Luận văn thạc sỹ - Quản lý Nhà nước đối với đầu tư công trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Thực trạng và giải pháp - Pdf 61

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN


NGUYỄN THẢO NINH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI: THỰC TRẠNG VÀ
GIẢI PHÁP
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học:
ĐÀO THỊ PHƯƠNG LIÊN

Hà Nội - 2015


MỤC LỤC

MỤC LỤC
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................. 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ CÔNG........................................................................................5
1.1. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước về QLNN đối với ĐTC.............5
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài.............................................................5
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước về QLNN đối với đầu tư XDCB từ vốn
ngân sách...............................................................................................................8
1.1.3. Đánh giá, nhận xét chung qua nghiên cứu tổng quan.................................15
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về QLNN đối với ĐTC.......................................16
1.2.1. Khái quát chung về đầu tư.........................................................................16
1.2.2. Khát quát chung về đầu tư công.................................................................18

2.3. Một số kết quả về tái cơ cấu đầu tư công của thành phố Hà Nội............100
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI ĐẦU TƯ CÔNG CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI..........................................108
3.1. Định hướng về ĐTC của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020..........108
3.1.1. Mục tiêu tổng quát xây dựng kế hoạch đầu tư giai đoạn 2016 - 2020......108
3.1.2. Các chủ trương, chính sách, quy hoạch, kế hoạch trung và dài hạn của
Đảng, Nhà nước và thành phố Hà Nội...............................................................108
3.1.3. Định hướng đầu tư trong từng lĩnh vực....................................................109
3.2. Nhu cầu đầu tư............................................................................................116
3.2.2. Phân theo lĩnh vực đầu tư.........................................................................117
3.2.3. Nhu cầu vốn các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia và của
Thành phố giai đoạn 2016 - 2020.......................................................................118
3.3. Dự báo khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020
............................................................................................................................. 118
3.3.1. Dự báo khó khăn và thuận lợi..................................................................118


3.3.2. Một số cân đối lớn thu - chi ngân sách....................................................119
3.4. Nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020
............................................................................................................................. 121
3.5. Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với ĐTC của
thành phố Hà nội................................................................................................122
3.5.1. Tập trung huy động nguồn lực cho đầu tư...............................................122
3.5.2. Tập trung đầu tư và triển khai các dự án ĐTC giai đoạn 2015 - 2020......124
3.5.3. Tăng cường cải cách hành chính, rà soát, kiện toàn các BQLDA............125
3.5.4. Đổi mới phương thức xây dựng và ban hành luật và các văn bản hướng dẫn
........................................................................................................................... 125
3.5.5. Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật..............126
3.5.6. Hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với dự án ĐTC...................................128
3.5.6.1. Tăng cường phân cấp và đổi mới uỷ quyền trong đầu tư.......................128

QLNN:

Quản lý Nhà nước

TPCP:

Trái phiếu Chính phủ


DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
BẢNG BIỂU:
Bảng 2.1 :

Tình hình huy động vốn đầu tư công của Thành phố Hà Nội giai
đoạn 2011-2014................................................................................97

Bảng 2.2:

Cơ cấu tổng vốn đầu tư trên địa bàn và so với GDP giai đoạn
2011-2014......................................................................................101

Bảng 2.3:

Cơ cấu nguồn vốn đầu tư công và so với GDP giai đoạn
2011-2014......................................................................................103

SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1.1:

Các nội dung của chi ĐTC trong thống kê ngân sách Việt Nam......22

nêu trên. Tuy nhiên, đây vẫn là các quy định dưới Luật và mới giải quyết được một
số bức xúc trước mắt, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới về ĐTC một cách toàn


2

diện, có hệ thống. Các văn bản quy phạm pháp luật này có quy định về quản lý đầu
tư đối với nguồn vốn ĐTC, tuy nhiên chưa đầy đủ, thiếu cụ thể, ví dụ như chưa có
quy định về quy hoạch; trình tự thủ tục phê duyệt chủ trương đầu tư các chương
trình, dự án; các quy định về thẩm định nguồn vốn đối với các chương trình, dự án
sử dụng vốn ĐTC; lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đầu tư; triển khai thực hiện
kế hoạch; theo dõi, đánh giá, kiểm tra, thanh tra, giám sát kế hoạch đầu tư, cũng như
các chương trình, dự án ĐTC.
Với tình hình thực tế cùng những hạn chế, tồn tại trong quản lý ĐTC hiện
nay, đồng thời quán triệt Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung
ương Đảng (khóa XI), thực hiện tái cơ cấu đầu tư, mà trọng tâm là ĐTC; việc ban
hành Luật ĐTC là hết sức cần thiết nhằm tăng cường quản lý sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực của Nhà nước để hướng tới thực hiện mục tiêu đột phá xây dựng hạ
tầng đồng bộ trong thời gian tới.
Hà Nội là Thủ đô của cả nước, với quy mô dân số và diện tích lớn thứ hai cả
nước, có nhu cầu và khả năng ĐTC (chủ yếu là đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB)
hàng năm rất lớn và nguồn vốn này có vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế
- xã hội thành phố. Trong giai đoạn 2006 – 2010, khoảng 90% vốn ngân sách cho chi
đầu tư phát triển là dành cho XDCB, nhưng trong quá trình thực hiện thì nhiều dự án
đã bị kéo dài thời gian triển khai, chậm hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng, gây
lãng phí nguồn lực và làm giảm hiệu quả đầu tư. Trong giai đoạn 2011 – 2015, nhu
cầu vốn đầu tư xã hội trên địa bàn thành phố khoảng 70 tỷ USD, trong đó vốn ngân
sách khoảng gần 13 tỷ USD; giai đoạn 2016 – 2020, nhu cầu vốn đầu tư xã hội
khoảng 120 tỷ USD, trong đó vốn đầu tư từ ngân sách khoảng 20 tỷ USD. Với mức
vốn đầu tư này, nếu sử dụng hợp lý, hiệu quả sẽ tạo đà tăng trưởng cao, bền vững và

4. Đối tượng nghiên cứu
Công tác QLNN đối với ĐTC, trọng tâm là đầu tư XDCB bằng ngân sách
địa phương của thành phố Hà Nội. Cụ thể là sự chỉ đạo, điều hành, tập trung chỉ đạo
của cơ quan QLNN về ĐTC thông qua các văn bản quy phạm pháp luật. Do đó, đối
tượng nghiên cứu của đề tài rộng nhưng thống nhất, xuyên suốt (công tác xây dựng
cơ chế, chính sách pháp luật, quá trình triển khai, thực thi cơ chế, chính sách, đối
tượng thực thi, chủ thể thực thi….)
5. Phương pháp nghiên cứu
1

Bắt đầu có các chủ trương, chính sách của TW về tái cấu trúc kinh tế, trong đó có ĐTC, QĐ 339/QĐ – TTg,
Chỉ thị 1792/CT-TTg…..


4

Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó nhấn
mạnh những phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp tổng hợp, so sánh đối chiếu: Luận văn sử dụng phương pháp
tổng hợp, so sánh khi nghiên cứu các tài liệu sơ cấp và thứ cấp liên quan.
- Phương pháp thống kê, mô tả: Luận văn sử dụng hệ thống số liệu thống kê
của cơ quan kế hoạch và đầu tư, cơ quan thống kê đã được công bố qua hệ thống
niên giám và hệ thống báo cáo hàng năm.
- Phương pháp chuyên gia: tác giả, người hiện đang công tác trong ngành kế
hoạch và đầu tư, tiến hành phỏng vấn, tọa đàm, xin ý kiến các chuyên gia, là các
đồng nghiệp và các lãnh đạo giữ các vị trí chủ chốt về đầu tư, có chuyên môn, có
kinh nghiệm công tác và am hiểu về lĩnh vực này.
6. Kết cấu nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 03
chương như sau:

cũng được đánh giá và xác định. (Peter E. D. Love, Zahir Irani (2002). A project
management quality cost information system for the construction industry.
Information & Management 40 (2003) 649-661).
Trong bài A symptom of a dysfunctional supply chain, European Journal of
Purchasing and Supply Management 5 (1), 1999, pp. 1-11) P.E.D. Love, H. Li, P.


6

Mandal, Rework cho rằng, trong các dự án xây dựng, các hoạt động thường được
chia thành các khu vực chức năng, vấn đề mà được thực hiện bởi các ngành học
khác nhau (ví dụ như kỹ sư, kiến trúc sư, nhà thầu) và được hoạt động độc
lập.P.E.D. Love, 2002 của tạp chí quản lý và kỹ thuật xây dựng nghiên cứu về ảnh
hưởng của loại hình dự án và phương thức hoạt động về chi phí sửa chữa trong việc
xây dựng các dự án xây dựng cho rằng sự vắng mặt của tổ quản lý và hệ thống
thông tin chất lượng để hỗ trợ về hoạt động quản lý chất lượng trong các dự án xây
dựng là rất nghiêm trọng. Hơn nữa, sự thiếu sót của hệ thống là nguyên nhân gây ra
cho nhiều tổ chức về cách thức phát triển để duy trì kiểm soát với trách nhiệm riêng
của họ. Như vậy, báo cáo, thu thập thông tin và quản lý trong dự án trở thành không
kết hợp đồng nhất. Cuối cùng, điều này dẫn đến lãng phí thời gian, chi phí không
cần thiết, tăng lỗi kỹ thuật và hiểu sai vấn đề và do đó phải thực hiện xây dựng và
sửa chữa lại và đó là yếu tố chính gây ra vượt mức độ, thời gian và chi phí dự án
xây dựng. Hơn nữa, việc sử dụng không hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý
và trao đổi thông tin làm ảnh hưởng và tăng thiệt hại cho dự án. Việc thiết kế và
phát triển của hệ thống quản lý chất lượng cho các dự án xây dựng đã được hạn chế.
Ngày nay, vì sự phức tạp liên quan đến quản lý thông tin từ một số tổ chức với cách
tiếp cận khác nhau để quản lý chất lượng. (P.E.D. Love, Auditing the indirect
consequences of rework in construction: a case based approach, Managerial
Auditing Journal 17 (3), pp. 138—146).
Một hệ thống thông tin quản lý dự án với chi phí chất lượng thêm vào có thể

như lao động, thiết bị, vật liệu và tài chính. Ngoài ra, việc điều tra các khu vực
nghiên cứu và phát triển ngành công nghiệp xây dựng cũng được thảo luận. Sau khi
xem xét các phần quan trọng của hoạt động này, nó được mô tả chi tiết hơn theo các
vị trí địa lý khác nhau. Một khu vực quan tâm đặc biệt là tình hình của các công ty
xây dựng Pháp liên quan trong thị trường Mỹ vì điều này dường như là khu vực
phát triển tương lai cho họ. (Isabella L. P. 1987, Construction industry in France,
Thesis of Masteral).
“Nghiên cứu lịch sử phát triển đối với quản lý xây dựng hệ thống đấu thầu ở
Nhật Bản” của Hiroshi Isohata, 2009 nghiên cứu về lịch sử phát triển của hệ thống
đấu thầu xây dựng cho các công trình công cộng. Tác giả làm rõ đặc trưng của sự
phát triển trong mua sắm và quản lý hệ thống xây dựng như công nghệ phần mềm
đối với đấu thầu, hợp đồng, và quản lý xây dựng hiện đại ở Nhật Bản. Nghiên cứu


8

này cũng làm sáng tỏ các yếu tố lịch sử đã bị ảnh hưởng đến xây dựng hệ thống
mua sắm và đấu thầu xây dựng cho các công trình công cộng. Nghiên cứu này cũng
bao gồm việc kiểm tra quá trình hợp đồng và quản lý xây dựng để làm rõ các đặc
điểm của xây dựng hệ thống mua sắm và đấu thầu xây dựng cho các công trình
công cộng ở Nhật Bản.
Vấn đề “Vai trò - trách nhiệm của tư vấn quản lý trong xây dựng công
nghiệp Trung Quốc'' được Tony Y.F. Ma, 2003 đã nghiên cứu vai trò và trách nhiệm
của Tư vấn quản lý trong xây dựng công nghiệp Trung Quốc. Hai thập kỷ qua đã
chứng kiến một sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Trung Quốc. Kể từ khi
Trung Quốc "mở cửa chính sách" năm 1978, đã mở ra một thời kỳ cải cách kinh tế,
Trung Quốc đã đạt được những thành công đáng kể trong phát triển kinh tế. Để
thích ứng và mở rộng nhanh chóng nhu cầu cho xây dựng và cơ sở hạ tầng, ngành
công nghiệp xây dựng Trung Quốc đã đạt mức tăng trưởng phi thường và đã trở
thành xương sống của nền kinh tế Trung Quốc.

Đề xuất các chính sách và các giải pháp huy động, sử dụng, và quản lý vốn đầu tư
cơ sở hạ tầng giao thông trong điều kiện khả năng đầu tư từ NSNN có hạn, như:
Các giải pháp tăng cường huy động vốn xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông; Giải
pháp hoàn thiện tổ chức quản lý cơ sở hạ tầng giao thông; Giải pháp tăng cường đào
tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý.
Luận án tiến sỹ kinh tế: “QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN ở Việt Nam"
của Tạ Văn Khoái, tại Học viện chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, năm
2009 [48] nghiên cứu QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN trên các giai đoạn của
chu trình dự án, chủ yếu là cấp NSTW trong phạm vi cả nước. QLNN đối với dự án
ĐTXD từ NSNN gồm năm nội dung: hoạch định, xây dựng khung pháp luật, ban
hành và thực hiện cơ chế, tổ chức bộ máy và kiểm tra, kiểm soát.Luận án chỉ ra
nhiều hạn chế, bất cập trên nhiều mặt như: khung pháp luật chưa đồng bộ, chưa
thống nhất, cơ chế quản lý còn nhiều điểm lạc hậu, năng lực quản lý chưa đáp ứng
yêu cầu. Luận án đã chỉ rõ ba nhóm nguyên nhân của những hạn chế, bất cập, trong
các nguyên nhân đó có nguyên nhân chủ quan từ bộ máy, cán bộ quản lý. Đồng thời
cũng chỉ rõ hạn chế của các dự án, trong đó đặc biệt là sự phân tán, dàn trải, sai
phạm và kém hiệu quả của không ít dự án ĐTXD từ NSNN. Đồng thời, luận án
khẳng định các bộ, ngành cần phải xây dựng và thực thi chương trình phát triển dự
án ĐTXD từ NSNN làm cơ sở cho công tác kế hoạch hoá hoạt động tại các dự án
ĐTXD từ NSNN của bộ, ngành mình và của cấp ngân sách trung ương. Thông qua
nghiên cứu chủ yếu tính từ năm 1999 (Nghị định số 52/1999/NĐ-CP được ban
hành), trong đó trọng tâm khảo sát, chủ yếu từ năm 2001 đến năm 2009, luận án đề


11

xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đổi mới QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN, đặc
biệt là việc đề xuất xây dựng và thực thi chương trình phát triển dự án; đề xuất ứng
dụng mô hình hợp tác giữa nhà nước và tư nhân, mô hình “mua” công trình theo
phương thức tổng thầu chìa khóa trao tay; phân bổ vốn NSNN theo đời dự án; áp

toán trong nền kinh tế thị trường đồng thời hệ thống những luận cứ cơ bản của một


14

cuộc kiểm toán báo cáo tài chính về việc vận dụng vào kiểm toán báo cáo quyết toán
công trình XDCB hoàn thành. Từ việc phân tích đặc điểm và những đặc trưng cơ bản
báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành tác giả đã chỉ ra những điểm khác
biệt giữa kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành và kiểm toán
báo cáo tài chính. Luận án đã chỉ ra và xây dựng được trình tự, nội dung và phương
pháp kiểm toán nói chung và việc vận dụng vào kiểm toán báo cáo quyết toán công
trình XDCB hoàn thành nói riêng. Tác giả đã phân tích làm rõ về thực trạng quản lý
và kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành hiện nay và chỉ ra
những hiện tượng gian lận thường gặp trong quản lý và kiểm toán đầu tư XDCB,
thông qua đó đánh giá được những thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân của thực trạng
và tác động của nó đến việc xác định nội dung, xây dựng trình tự và phương pháp
kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành. Tác giả đưa ra những
kiến nghị nhằm khắc phục những tồn tại và không ngừng tăng tăng cường nâng cao
chất lượng hoạt động kiểm toán nói chung và kiểm toán báo cáo quyết toán công
trình XDCB hoàn thành nói riêng trong giai đoạn hiện tại và tương lai.
Trong lĩnh vực thanh tra, kiểm tra, giám sát có luận án tiến sĩ kinh tế: “Nâng
cao hiệu quả, hiệu lực thanh tra tài chính dự án ĐTXD sử dụng vốn Nhà nước ở
Việt Nam" của Nguyễn Văn Bình tại Học viện tài chính, năm 2010. Luận án đi sâu
nghiên cứu về thanh tra tài chính dự án ĐTXD sử dụng vốn nhà nước. Luận án trình
bày những vấn đề liên quan đến lí luận và thực tiễn trong hoạt động thanh tra tài
chính dự án ĐTXD sử dụng vốn nhà nước của các cơ quan thanh tra nhà nước
thường xuyên có hoạt động thanh tra về ĐTXD như: Thanh tra Chính phủ, thanh tra
Bộ tài chính, thanh tra Bộ xây dựng, thanh tra Bộ kế hoạch và đầu tư... Luận án tập
trung nghiên cứu, khảo sát những dự án ĐTXD thuộc thẩm quyền giám sát, đánh
giá toàn bộ của cơ quan nhà nước, đó là những dự án có tỷ lệ sử dụng vốn nhà nước

án. Theo tác giả, QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN gồm năm nội dung:
hoạch định, xây dựng khung pháp luật, ban hành và thực hiện cơ chế, tổ chức bộ
máy và kiểm tra, kiểm soát.
Tuy nhiên, QLNN đối với đầu tư XDCB từ vốn NSNN/ĐTC là gì? Quá trình
QLNN đối với ĐTC là gì? Giải pháp nào để tăng cường công tác QLNN đối với
ĐTC nói chung, trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng là những vấn đề cần được
nghiên cứu, phân tích, làm rõ.


16

1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về QLNN đối với ĐTC
1.2.1. Khái quát chung về đầu tư
1.2.1.1. Đầu tư phát triển
Ở mức độ khái quát, đầu tư phát triển được định nghĩa là “công việc sử dụng
một khoản tiền vốn có tính toán, để đạt được mục đích nhất định vì sự phát triển”
(Ngô Doãn Vịnh, 2006)2. Cụ thể hơn, đầu tư phát triển được hiểu là “bộ phận cơ
bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động
nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất (nhà xưởng thiết bị….) và
tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ năng…), gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm
và vì mục tiêu phát triển”. (Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang Phương, Giáo trình
kinh tế đầu tư, Trường đại học kinh tế quốc dân , NXB ĐH KTQD, Hà Nội, tr 15).
Dù định nghĩa thiên về tính khái quát cao hay thiên về cụ thể, các quan niệm này
đồng nhất với quan niệm về đầu tư phát triển của cộng đồng quốc tế. Ví dụ, quan
niệm của Quỹ tiền tệ quốc tế, đầu tư phát triển được định nghĩa là phần sản lượng
được tích lũy nhằm tăng năng lực sản xuất tương lai của nền kinh tế (IMF, 2011) 3.
Theo Luật Đầu tư của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, tại Điều 3 - Giải thích từ ngữ, khái
niệm đầu tư được hiểu:
“ Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô


1.2.1.2. Đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách
Như đã nêu ở trên, thống kê ngân sách quốc tế hiện nay không có khái niệm
đầu tư XDCB.
Ở nước ta, khái niệm vốn đầu tư XDCB được sử dụng phổ biến với nội dung
bao hàm những chi phí bằng tiền để xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi
phục năng lực sản xuất của tài sản cố định trong nền kinh tế.
Về bản chất, vốn đầu tư XDCB chỉ bao gồm những chi phí làm tăng thêm
giá trị tài sản cố định, và gồm 2 bộ phận: (i) Vốn đầu tư để mua sắm hoặc xây
dựng mới TSCĐ ( thường được gọi là vốn đầu tư XDCB) và (ii) Chi phí cho sửa
chữa lớn TSCĐ.
Về nội dung chỉ tiêu: vốn đầu tư XDCB và chi phí cho sửa chữa lớn TSCĐ
bao gồm: Chi phí cho việc thăm dò, khảo sát và quy hoạch xây dựng chuẩn bị cho việc
đầu tư; Chi phí thiết kế công trình; Chi phí xây dựng; Chi phí mua sắm, lắp đặt máy
móc, thiết bị và những chi phí khác thuộc nguồn vốn đầu tư XDCB; Chi phí cho
việc sửa chữa lớn nhà cửa, vật kiến trúc và máy móc thiết bị, sửa chữa lớn các
TSCĐ khác.

1.2.2. Khát quát chung về đầu tư công


18

1.2.2.1. Những quan niệm ban đầu về đầu tư công
Trước đây quan niệm về ĐTC chưa được thống nhất giữa các nhà nghiên
cứu, các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý trong nước và có sự khác biệt
rất lớn với quan niệm và thống kê của quốc tế.
Theo Nguyễn Đăng Bình (2012), ĐTC được hiểu là đầu tư vào hàng hóa
công cộng, “nói chung là đầu tư của Nhà nước vào cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội,
sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, cải thiện môi trường sinh thái, tài


đóng vai trò lớn như ở Việt Nam, nhiều nhà khoa học trong nước cho rằng, cần phải
quan niệm ĐTC là tất cả các khoản đầu tư do chính phủ và các doanh nghiệp thuộc
khu vực kinh tế nhà nước tiến hành. Trong quan niệm này, ĐTC được xét không
phải từ góc độ mục đích (có sản xuất hàng hóa công cộng hay không, có mang tính
kinh doanh hay là phi lợi nhuận) mà từ góc độ tính sở hữu của nguồn vốn dùng để
đầu tư. (Vũ Tuấn Anh và Nguyễn Quang Thái, 2011, tr.22). Cụ thể ở Việt Nam,
ĐTC là đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành,
bao gồm: Vốn NSNN, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của các DNNN và các vốn khác do Nhà
nước quản lý.
Khác với quan điểm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách
trong nước cho rằng, “ĐTC là việc sử dụng vốn Nhà nước để đầu tư không nhằm
mục đích thu lợi nhuận vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội” (Điều 3, Luật ĐTC). Quan niệm như vậy đã loại bỏ tất cả những hoạt động đầu
tư của Chính phủ nhằm mục đích kinh doanh có gia tăng tích lũy tài sản của nền
kinh tế. Theo cách hiểu này lĩnh vực ĐTC bao gồm: (i) chương trình mục tiêu, dự
án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an
ninh; các dự án đầu tư không có điều kiện xã hội hóa thuộc các lĩnh vực kinh tế, văn
hóa, xã hội, y tế, khoa học, giáo dục, đào tạo và các lĩnh vực khác; (ii) Các chương
trình mục tiêu, dự án phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, kể cả việc mua sắm, sửa chữa
TSCĐ bằng vốn sự nghiệp; (iii) Các dự án đầu tư của cộng đồng dân cư, tổ chức
chính trị - xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp được hỗ trợ từ vốn
nhà nước theo quy định của pháp luật; (iv) Chương trình mục tiêu, dự án ĐTC khác
theo quyết định của Chính phủ.
Về khía cạnh thống kê, rõ ràng là có sự khác biệt rất lớn về các khái niệm
Việt Nam sử dụng so với thông lệ quốc tế. Trong phạm vi của đề tài, sự khác biệt
lớn nhất đó nằm ở khái niệm đầu tư XDCB.
Trong thống kê chi ngân sách của Việt Nam có nội dung chi đầu tư phát triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status