luận văn thạc sĩ hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đại chúng việt nam - Pdf 61

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM
Ngành: Quản trị kinh doanh

PHẠM ANH HÙNG

Hà Nội - Năm 2019

PHẦN


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM
Nhóm ngành: Kinh doanh
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 83.40.101

Họ và tên học viên: Phạm Anh Hùng

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn TS. Phan Thị Thu
Hiền đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn để em hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn!


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ .............................................. vi
TÓM TẮT KÊT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN .......................................... vii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO ........... 6
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................. 6
1.1 Rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại .............................................. 6
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại..... 6
1.1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại ..... 9
1.1.3 Phân loại và các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại .. 11
1.1.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại ................... 17
1.2 Lý luận chung về quy trình quản trị rủi ro tín dụng.................................. 18
1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại .... 18
1.2.2

Cơ sở lý luận về quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

thương mại ......................................................................................................... 18
1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tại một số ngân hàng trên thế giới và Việt Nam.. 29

3.3. Kiến nghị ........................................................................................................ 80
3.3.1 Đối với Chính phủ và các Bộ ban ngành ................................................ 76
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ................................................ 78
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 85


v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Từ đầy đủ

1

HDBank

Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Thành phố Hồ Chí Minh

2

HĐQT

Hội đồng quản trị

3

KTNB


Thương mại cổ phần

9

TSĐB

Tài sản đảm bảo

10

VBHN

Văn bản hợp nhất

11

Vietinbank

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam


vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình tài sản – nguồn vốn PVcomBank giai đoạn 2016-2018 .......... 37
Bảng 2.2: Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng của PVcomBank giai đoạn
2016-2018. ................................................................................................................ 39

Bảng 2.3: Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng và loại hình doanh nghiệp của
PVcomBank giai đoạn 2016-2018. ........................................................................... 41

rủi ro có thể gặp phải trong quá trình hoạt động kinh doanh hàng ngày để đảm bảo
cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng được diễn ra một cách ổn định, liên tục và
có hiệu quả.
Qua các phương pháp nghiên cứu khoa học như phân tích, tổng hợp lý thuyết,
kinh nghiệm thực tiễn, luận văn đã hệ thống hóa các lý luận về quy trình quản trị rủi
ro tín dụng mà các ngân hàng thương mại đang áp dụng. Từ việc phân tích những
rủi ro trong hoạt động tín dụng thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam,
thực tế các bước trong quy trình quản trị rủi ro tín dụng đang được triển khai tại
PVcomBank, luận văn đã phân tích được những kết quả đạt được, những hạn chế
còn tồn tại và nguyên nhân. Cuối cùng, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm
hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng có ý nghĩa thực tiễn cho PVcomBank,
đồng thời tác giả cũng đưa ra một số kiến nghị, đề xuất với Chính phủ, các Bộ ban
ngành và Ngân hàng Nhà nước.
Cuối cùng, trên cơ sở những giải pháp đề xuất các ngân hàng thương mại có
thể tham khảo và áp dụng để tiếp tục hoàn thiện hơn nữa quy trình quản trị rủi ro tín
dụng, nhằm giúp cho hệ thống ngân hàng hoạt động an toàn, ổn định, bền vững, đáp
ứng các chuẩn mực của ngành ngân hàng trong khu vực và quốc tế.


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, hoạt động ngân hàng đang ngày càng phát triển và mở rộng với
nhiều dịch vụ đa dạng, đem lại tiện ích cho người sử dụng cũng như mang lại lợi
nhuận cho chính ngân hàng. Các ngân hàng thương mại cũng từ mục tiêu tối đa hóa
lợi nhuận mà không ngừng tăng trưởng về quy mô, chất lượng dịch vụ và đa dạng
hóa sản phẩm qua nhiều lĩnh vực. Trong đó, hoạt động tín dụng là một trong những
hoạt động mang lại lợi nhuận lớn và chiếm tỷ trọng cao trong thu nhập của ngân
hàng. Cùng với tầm quan trọng như vậy, hoạt động tín dụng cũng là một hoạt động
tiềm ẩn nhiều rủi ro trong quá trình vận hành.

hoạt động tín dụng đến từng lĩnh vực trong đó như cho vay doanh nghiệp, cho vay
cá nhân, các hoạt động bảo lãnh, tài trợ thương mại… Một vài đề tài về hoàn thiện
công tác quản trị rủi ro tín dụng đã được một số tác giả nghiên cứu trong thời gian
gần đây như:
Đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam” năm 2016 của tác giả Phùng Thị Xuân, Trường Đại học
Ngoại Thương. Đã phân tích được thực trạng công tác quản trị rủi ro tại
Vietcombank, bài học kinh nghiệm của một số ngân hàng trong nước và nước ngoài,
ngoài ra luận văn đã nêu được quy trình quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
thương mại nói chung và Vietcombank nói riêng, những kết quả đạt được, các
nguyên nhân của những hạn chế và đề ra các giải pháp khuyến nghị đối với
Vietcombank, Ngân hàng nhà nước và Chính Phủ.
Đề tài “Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng liên
doanh VID PUBLIC” năm 2013 của tác giả Nguyễn Thị Kim Duyên, Trường Đại
học Ngoại Thương. Đã nghiên cứu được nội dung và thực trạng công tác quản trị rủi
ro tín dụng tại các ngân hàng nói chung và VIDPB nói riêng, phân tích được các
nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng,
ngoài ra luận văn đã nêu ra được những ưu điểm đạt được, những hạn chế còn tồn
tại và nguyên nhân, để từ đó đưa ra được định hướng và các giải pháp tăng cường
quản trị rủi ro tín dụng tại VIDPB và các kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước và
Chính phủ.
Một số đề tài, luận án, luận văn có nghiên cứu về tình hình hoạt động kinh
doanh của ngân hàng PVcomBank, và một số chi nhánh cụ thể của PVcomBank ở


4
các mảng như huy động vốn, cho vay doanh nghiệp, hệ thống xếp hạng tín dụng nội
bộ… tuy nhiên, cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách tổng thể về
quy trình quản trị rủi ro tín dụng của PVcomBank có tính cập nhật đến thời điểm
hiện tại.

cận vấn đề từ góc độ cán bộ tín dụng để đánh giá quy trình quản trị rủi ro tín dụng
tại PVcomBank
Phương pháp thu thập tài liệu:
+ Dữ liệu sơ cấp: Qua tìm hiểu, tổng hợp các thông tin, nội dung tại
PVcomBank và các ngân hàng khác
+ Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập qua các tài liệu như giáo
trình, tạp chí, báo cáo tài chính của PVcomBank, số liệu thống kê của Ngân hàng
Nhà nước…
Phương pháp thống kê, phân tích: Số liệu được thu thập từ các báo cáo thường
niên, báo cáo tài chính, website của PVcomBank, của Ngân hàng Nhà nước, để xử
lý thông tin về quản trị rủi ro tín dụng tại PVcomBank.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài được trình bày bao
gồm 03 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và hoàn thiện quy trình quản trị rủi
ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Đại Chúng Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam


6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm cấp tín dụng
Theo Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm
2010 có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì “Cấp tín dụng là việc thỏa

hàng năm. Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc của chu
kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quá
thời gian của 02 chu kỳ sản xuất liên tiếp.
- Cho vay theo hạn mức: Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách
hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất
định. Trong hạn mức cho vay, tổ chức tín dụng thực hiện cho vay từng lần. Một năm
ít nhất một lần, tổ chức tín dụng xem xét xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và
thời gian duy trì mức dư nợ này.
- Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo
sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi mức cho vay dự phòng đã thỏa
thuận. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức
cho vay dự phòng nhưng không vượt quá 01 (một) năm.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán: Tổ chức tín dụng chấp
thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng một
mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán. Mức thấu
chi tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian tối đa 01 (một) năm.

- Cho vay quay vòng: Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho
vay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh không quá 01 (một) tháng,
khách hàng được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trước cho
chu kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không vượt quá 03 (ba) tháng.
- Cho vay tuần hoàn (rollover): Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp
dụng cho vay ngắn hạn đối với khách hàng với điều kiện:
+ Đến thời hạn trả nợ, khách hàng có quyền trả nợ hoặc kéo dài thời hạn trả nợ
thêm một khoảng thời gian nhất định đối với một phần hoặc toàn bộ số dư nợ gốc
của khoản vay;


8
+ Tổng thời hạn vay vốn không vượt quá 12 tháng kể từ ngày giải ngân ban

khi cấp tín dụng (Giải ngân, phát hành bảo lãnh, L/C …) cho khách hàng. Khách
hàng là bên sử dụng vốn vay nên chính khách hàng mới là bên có đầy đủ thông tin
về tình hình sử dụng vốn, cũng như chất lượng và hiệu quả của việc sử dụng vốn.
Điều này có nghĩa là trong tình trạng thông tin bất cân xứng nên ngân hàng thường
ở vào thế bị động.
c. Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Xuất phát từ sự đa dạng
trong các loại hình cấp tín dụng (Cho vay ngắn hạn, trong dài hạn, L/C, bảo lãnh
…), đối tượng khách hàng cấp tín dụng (cá nhân, pháp nhân), lĩnh vực ngành nghề
cấp tín dụng (bất động sản, hàng không, xăng dầu …) đã làm cho rủi ro tín dụng trở
nên có tính chất đa dạng phức tạp.
1.1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
Nguyên nhân từ yếu tố chính trị và pháp luật: Hoạt động cấp tín dụng của
ngân hàng thương mại cũng như các doanh nghiệp nói chung đều chịu ảnh hưởng
của nhiều nhân tố khách quan từ yếu tố chính trị và môi trường pháp lý. Trong điều
kiện chính trị và môi trường pháp lý ổn định, ngân hàng hoạt động kinh doanh theo
các chính sách và hành lang pháp lý định sẵn. Nếu môi trường chính trị và pháp luật
liên tục thay đổi, nếu ngân hàng thương mại không kịp thời thay đổi hoặc thích nghi
tốt đều dẫn đến những rủi ro vô cùng to lớn.
Nguyên nhân từ môi trường ngành: Mỗi ngành nghề kinh doanh đều có
những thuận lợi và khó khăn riêng, trong đó nhiều doanh nghiệp tham gia hoạt động
trong cũng một lĩnh vực, ngành nghề sẽ tạo ra một môi trường vừa hợp tác vừa cạnh
tranh khốc liệt. Môi trường vi mô ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng
vay vốn khi gặp các rủi ro:
- Từ phía nhà cung cấp: Chậm trễ trong việc giao hàng, giao hàng không đúng
số lượng và chất lượng hoặc không giao hàng…
- Từ phía khách mua hàng: Thanh toán chậm, thanh toán không đầy đủ, hủy
đơn hàng…
Nguyên nhân từ chính ngân hàng: Các chính sách tín dụng của ngân hàng
không phù hợp với sự thay đổi của các quy định pháp luật cũng như sự phát triển của
ngành kinh tế có thể dẫn tới việc ngân hàng cấp tín dụng vào những ngành đang bão

động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn hay khách hàng không thiện chí trong việc
thưc hiện nghĩa vụ theo cam kết đã ký với ngân hàng là một trong những nguyên
nhân khách quan mà ngân hàng có thể gặp phải rủi ro trong công tác cấp tín dụng.
Nguyên nhân từ khách hàng có thể tóm lược các nguyên nhân chính như sau:


11
- Năng lực quản lý doanh nghiệp yếu kém: Khả năng tổ chức điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh không theo kịp sự phát triển và thay đổi của thị trường,
sức ì lớn, thiếu sự linh hoạt cần thiết, không cải tiến quy trình công nghệ, mẫu mã
và chất lượng sản phẩm dẫn đến hàng hóa sản xuất ra bị tồn kho ứ đọng không tiêu
thụ được dẫn đến thiếu hụt dòng tiền để trả nợ cho ngân hàng.
- Sử dụng vốn sai mục đích và không hiệu quả: Sau khi vay vốn ngân hàng
khách hàng sử dụng vốn không hiệu quả, cơ cấu doanh thu đầu ra không thay đổi,
trong khi chi phí đầu vào tăng dẫn đến hiệu quả giảm, ngoài ra việc khách hàng tự ý
thay đổi mục đích sử dụng vốn, sử dụng vào các hoạt động có rủi ro cao dẫn đến
thua lỗ và ảnh hưởng đến việc trả nợ cho ngân hàng
- Lừa đảo và không thiện chí trong việc trả nợ: Hiện nay có rất nhiều doanh
nghiệp lập khống và chế hồ sơ để vay vốn ngân hàng như lập khống báo cáo tài
chính, hồ sơ năng lực… một số doanh nghiệp còn làm giả con dấu, giấy tờ về tài sản
đảm bảo. Một số doanh nghiệp sau khi vay vốn vì làm ăn khó khăn, thua lỗ dẫn đến
chây ì và không có thiện chí trả nợ đúng hạn và đầy đủ cho ngân hàng.
1.1.3 Phân loại và các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng ngân hàng thương
mại 1.1.3.1 Phân loại
a. Căn cứ nguyên nhân phát sinh rủi ro
- Rủi ro chủ quan: Là rủi ro xuất phát từ sự chủ quan của ngân hàng hoặc
khách hàng, dẫn tới tổn thất cho ngân hàng
- Rủi ro khách quan: Là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai,
địch họa, người vay bị chết hoặc mất tích và các biến cố bất khả kháng khác làm
thất thoát tín dụng trong khi khách hàng và ngân hàng đã thực hiện đúng các nội

các thay đổi trọng yếu của khách hàng như thay đổi ban lãnh đạo, thay đổi tỷ lệ vốn
góp…
d. Căn cứ phạm vi của rủi ro
- Rủi ro cá biệt: Là rủi ro mang tính đơn lẻ, chỉ xảy ra đối với một khách hàng,
một khoản tín dụng hay một ngành nghề, lĩnh vực cụ thể. Rủi ro này thường xuất phát
từ sự thay đổi trọng yếu từ khách hàng như tình hình tài chính, năng lực quản lý…

- Rủi ro hệ thống: Là rủi ro xảy ra có tính hệ thống với hiệu ứng lan truyền cả
ngân hàng. Một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro hệ thống như sự thay đổi cơ chế
chính sách, các quy định mới của các Bộ ban ngành, của Ngân hàng Nhà nước, của
các cơ quan quản lý và Chính phủ dẫn đến ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của khách hàng và ngân hàng


13
1.1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh
a. Các chỉ tiêu định tính
- Tình hình hoạt động của khách hàng: Tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của khách hàng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng của ngân hàng,
khi khách hàng có dấu hiệu và xuất hiện những vấn đề ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt
động sản xuất kinh doanh như chậm trả nợ, dòng tiền giảm và có những khoản đột
biến, sử dụng vốn ngắn hạn để đầu tư trung dài hạn, tỷ lệ hàng tồn kho, công nợ gia
tăng, cơ cấu tài sản-nguồn vốn mất cân đối, uy tín khách hàng suy giảm và không
thực hiện đúng các cam kết với ngân hàng theo hợp đồng đã ký… thì ngân hàng cần
phải tăng cường theo dõi, kiểm tra và giám sát để có thể đưa ra các giải pháp kịp
thời nhằm hạn chế tối đa tổn thất nếu có xảy ra.
- Tình hình cung cấp thông tin của khách hàng: Việc khách hàng chậm trễ
trong việc cung cấp thông tin định kỳ hoặc các yêu cầu cung cấp thông tin đột xuất
về hoạt động sản xuất kinh doanh là biểu hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng
đang bị giảm sút. Ngoài ra, việc cán bộ quản lý khách hàng chậm trễ trong việc

nợ là tổng số nợ gốc cho vay. Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết cứ trên 100 đồng dư nợ thì
có bao nhiêu đồng đã quá hạn, đây là chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng hoạt động
tín dụng của ngân hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp và
ngược lại tỷ lệ nợ quá hạn thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng cao.
+ Tỷ lệ tổng dư nợ có nợ quá hạn:
Tỷ lệ tổng dư nợ có nợ quá hạn = Tổng dư nợ có nợ quá hạn/Tổng dư nợ x 100%
Tổng dư nợ có nợ quá hạn bao gồm toàn bộ dư nợ của khách hàng bao gồm cả

gốc và lãi kể từ khi xuất hiện món nợ quá hạn đầu tiên, phản ánh toàn bộ quy mô dư
nợ có nguy cơ quá hạn cao, nên nó phản ánh chính xác hơn mức độ rủi ro tín dụng
của ngân hàng.
+ Chỉ tiêu khách hàng có nợ quá hạn:
Tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn = Tổng số khách hàng có nợ quá hạn/Tổng số
khách hàng có dư nợ x 100%.
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 khách hàng vay vốn thì có bao nhiêu khách hàng
quá hạn. Nếu tỷ lệ này cao chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng không hiệu
quả và ngược lại.
+ Chỉ tiêu cơ cấu nợ quá hạn:
Tỷ lệ nợ ngắn hạn quá hạn = Nợ ngắn hạn quá hạn/Nợ ngắn hạn x 100%


15
Nợ ngắn hạn là các khoản nợ có kỳ hạn dưới 12 tháng, đây thường là những
khoản vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động của khách hàng.
Tỷ lê nợ trung hạn quá hạn = Nợ trung hạn quá hạn/Nợ trung hạn x 100%
Nợ trung hạn là các khoản nợ có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng. Đây
thường là những khoản vay để đầu tư tài sản cố định có thời gian khấu hao nhanh,
Tỷ lệ nợ dài hạn quá hạn = Nợ dài hạn quá hạn/Nợ dài hạn x 100%
Nợ dài hạn là các khoản nợ có thời hạn từ 60 tháng trở lên. Đây thường là
những khoản vay để đầu tư tài sản cố định dài hạn, có thời gian khấu hao chậm.

Theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-NHNN ngày 31 tháng 03 năm 2014 của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương
pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt
động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có phân loại dự phòng
rủi ro bao gồm dự phòng chung và dự phòng cụ thể.
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể:
Số tiền dự phòng cụ thể được tính theo công thức:
R=
Trong đó:
- R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng
-

: Là tổng số tiền dự phòng cụ thể của từng khách hàng từ số dư nợ

thứ 1 đến thứ n.
Ri: Là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với số dư
nợ gốc của khoản nợ thứ i. Ri được xác định theo công thức:
Ri = (Ai - Ci) x r
Trong đó:
Ai: Số dư nợ gốc thứ i;
Ci: Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính (sau đây
gọi chung là tài sản bảo đảm) của khoản nợ thứ i;
r: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Trường hợp Ci > Ai thì Ri được tính bằng 0.
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đổi với từng nhóm nợ như sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status