BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
--------o0o-------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN
NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
NAM CƯỜNG HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
LÊ HỮU LỘC
Hà Nội - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
--------o0o-------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN
NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
NAM CƯỜNG HÀ NỘI
Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 83.40.101
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................. vi
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN........................................... vii
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TRONG DOANH NGHIỆP....................................................................................5
1.1. Nguồn nhân lực trong Doanh nghiệp..............................................................5
1.1.1. Khái niệm và vai trò nguồn nhân lực trong Doanh nghiệp..........................5
1.1.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong Doanh nghiệp 6
1.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp.........10
1.2.1 Trí lực.......................................................................................................... 10
1.2.2 Thể lực......................................................................................................... 11
1.2.3 Tâm lực (Hay thái độ của nguồn nhân lực)................................................. 12
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực của Doanh nghiệp .. 14
1.3.1. Các nhân tố bên ngoài................................................................................ 14
1.3.2 Các nhân tố bên trong................................................................................. 15
1.4. Kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao chất lượng NNL của một số Doanh nghiệp22
1.4.1. Kinh nghiệm quốc tế (Tập đoàn Samsung)................................................. 22
1.4.2. Kinh nghiệm trong nước............................................................................. 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NAM CƯỜNG HÀ NỘI............................. 27
2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Tập đoàn Nam Cường Hà Nội........27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ Phần Tập đoàn Nam Cường Hà
Nội........................................................................................................................ 27
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý................................................................... 28
2.2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ Phần Tập đoàn Nam
lao động............................................................................................................... 82
KẾT LUẬN............................................................................................................ 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................. 88
PHỤ LỤC
iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Chương trình đào tạo của Samsung........................................................ 24
Sơ đồ 2.1: Quá trình hình thành và phát triển của Tập đoàn Nam Cường...............28
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy Tập đoàn Nam Cường....................................... 29
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu khối Kế Hoạch- Đầu tư và Kinh doanh của Tập đoàn................30
Sơ đồ 2.4: Cơ cấu khối Xây dựng của Tập đoàn...................................................... 31
Sơ đồ 2.5: Cơ cấu khối Hỗ trợ của Tập đoàn........................................................... 32
Sơ đồ 2.6: Quy trình tuyển dụng của Tập đoàn....................................................... 46
Biểu đồ 3.1: Số lao động dự kiến tại Tập đoàn đến năm 2023.................................68
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Tập đoàn giai đoạn 2016-2018........................... 34
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính của Tập đoàn.......................................... 35
Bảng 2.3: Bảng phân loại bệnh của CBCNV Tập đoàn năm 2017- 2018................36
Bảng 2.4: Bảng kết luận nhóm sức khỏe của CBCNV Tập đoàn.............................37
Bảng 2.5: Trình độ học vấn nguồn lao động Tập đoàn............................................ 40
Bảng 2.6: So sánh cơ cấu lao động theo trình độ văn hóa Tập đoàn 2016-2018......41
Bảng 2.7: Mức độ quan tâm đến nguyện vọng gắn bó lâu dài với Công ty.............43
Bảng 2.8 Mức độ quan tâm đến tác phong làm việc của người lao động tại Tập đoàn44
Bảng 2.9: Cơ cấu lao động được tuyển từ các nguồn của Tập đoàn 2016-2018......45
3
NL
4
NNL
5
DN
6
NLĐ
Người lao động
7
VTI
Vinh tuong industrial
8
CMNV
Chuyên môn nghiệp vụ
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Luận văn với đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại
Công ty Cổ phần Tập đoàn Nam Cường Hà Nội” bao gồm 3 chương:
Chương 1: Luận văn trình bày tổng quan về nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực trong Doanh nghiệp thông qua việc làm rõ các khái niệm về nguồn nhân lực
trong doanh nghiệp và vai trò của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đối với
doanh nghiệp. Đây là cơ sở lý luận để tiến hành nghiên cứu phần nội dung của
chương 2 bài luận văn.
Chương 2: Luận văn đã giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn
Nam Cường Hà Nội, trình bày về thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại công ty.
Từ đó phân tích và đưa ra các đánh giá về ưu, nhược điểm trong công tác nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực tại công ty.
Chương 3: Từ các đánh giá và phân tích của chương 2, luận văn đưa ra một số
giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Tập đoàn
Nam Cường Hà Nội.
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ xa xưa, con người đã được coi là nhân tố quyết định đối với mọi hoạt
động. Ngày nay, đối với nhiều quốc gia, việc quan tâm đến con người không chỉ
mang ý nghĩa xã hội mà còn khẳng định là chiến lược đầu tư cho tương lai một cách
chắc chắn và hiệu quả.
Trong điều kiện xã hội phát triển như ngày nay, nhu cầu của con người ngày
càng đòi hỏi cao hơn với tiêu chí là giá cả không ngừng giảm xuống, chất lượng sản
phẩm không ngừng được cải tiến. Vì vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại phải chú
trọng đến việc đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao hàm lượng chất xám có trong
một sản phẩm, nhằm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn
đảm bảo chất lượng. Làm được điều này đòi hỏi phải có đội ngũ với nhân viên năng
cao chất lượng nguồn nhân lực, một khâu quan trọng trong hệ thống quản lý các
nguồn lực.
Từ nhận thức về ý nghĩa tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ công nhân viên giai đoạn hiện nay, cũng như thực tiễn và những vấn đề đặt
ra về nguồn nhân lực - nguồn tài nguyên quý giá của hoạt động sản xuất kinh doanh,
tôi chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ
phần Tập đoàn Nam Cường Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn Thạc sỹ
của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần tập đoàn Nam Cường
Hà Nội, từ đó nhận thấy những nguyên nhân thành công và hạn chế, đề xuất một số
giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp.
Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống hóa và làm rõ một số cơ sở khoa học về nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực trong doanh nghiệp.
Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Công ty Cổ
phần Tập đoàn Nam Cường Hà Nội, từ đó chỉ ra những thành tựu, hạn chế và
3
nguyên nhân của những hạn chế trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của
doanh nghiệp.
Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của
Công ty Cổ phần Tập đoàn Nam Cường Hà Nội.
3.
viết thu thập từ các sách báo, tạp chí chuyên ngành, mạng Internet và các
cuộc hội thảo. Các tài liệu này được tổng hợp, phân tích và so sánh chủ yếu
nhằm tìm ra những đặc điểm, điểm mạnh và điểm yếu của
NNL trong DN.
Phương pháp chuyên gia: Phương pháp chuyên gia được tác giả sử dụng
nhằm làm sáng tỏ hơn nữa các nội dung nghiên cứu, đặc biệt là ý kiến của
các chuyên gia, quản lý nhân sự tại Tập đoàn Nam Cường giúp người
4
viết trong đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng NNL của công ty.
Người viết đã tham vấn ý kiến chuyên gia gồm các thầy giáo; cô giáo; các
nhà quản lý và người sử dụng LĐ tại công ty.
Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp điều tra xã hội học để phân tích,
đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Tập
đoàn Nam Cường Hà Nội. Phương pháp điều tra xã hội học sẽ làm rõ :
Đối tượng phỏng vấn: cán bộ công nhân viên tại Văn phòng Tập đoàn Công ty cổ
phần Tập đoàn Nam Cường Hà Nội.
Số lượng: 275/484 cán bộ công nhân viên
Sử dụng phương pháp: điều tra bảng hỏi và phỏng vấn đối với cán bộ công nhân
viên trong Tập đoàn.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các hình
và bảng, danh mục tài liệu tham khảo; luận văn được bố cục theo 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng nguồn Nhân lực tại Doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Tập đoàn
Nam Cường Hà Nội
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ
phần Tập đoàn Nam Cường Hà Nội
năng đảm đương lao động chính của xã hội.
6
Từ những quan niệm trên, tiếp cận dưới góc độ của Kinh tế Chính trị ta có thể
hiểu: “Nguồn nhân lực là tổng hoà thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng
lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao
động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải
vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước”.
(Nguyễn Tiệp, 2011, tr 25)
Nguồn nhân lực được xem xét và đánh giá theo hai góc độ là số lượng và chất lượng.
Về số lượng: Số lượng NNL được tính bằng tổng số người đang có việc làm,
số người thất nghiệp và số người lao động dự phòng. Nhưng đối với doanh nghiệp
thì NNL không bao gồm những người trong độ tuổi lao động của toàn xã hội mà chỉ
tính những người trong độ tuổi lao động đang làm việc tại doanh nghiệp.
Về chất lượng: NNL được biểu hiện thông qua thể lực, trí lực, kỹ năng lao
động, tinh thần, thái độ, ý thức lao động và phong cách làm việc.
Từ những đánh giá ở trên, tác giả nhận định: Nguồn nhân lực xã hội là toàn bộ
con người trong xã hội có thể cung cấp thể lực và trí lực cho xã hội. Nguồn nhân lực
theo nghĩa rộng không bị giới hạn bởi độ tuổi, phạm vi có thể sử dụng thế lực hay trí
lực cống hiến cho xã hội. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm
tất cả những người làm việc trong doanh nghiệp đó bằng thế lực, trí lực và tâm lực để
tạo thành một sức mạnh hoàn thành tốt mục tiêu của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp
muốn duy trì và phát triển cần khai thác hiệu quả sức mạnh con người.
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn tác giả chỉ tập trung vào nguồn nhân
lực trong doanh nghiệp, những người lao động đảm bảo yêu cầu về mặt pháp lý, làm
việc bằng thể lực, trí lực và tâm lực hay nói một cách đơn giản là sức khỏe, trình độ
chuyên môn, kỹ năng và thái độ, ý thức của họ.
được thống nhất. Các tiêu chí đưa ra chủ yếu là một số tiêu chí định lượng như:
trình độ, sức khỏe, năng lực...Thông qua các quan điểm trên, tác giả nhận định:
Chất lượng nguồn nhân lực là một trạng thái của nguồn nhân lực, biểu hiện
qua mối liên hệ giữa các yếu tố cấu thành đó là:
- Thể lực của con người chịu ảnh hưởng của mức sống vật chất, sự chăm sóc
sức khỏe và rèn luyện của từng cá nhân cụ thể. Thể lực có ý nghĩa quan trọng quyết
định năng lực hoạt động của con người. Phải có thể lực con người mới có thể phát
triển trí tuệ và quan hệ của mình trong xã hội.
8
- Trí lực được xác định bởi tri thức chung về khoa học, trình độ kiến thức
chuyên môn, kỹ năng kinh nghiệm làm việc và khả năng tư duy, sáng tạo của mỗi
con người.
- Đạo đức, phẩm chất là những đặc điểm quan trọng trong yếu tố xã hội của
nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ những tình cảm, tập quán phong cách, thói quen,
quan niệm, truyền thống, các hình thái tư tưởng, đạo đức và nghệ thuật..., gắn liền
với truyền thống văn hóa.
Chất lượng NNL trong doanh nghiệp được biểu hiện ở hiệu quả của quá trình
lao động do lực lượng lao động đó thực hiện. Trong quá trình này, con người thường
thực hiện hai chức năng chủ yếu: một mặt, thực hiện những hoạt động theo quy
trình có sẵn nhờ những kỹ năng, kỹ xảo đã tích luỹ được hoặc đã học tập được qua
đào tạo để sản xuất ra sản phẩm theo khuôn mẫu có sẵn được thiết kế từ trước; mặt
khác con người đồng thời thực hiện những chức năng sáng tạo ra các sản phẩm mới,
công nghệ mới không dập theo khuôn mẫu định trước. Ở đây, sự hao phí năng lực
thể chất và năng lực tinh thần, tức sự vận dụng trí năng của người lao động phải đạt
đến trình độ cao: trình độ tìm kiếm, phát hiện thông tin mới và vật chất hoá nó thành
sản phẩm và công nghệ mới.
Trong luận văn này, chất lượng nguồn nhân lực là thuật ngữ thể hiện một tập
hợp các đánh giá về thể lực, trí lực, tâm lực của người lao động trong doanh nghiệp.
được các nhà quản lý đặc biệt coi trọng và luôn đặt ở vị trí trọng tâm hàng đầu trong
mọi sự đổi mới. Chính sách về con người là một trong bốn chính sách lớn của doanh
nghiệp: con người, tài chính, kỹ thuật và công nghệ. Mặc dù có sự phát triển như vũ
bão của khoa học và công nghệ, quá trình quản lý tự động hoá ngày càng tăng. Việc
sử dụng máy móc thay thế con người trong công tác quản lý ngày càng rộng rãi, tuy
nhiên vai trò của con người trong kinh doanh không thể bị coi nhẹ mà ngày càng
được đề cao. Hơn nữa mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp vẫn là hiệu quả kinh
doanh, là lợi nhuận. Để đạt mục tiêu đó các doanh nghiệp luôn phải nghĩ đến các
biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời phải hạ giá thành sản phẩm,
giảm chi phí kinh doanh đến mức có thể. Do các yếu tố kinh doanh như nguyên vật
liệu, tài nguyên, vốn ... ngày càng khan hiếm buộc các doanh nghiệp phải chú trọng
đến nhân tố con người. Nâng cao chât lượng nguồn lực con người sẽ
10
tiết kiệm được chi phí lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng cường kỹ thuật lao
động ... do đó sẽ giảm được giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Ngoài ra muốn tạo ra sức mạnh để chiến thắng trong thị trường cạnh tranh, vũ khí
chủ yếu là giá cả và chất lượng hàng hoá. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực góp
phần củng cố và phát triển uy thế của doanh nghiệp trên thị trường.
Có thể khẳng định rằng việc nâng cao chất lượng cho NNL tại doanh nghiệp là
vô cùng quan trọng và hết sức cần thiết. Một lực lượng lao động chất lượng cao
luôn là lợi thế cạnh tranh vững chắc cho các doanh nghiệp. Ở một khía cạnh khác,
đầu tư vào con người được xem là cách đầu tư hiệu quả nhất, quyết định khả năng
tăng trưởng nhanh bền vững của một doanh nghiệp, đảm bảo khả năng lành nghề
của đội ngũ công nhân, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và giảm bớt tai nạn
lao động.
Đối với người lao động- vừa là người sản xuất vừa là người tiêu dùng trong xã
hội- nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là doanh nghiệp đòi hỏi ở người lao động
phải thường xuyên học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình để
được tiềm năng này, nên tốc độ phát triển cũng như năng suất lao động của họ chưa
cao, đó là do cơ chế quản lý, khai thác và sử dụng NNL chưa được tốt.
Kỹ năng mềm
Ngày nay, các doanh nghiệp khi thực hiện tuyển dụng đều tìm kiếm những
ứng viên mà ngoài trình độ chuyên môn nghiệp vụ (thường được thể hiện qua bằng
cấp, khả năng học vấn…) còn có những kỹ năng mềm khác hỗ trợ cho công việc.
Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng như: kỹ năng sống, kỹ năng
giao tiếp, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng quản lý thời gian,
tin học, ngoại ngữ ... là những kỹ năng thường không phải lúc nào cũng được học
trong nhà trường, không liên quan đến kiến thức chuyên môn. Nó bổ trợ và làm
hoàn thiện hơn năng lực làm việc của người lao động..
1.2.2 Thể lực
Thể lực là tình trạng sức khỏe của NNL bao gồm nhiều yếu tố cả về thể chất
lẫn tinh thần và phải đảm bảo được sự hài hòa giữa bên trong và bên ngoài. Chất
lượng NNL được cấu thành bởi năng lực tinh thần và năng lực thể chất, tức là nói
12
đến sức mạnh và tính hiệu quả của những khả năng đó, trong đó năng lực thể chất
chiếm vị trí vô cùng quan trọng. Thể lực tốt thể hiện ở sự nhanh nhẹn, tháo vát, bền
bỉ, dẻo dai của sức khỏe cơ bắp trong công việc; thể lực là điều kiện quan trọng để
phát triển trí lực; bởi nếu không chịu được sức ép của công việc cũng như không thể
tìm tòi, sáng tạo ra những nghiên cứu, phát minh mới. Thể lực của NNL được hình
thành, duy trì và phát triển bởi chế độ dinh dưỡng, chế độ chăm sóc sức khỏe. Vì
vậy, thể lực của NNL phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế-xã hội, phân phối thu
nhập cũng như chính sách xã hội của mỗi quốc gia.
Hiến chương của tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã nêu: Sức khỏe là một trạng
thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không phải là không
có bệnh hoặc thương tật.
Thể lực là sự phát triển hài hòa của con người cả về thể chất lẫn tinh thần (sức
công việc đó. Đam mê trong công việc khiến người lao động nhận thấy giá trị đích
thực của mình trong kết quả công việc đó, là lòng tự trọng, vị thế, đẳng cấp của
chính bản thân.
+ Nâng cao sự học tập không ngừng: không chỉ dừng lại ở trình độ đã có mà
còn là sự tự học hỏi, bắt đầu từ việc chăm chú theo dõi người khác từ cách đặt vấn
đề, bắt chước… đến tự mày mò tìm kiếm các quyển sách, tài liệu để đọc. Nếu một
tổ chức có được nhiều người như vậy thì đây là một điều khẳng định chắc chắn sự
phát triển bền vững.
+ Nâng cao tính đồng đội: là nâng cao khả năng làm việc nhóm, là yêu cầu bắt
buộc đối với bất kỳ nhân viên nào trong một tổ chức chuyên nghiệp. Lợi ích của
tính đồng đội vô cùng to lớn, khẳng định văn hóa - “cái hồn” của tổ chức, thể hiện
trách nhiệm chung và đến cùng với sứ mệnh của toàn Công ty… Nâng cao tính
đồng đội tạo ra một bầu không khí thân thiện, đoàn kết, ngăn chặn được tính bè
phái, cục bộ trong tổ chức.
+
Nâng cao lòng nhiệt huyết: đó là sự thể hiện một sức sống tràn trề, sẵn sàng
vượt qua tất cả các trở ngại và rào cản. Có lòng nhiệt huyết sẽ chấm dứt sự buồn tẻ
và chán nản trong công việc. Nâng cao lòng nhiệt huyết có tính chất ảnh hưởng rất
cao, nó có thể lôi kéo những người khác thay đổi dần những hành vi chưa phù hợp
của mình.
14
+ Nâng cao tự nhận thức: một người thành công là một người trước hết phải
biết rõ hơn ai hết về chính bản thân mình, biết được điểm mạnh, điểm yếu và tiềm
năng…
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực của Doanh nghiệp
1.3.1. Các nhân tố bên ngoài
Trình độ phát triển y tế và chăm sóc sức khỏe cho người lao động là một trong
những yếu tố chính tác động đến tình trạng thể lực của người lao động. Sức khoẻ
ngày nay không chỉ được hiểu là tình trạng không có bệnh tật, mà còn là sự hoàn
thiện về mặt thể chất lẫn tinh thần.
Bên cạnh đó chính sách BHXH cũng là một yếu tố quan trọng thể hiện trình độ
phát triển của y tế và chăm sóc sức khỏe người dân. Chính sách BHXH tạo ra môi
trường pháp lý cho quá trình hình thành và phát triển NNL chất lượng cao. Trong
mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động thì ngưởi lao động
thường nằm ở thế yếu nên các chính sách, quy định của nhà nước về tiền lương, bảo
hiểm xã hội nhằm đảm bảo lợi ích tối thiểu của họ. Các doanh nghiệp phải dựa vào
các chính sách này để xây dựng nên các chế độ đãi ngộ cho riêng doanh nghiệp
mình. Nếu các chính sách này thay đổi theo chiều hướng tốt hơn thì người lao động
sẽ được lợi. Khi đời sống của người lao động được đảm bảo, từ đó họ có điều kiện
để tự hoàn thiện và nâng cao năng lực bản thân.
1.3.1.3 Sự phát triển của KHCN và quá trình toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới
Trong giai đoạn nền kinh tế hội nhập hiện nay, sự canh tranh để tồn tại giữa
các doanh nghiệp là rất khốc liệt, sự tham gia của các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài đã dẫn đến một cuộc chạy đua về công nghệ sản xuất. Chính vì vậy, các
tiêu chí đặt ra đối với người thực hiện công việc cũng được nâng cao theo đó. Khoa
học kỹ thuật càng phát triển thì trình độ người lao động cũng càng phải tăng cao. Và
nếu doanh nghiệp không có nhân lực giỏi thì đã tụt hậu một bước so với các doanh
nghiệp khác.
1.3.2 Các nhân tố bên trong
1.3.2.1 Chính sách tuyển dụng và quy hoạch nguồn nhân lực của Doanh nghiệp
16
Doanh nghiệp muốn sở hữu một đội ngũ cán bộ công nhân viên chất lượng
cao thì trước tiên cần phải kiếm soát tốt đầu vào của nguồn nhân lực tức là làm tốt
công tác tuyển mộ, tuyển chọn nhân lực.