ bé dần,
nghịch cảnh càng éo le hơn.
+ Tác giả cảm thấy chua chát. Câu thơ nh tiếng thở
dài của ngời phụ nữ mang thân phận lẽ mọn nói riêng
và ngời phụ nữ trong xã hội xa nói chung.
- Bài thơ nh lời kết tội xhpk.
III. Tổng kết:
- Nội dung:
+ Bài thơ mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc: Trong buồn
C. Các bớc tiến hành:
1.ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Tâm trạng của Hồ Xuân Hơng qua bài Tự Tình II?
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và
trò
Hoạt động 1:
- Hs đọc tiểu dẫn và trả
lời câu hỏi:
Trình bày những nét
chính về tác giả
Nguyễn Khuyến và tài
Nội dung cần đạt
I. Giới thiệu chung.
1. Cuộc đời : (1835 - 1909).
- Quê: Yên Đổ Bình Lục Hà Nam.
- Tên thuở nhỏ:Thắng.
-Thi nhiều lần không đỗ đổi: Khuyến.năng văn chơng?
Hoạt động 2:
Hs đọc bài thơ: diễn
cảm
Hoạt động 3:
- So sánh điểm nhìn
của tác giả trong bài
thơ này với 2 bài thơ
thu kia?
- Tác giả đã nhìn thấy
Nổi bật màu vàng lá rụng.( một chiếc lá lìa cành )
+ âm thanh:: khẽ khàng:
Sóng hơi gợn tí
Lá khẽ đa
Mây lơ lửng trôi
Tiếng cá đớp mồi (đâu đó).
Cảnh vật chuyển động rất khẽ, nhẹ, không đủ tạo ra âm
thanh càng làm cho bức tranh thu yên ả, tĩnh mịch hơn.
+ Con ngời: vắng teo.
=> Cảnh thu đợc gợi lên bằng 1 vài phác hoạ đờng nét,
màu sắc, điểm vào đó 1 vài âm thanh: bức tranh thu đẹp,
thanh sơ, tĩnh lặng đặc trng làng cảnh đồng bằng BB.
Bứa tranh thu điển hình hơn cả cho mùa thu của làng
cảnh Việt Nam
2. Tình thu .
- Gắn bó tha thiết với quê hơng, làng cảnh.
(Không có 1 mà đến 3 bài đề tài thu ).
- Một tấm lòng yêu nớc, yêu thiên nhiên, con ngời sâu
sắc.
- Nói chuyện câu cá, miêu tả cảnh thu nhng thực chất
là mợn cảnh tả tình. Mục đích chính tiêu sâù, giết
thời gian.đích là gì?
- Câu cuối hiểu thế
nào?
Nhận xét tâm trạng tác
giả? (giải thích vì sao
tác giả buồn)?
- Bài thơ mang đậm chất dân tộc, hiện thực.
IV. Hớng dẫn học bài:
- Học thuộc bài thơ, phân tích dựa trên cơ sở so sánh với
2 bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.
- Chuẩn bị tiết làm văn phân tích đề, lập dàn ý bài văn
nghị luận.
Tiết7: Làm văn:
Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luậnA. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết.
- Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trớc khi làm bài.
B. Phơng pháp thực hiện: Quy nạp, thảo luận, thực hành.
C. Các bớc tiến hành:
1. ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ. Cảm nhận của em về vẻ đẹp bài thơ Thu điếu ?
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
- Chia nhóm thảo luận:
+ Nhóm 1,2:
Chọn 1 trong 3 đề của
SGK thảo luận các nội
dung phân tích, cử 1 đại
diện lên trình bày cụ thể
& sơ kết tóm tắt kĩ năng
cơ bản của phân tích đề.
+ Khái niệm: Phân tích đề văn là chỉ ra những yêu cầu về
nội dung, thao tác chính và phạm vi dẫn chứng của đề.
+ Yêu cầu:
- Đọc kĩ đề.
- Gạch chân những từ quan trọng.
- Ngăn vế (nếu có)
- Xác định đợc đề: có định hớng hay không có định h-
ớng.
II. Lập dàn ý :
* Khái niệm:
Lập dàn ý là sắp xếp các ý theo trình tự lôgic nhằm thiết
kế bố cục văn bản.
Bố cục: 3 phần.
1. Mở bài. (Đvđ)phần?
Nêu nội dung từng
phần
Vai trò của việc lập dàn
ý?
Những lu ý khi lập dàn
ý?
Nhóm 3,4: Lập dàn ý:
Nhóm 3: Đề 1.
Nhóm 4: Đề 2.
(Xem gợi ý SGK)
Căn cứ vào kết quả phân
tích của nhóm 1,2
(Lu ý: nhóm 1,3 và 2,4
- Phân tích đề: định hớng rõ nội dung: giá trị hiện thực
sâu sắc.
- Lập dàn ý:
+ Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm & giá trị hiện thực
sâu sắc
+ Thân bài:
- Bức tranh hiện thực sống động cuộc sống xa hoa
- Thái độ phê phán nhẹ nhàng, dự cảm về sự suy tàn của
Lê Trịnh thế kỉ XViii.
+ Kết bài: Khái quát tổng hợp và cảm nghĩ của bản thân.
2. Bài tập 2:
Về nhà hoàn thành.
IV. Hớng dẫn học bài:
- Làm bài tập củng cố, ý thức rõ các vấn đề đợc học
Tiết 8
Làm văn:
Thao tác lập luận phân tích A. Mục tiêu bài học: giúp hoc sinh:
- Nắm đợc mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.
- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị - xã hội hoặc văn học từ đó áp dụng vào bài viết của
mình.
B. Phơng pháp thực hiện: Phân tích ngữ liệu, diễn giảng, thảo luận.
C. Các bớc tiến hành:
1.ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
làm bài tập 2 (sgk bài phân tích đề .)
Hoạt động của
thầy và trò
thơ, hiếu thảo;
Hắn vờ làm nhà nho, làm hiệp sĩ, vờ yêu TK để kiếm trác, trở
mặt một cách trơ tráo;
- Sự phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp:
Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp, tráo trở của Sở
Khanh, tác giả đã tổng hợp và khái quát bản chất của hắn :
Tay nổi tiếng bạc tình mức cao nhất này.
2. Kết luận:
- Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tợng thành các yếu tố, bộ
phận để xem xét rồi khái quát, phát hiện bản chất của đối tợng.
- Mục đích:
Để thấy đợc bản chất, mối quan hệ, giá trị của đối tợng phân
tích.
Nhờ phân tích ngời ta còn phát hiện ra mâu thuẫn hay đồng
nhất của sự việc, sự vật, giữa lời nói và việc làm, hình thức và
nội dung, bên ngoài và bên trong.
-Yêu cầu:
- Phân tích gắn liền với tổng hợp, khái quát.
Kết hợp giữa nội dung và hình thức.
II. Cách phân tích.
-Văn bản 1: Đây là phơng pháp phân tích theo nội bộ đối tợng
.
* Đồng tiền có 2 mặt : Tốt và xấu.chúng dựa trên sự
hớng dẫn của SGK.
Chia lớp thành 4
nhóm thảo luận.
Nhóm 1+ 2 văn bản
( BTVN).
IV. Hớng dẫn học bài.
Hiểu chắc khái niệm và cách thức phân tích.
Làm BT 1, BT 2 Sách Bài tập nhằm củng cố và rèn luyện kỹ
năng phân tích.
Tuần 3 (tiết 9 .10.11.12)
Ngày soạn: 2.9.2008.
Tiết 9 Đọc văn:
Thơng vợ
Trần Tế Xơng
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:- Cảm nhận đợc hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thơng yêu và lặng lẽ hy sinh vì chồng vì
con.
- Thấy đợc tình cảm yêu thơng, quý trọng của tác giả dành cho ngời vợ. Qua đó thấy đợc vẻ
đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ.
- Nắm đợc những thành công về nghệ thuật của bài thơ.
- Kết hợp tài tình: trữ tình và tự trào, vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân
gian .
B. Phơng pháp thực hiện:
phân tích theo bố cục: - gợi mở, hoạt động nhóm.
C. Các bớc tiến hành:
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Tâm trạng Nguyễn Khuyến trong bài Thu điếu?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
2 câu đề : Công việc vất vả, nhẫn nại của Bà Tú.
- Công việc: buôn bán, chạy chợ.
+ Thời gian: quanh năm ( triền miên ngày này qua
ngày khác )
+ Không gian: mom sông: chênh vênh, cheo leo,
heo hút .
+ Công việc: buôn bán => công việc vất vả, cực
nhọc, gian truân của bà Tú mà chỉ nuôn đủ 5 con
với một chồng.( 6 miệng ăn đè nặng - trách nhiệm - cách đếm 5 con 1
chồng , nói lên điều gì?
của bà Tú).
- Cách đếm: 5 con 1 chồng -> hài hớc(hạ thấp
mình):
- Tác giả tách mình ra = 1 gánh nặng nh 5 con.
Chồng cũng là thứ con còn dại.
- Tự xếp mình ngang hàng, thậm chí đứng sau các
con.
=>Nghịch lí gia đình: ngời chồng ăn bám vợ. Khẳng
định sự đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng con
của Bà Tú.
* Nhóm 2:
- vì sao tác giả ko dùng
con cò (nh ca dao) mà
dùng thân cò ?
- Nhận xét gì về cách
dùng từ và nghệ thuật sắp
gánh vác.
-> Bà Tú lấy ông duyên ít, nợ nhiều -> tác giả tự coi
mình là cái nợ đời của bà Tú.
- Cách đếm tăng cấp: 1- 2 5 10
+ Vất vả, khó khăn chồng chất.
+ Đức tính chịu thơng chịu khó, hết lòng hi sinh vì
chồng con của bà Tú.
=> Chân dung bà Tú hiện lên cao đẹp: chấp nhận và
dám vợt mọi khó khăn, không chút kêu than, phàn
nàn, để làm trọn bổn phận của mình. Đây là nét đẹp
truyền thống của ngời phụ nữ VN.
-> Qua đó TX bày tỏ sự xót xa, chua chát của ông
chồng vô tích sự.
d. Hai câu kết.
- Tác giả chửi mình, chửi đời:
+ Thói đời: Xh bất công trọng nam khinh nữ (coi
phụ nữ là thân phận phụ thuộc) cớp đi hạnh phúc, - Hđộng đó nói nên điều
gì trong nhâncáchTúX-
ơng?.
=> 10phút: các nhóm cử
đại diện trình bày.
Hoạt động 4
- Gv tổng hợp nhấn mạnh
bổ sung.
+ Xuất giá tòng phu
+ phu xớng, phụ tuỳ
quyền bình đẳng của ngời phụ nữ. Thói đời ->
- Biết cách cảm thụ, tự phân tích một tác phẩm văn chơng.
B. Phơng pháp thực hiện: Hớng dẫn hs đọc, tìm hiểu: thảo luận nhóm
C. Các bớc tiến hành:
1. ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ : Tâm sự của Tú Xơng trong bài thơ: Th ơng Vợ ?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và
trò
- Hoạt động 1:
GV gọi HS đọc tiểu dẫn
và trả lời câu hỏi
+ Dơng Khuê là ai
quan hệ thế nào với NK?
+ Tên bài thơ KDK gợi
ra xuất xứ của bài thơ
ntn?
- Hoạt động 2:
Gv gọi hs đọc bài thơ: diễn
cảm và nhận xét, rút ra
cách đọc.
- Hoạt động 3:
Gv hớng dẫn hs tìm hiểu
bài thơ dựa trên câu hỏi
sgk
Lu ý vấn đề:
Thể loại, sử dụng từ ngữ,
nội dung và phơng pháp tu
từ .
+ hs hoạt động theo nhóm,
thảo luận và đa ra ý kiến,
- Từ khi thi đỗ đến lần gặp nhau cuối cùng .
- Đó là duyên trời sắp đặt
- Tình bạn keo sơn trớc sau nh một
+ Nỗi cô đơn trống vắng khi bạn qua đời.
=> Tiếng khóc trong nớc mắt, nỗi đau dồn cả vào - Từ ngữ giản dị: giàu biểu
cảm, hình ảnh gần gũi
c/sống.
bên trong triền miên, bất tận. Bộc lộ 1 tình bạn chân
thành, đầy cảm thông, chia sẻ của Nguyễn Khuyến &
Dơng Khuê.
b. Nghệ thuật:
- Nơi tránh, nối giảm cái chết : thôi, về ngay,
lên tiên, chẳng ở Gắng g ợng giảm bớt đau
thơng, không dám chấp nhận thực tế => Càng thể
hiện nỗi đau vô cùng khi mất bạn của tác giả.
- Điệp từ: Thôi, không.
- Đại từ phiếm chỉ ai.
- Thể loại: Song thất lục bát.
=> Giọng thơ nh nghẹn lại ở từng đoạn tác giả càng
che giấu nỗi đau thì tình bạn càng toả sáng; nỗi xót
xa,
mất mát vì thế không thể nguôi ngoai
III. Hớng dẫn học bài:
- Học thuộc cả bài thơ hay 1 đoạn thơ.-
- Nắm đợc nội dung, nghệ thuật và tình bạn sâu
sắc của Nguyễn Khuyến với Dơng Khuê.
Tiết11 Đọc thêm:
Nhận xét->rút ra cách đọc
đúng
- Hoạt động 3:
Gv hớng dẫn tìm hiểu nội
dung, nghệ thuật dựa vào
câu hỏi SGK.
Bài thơ nói lên chế độ thi
cử xa ntn?
Tâm sự của tác giả trong
bài thơ đợc thể hiện nh
thế nào?
Lu ý các vấn đề:
+ Thể loại, cách dùng từ,
giọng điệu.
+ Nhận xét về nghệ thuật
đối trong câu?.2. Nhan đề bài thơ => ý nghĩa:
- Đề tài thi cử trong Xh cũ -> Phơng diện trào phúng.
- Bài thơ có tên gọi khác :Vịnh khoa thi năm Đinh
Dậu (1897)
- Thái độ phẫn uất trớc hiện thực nhốn nháo xã hội
thực dân- phong kiến
II. H ớng dẫn tìm hiểu bài thơ:
1. Hớng dẫn đọc:
- Giọng mỉa mai, châm biếm.
- Phẫn uất, bức xúc của một ngời tài mà lận đận trong
thi cử.
2. Hớng dẫn tìm hiểu nội dung- nghệ thuật:
+ Chuẩn bị tiết Tiếng việt.Tiết 12 Tiếng Việt:
Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
( tiếp theo)
A. Mục tiêu bài học: (nh tiết 2 tuần 1)
B. Phơng pháp: đàm thoại, thảo luận theo nhóm.
C. Các bớc tiến hành:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Khi nào thì ngôn ngữ chung đợc trở thành lời nói cá nhân?
3. Bài tiếp:
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1:
+ Gv hệ thống lại kiến thức
Họat động 2
+ Hs xét 2 ví dụ bên và từ
đó rút ra kết luận
Nội dung cần đạt
IV. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá
nhân:
* Ngôn ngữ tài sản chung- xã hội.
Lời nói sp của cá nhân.
1. Xét ví dụ:
- Sao bác cứ nói trời là giời.
- Nắng xuống trời lên sâu chót vót (Huy Cận)
* Phân tích:
- Trời & giời: cùng chỉ 1 đối tợng. Cả hai từ đều đợc
hiệu quả.
( đọc thêm ghi nhớ SGK)
V. Luyện tập:
1. Bài tập 1:
- nách chỗ cánh tay nối ngực.(Bộ phận của cơ
thể)
-Nách - góc tờng: tác giả (Nguyễn Du)
- Chuyển nghĩa phơng thức ẩn dụ ( dựa vào quan hệ t-
ơng đồng giữa 2 đối tợng đợc gọi tên)
2. Bài tập 2:
Xuân - đợc dùng với nghĩa riêng:
- Hồ Xuân Hơng: xuân chỉ muà xuân, sức sống.
- Nguyễn Du: Vẻ đẹp, trinh tiết của ngời con gái .
- Nguyễn Khuyến: Chất men say của rợu ngon đồng
thời chỉ sức sống dạt dào của mùa xuân, của tình cảm
thắm thiết bạn bè.
- Hồ Chí Minh:
(1):Xuân - chỉ mùa đầu tiên trong 1 năm.
(2):Xuân - chuyển nghĩa: sức sống mới, tơi đẹp,
hạnh phúc.
Vi. Hớng dẫn học bài:
- Nắm chắc mối quan hệ biện chứng, 2 chiều ngôn
ngữ chung và lời nói cá nhân.
- Làm bài tập trong sách bài tập và hoàn thiện bài
tập đã làm ở trên lớp.
- Chuẩn bị bài Bài ca ngất ngởng
Tuần 4: (tiết 13 .14.15.16)
Ngày soạn: 9-9-2008
Tiết 13-14,5 Đọc văn:
Bài ca ngất ngởng
thảo luận 2 vấn đề lớn:
+ Nhóm 1:
Nội dung cần đạt
I. Giới thiệu khái quát:
1. Tác giả:
Nguyễn Công Trứ (1778 1858)
- Quê: Uy Viễn Hà Tĩnh.
- Học giỏi, lận đận thi cử (41 tuổi đỗ Trạng Nguyên)
- Xuất thân trong gia đình quan lại, mang t tởng
chính thống phò Lê.
- Công danh trắc trở (28 năm làm quan):
có tài ở nhiều lĩnh vực nhng chịu nhiều đó kị, bị vu
oan )
- Đợc nhân dân thờ ngay khi còn sống (có công
khai khẩn đất hoang, đem lại cuộc sống cho nhân
dân: Tiền Hải, Hải Dơng, Ninh Bình ). 80 tuổi vẫn
xin đánh Pháp-> k
o
đợc-> cuối năm ông mất.
- Đam mê hát ca trù -> ảnh hởng và làm nên 1 thi
sĩ nổi tiếng nửa đầu Thế kỷ XiX:Thơ, phú, ca trù, câu
đối.
2. Thể loại:
- Hát nói (hát ca trù):khoảng > 600 bài.
+ Phát triển ->XViii
+ Thể thơ dân tộc, tự do, phóng túng .
- Xuất xứ bài thơ:- 1848 khi ông cáo quan về hu.
II. Tìm hiểu bài thơ:
1. Đọc :
- Giọng điệu: tự hào, sảng khoái, tự tin.
(*) ý thức:
+ Bản thân là ngời có tài năng xuất chúng . (khi
khi )
+ Coi việc làm quan là điều kiện, phơng tiện để thực
hiện hoài bão vì dân, vì nớc và dùng tài năng của
mình để giúp đời:
Vũ trụ nội mạc phi phận sự chí làm trai
Mọi việc trong trời đất đều là bổn phận và trách
nhiệm của mình.
Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung
( *) Quan niệm sống: Không việc gì không thuộc
phận sự của mình. NCT sử dụng điển tích
Tái ông thất mã để khẳng định p/c của mình.
Đợc mất tái th ợng
Khen chê .phong
+ Công danh: may rủi , đợc mất không bận tâm
-> không màng danh lợi
->Sống thẳng thắn, tận tâm với sự nghiệp ko luồn cúi
để vinh thân phì gia.
+ Bản lĩnh, hành đạo hết mình không sống uốn
mình theo d luận -> Quan điểm tiến bộ.
=> con ngời thẳng thắn, giàu bản lĩnh, dám khẳng
định tài năng của mình, vợt ra ngoài khuôn khổ lễ
giáo của nhà nho - để đợc đem tài năng, nhiệt huyết
cống hiến, làm việc có ích cho xã hội, cho triều đại.
-> Tự xem mình ngất ngởng nhất trong triều.
b. Khi về nghỉ hu:
- Hành động khác thờng trêu ngơi thiên hạ. (Ng.tắc
nhà nho phải:
Khắc kỷ, phục lễ