Công tác xã hội trong bệnh viện tâm thần Hải Dương - Pdf 61

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------

NGUYỄN THỊ NGUYỆT

CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG
BỆNH VIỆN TÂM THẦN HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Công tác xã hội

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------

NGUYỄN THỊ NGUYỆT

CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG
BỆNH VIỆN TÂM THẦN HẢI DƢƠNG

Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐỖ THỊ NGỌC PHƢƠNG



Nguyễn Thị Nguyệt


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ....................................................................... 4
3. Ý nghĩa của nghiên cứu............................................................................... 10
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................. 11
5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ............................................................ 11
6. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 12
7. Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................... 12
8. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................. 12
9. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 12
PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................ 18
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU......... 18
1.1. Các khái niệm công cụ ........................................................................... 18
1.1.1. Công tác xã hội ..................................................................................... 18
1.1.2. Nhân viên Công tác xã hội .................................................................... 21
1.1.3. Sức khỏe tâm thần ................................................................................. 23
1.1.4. Bệnh tâm thần ....................................................................................... 25
1.2. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu ................................................. 26
1.2.1. Lý thuyết nhận thức hành vi .................................................................. 26
1.2.2. Lý thuyết vai trò .................................................................................... 28
1.2.3. Lý thuyết hệ thống ................................................................................. 31
1.3. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................ 33
1.3.1. Quá trình hình thành ............................................................................. 33
1.3.2.Nhiệm vụ chức năng ............................................................................... 34
1.3.3. Cơ cấu tổ chức ...................................................................................... 35

CSSSTT

Chăm sóc sức khỏe tâm thần

LĐ - TBXH

Lao động - Thương Binh - Xã hội

NVCTXH

Nhân viên công tác xã hội

TW

Trung ương

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu 2.1: Hiểu biết của người nhà bệnh nhân về nhân viên công tác xã hội .. 39
Biểu 2.2: Những hướng dẫn của NVCTXH đối với người bệnh .................... 43
Biểu 2.3: Hỗ trợ về tâm lý cho gia đình bệnh nhân ........................................ 46
Biểu 2.4: Khó khăn của người nhà bệnh nhân ................................................ 49
Biểu 2.5: Khó khăn về kinh tế của gia đình bệnh nhân .................................. 51
Biểu 2.6: Khó khăn về tâm lý của người nhà bệnh nhân ................................ 54
Biểu 2.7: Những khó khăn trong nắm bắt thông tin của người nhà bệnh nhân ........ 57
Biểu 2.8: Khó khăn liên quan đến phục hồi bệnh nhân tại gia đình và cộng đồng ... 60

1


tâm thần ở các địa điểm thuộc tám vùng kinh tế, xã hội khác nhau trong cả
nước trong thời gian ba năm (2000-2002) cho thấy tỷ lệ mắc 10 chứng bệnh
tâm thần thường gặp chiếm 14.9% dân số. Nghiên cứu phối hợp giữa Bộ Y tế
và UNICEF năm 2003 ở nhóm thanh thiếu niên độ tuổi 14-25 cho thấy 32%
cảm thấy buồn chán về cuộc sống, 21% cảm thấy thất vọng về tương lai, 0,5%
đã từng tự tử và 2,8% đã từng có hành động tự làm hại bản thân. Bộ Y tế ước
tính, chỉ với 10 dạng bệnh tâm thần phổ biến, ở Việt Nam đã có không dưới
12 triệu ngừơi cần có sự CSSKTT. Theo nghiên cứu quy mô lớn, đa quốc gia
của WHO, tỷ lệ rối nhiễu tâm trí ở các nước đang phát triển chiếm 25-30%
dân số. Khoảng 20% trong số đó thuộc nhóm loạn thần, còn lại 80% là nhóm
cá bệnh tâm căn như trầm cảm, lo âu, rối loạn liên quan đến stress, rối nhiễu
hành vi, rối loạn tâm thần do nghiện chất, nghiện rượu. Tuy nhiên, việc điều
trị hiện nay mới chỉ tập trung vào các đối tượng động kinh, tâm thần phân liệt
và các bệnh rối loạn tâm thần nặng. Nhóm bệnh có tỷ lệ mắc cao trong cộng
đồng và các bệnh có khả năng điều trị được như các rối nhiễu tâm trí dạng
trầm cảm, lo âu, mất ngủ, nghiện rượu… chiếm đến 80% gánh nặng bệnh tâm
thần cộng đồng chưa là trọng tâm của chương trình CSSKTT cộng đồng.
Chăm sóc sức khoẻ tâm trí phụ nữ mang thai, trẻ em và thanh thiếu niên vẫn
chưa được quan tâm và chưa có dịch vụ tại cộng đồng. Con số này chưa kể
đến các bệnh nhân giấu bệnh, không biết mình có bệnh hoặc khi tới bệnh viện
căn bệnh đã ở tình trạng rất xấu [20]. Những con số này cho thấy sức khỏe
tâm thần hiện nay đang là một vấn đề cần được quan tâm từ nhiều cấp, ban
ngành. Tuy nhiên có một thực tế là lĩnh vực sức khỏe tâm thần đang gặp phải
nhiều vấn đề khó khăn mà vấn đề giải quyết nó hiện còn đang là bài toán cần
lời giải. Hệ thống dịch vụ và hệ thống thông tin về CSSKTT đảm bảo chất
lượng lập kế hoạch, giám sát và đánh giá các dịch vụ CSSKTT còn nhiều bất
cập. Nhiều dự án trợ giúp người yếu thế có sự kết hợp giữa Bộ LĐ - TBXH

CTXH trong bệnh viện cũng đã bước đầu xuất hiện tại một số bệnh
viện tuyến TW và tuyến tỉnh với cả đội ngũ chuyên nghiệp và không chuyên
3


như bệnh viện Nhi TW, bệnh viện Nhân dân 115, bệnh viện Nhi đồng 2, viện
Huyết học và Truyền máu TW, bệnh viện Bạch Mai… Hoạt động này đã góp
phần hỗ trợ cho bệnh nhân, người nhà và cán bộ y tế giảm tải những khó
khăn, áp lực trong quá trình khám chữa bệnh. Trong khi đó vấn đề CTXH
trong bệnh viện tâm thần là một vấn đề mới chưa có nhiều kinh nghiệm. Sự
can thiệp của ngành trong vấn đề nâng cao sức khỏe tâm thần mới bắt đầu
được vận dụng. Vì thế rất cần có những đề tài làm rõ nhu cầu, vai trò của
CTXH trong bệnh viện tâm thần, trên cơ sở đó đề xuất với các bên liên quan
những khuyến nghị, giải pháp hữu hiệu để xây dựng có hiệu quả mô hình
CTXH chuyên nghiệp nâng cao sự hài lòng của người bệnh và người nhà
bệnh nhân.
Bệnh viện tâm thần Hải Dương là bệnh viện hạng II, là cơ sở khám
chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế Hải Dương có chức năng khám chữa bệnh và
phục hồi chức năng cho người bệnh tâm thần trên toàn tỉnh Hải Dương. Mỗi
năm công suất giường bệnh lên tới 120%. Tổng số lượt khám chữa bệnh năm
2015 là 24318 lần đạt tỉ lệ 121%. Để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh,
song song với các hoạt động y tế, bệnh viện cũng đã thành lập tổ CTXH vào
năm 2016 để hỗ trợ người bệnh một cách tốt nhất. Vậy nhu cầu của bệnh viện
về CTXH chuyên nghiệp hiện nay như thế nào? Thực trạng hoạt động CTXH
ra sao? NVCTXH có những vai trò gì? Làm thế nào để chuyên nghiệp hóa
dịch vụ CTXH tại bệnh viện hiện nay? Để trả lời những câu hỏi này tôi quyết
định nghiên cứu đề tài “Công tác xã hội trong bệnh viện tâm thần Hải
Dương”.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Đề án “Phát triển nghề công tác xã hội trong ngành Y tế giai đoạn

thuộc quản lý của Bộ LĐ - TBXH được triển khai với sự hợp tác giữa Trung
tâm Nghiên cứu & Đào tạo Phát triển Cộng đồng (RTCCD) và Cục Bảo trợ xã
hội với mục tiêu chính là đánh giá thực trạng hệ thống dịch vụ chăm sóc
người bệnh tâm thần từ đó đưa ra các kiến nghị định hướng hành động cho kế
5


hoạch toàn quốc giai đoạn 2011 - 2020 [20]. Đóng góp lớn nhất của báo cáo
là đã thống kê và chỉ ra số lượng bệnh nhân tâm thần trên cả nước, thực trạng
hệ thống dịch vụ chăm sóc, nhu cầu chăm sóc bệnh nhân tâm thần của một số
tỉnh và kiến nghị. Tuy báo cáo không đề cập đến sự tham gia của CTXH song
nó đã cung cấp một số kiến nghị là gợi ý để phát triển mô hình CTXH tại
cộng đồng.
Dự án “Những đổi mới cơ bản” với mục tiêu nhằm tăng cường chăm
sóc sức khỏe tinh thần cho người lớn và trẻ nhỏ. Dự án này do Trung tâm
Nghiên cứu Ứng dụng về sức khỏe tâm thần và Khoa giảng dạy các môn
Khoa học Sức khỏe, Đại học Simon Fraser (Canada) phối hợp thực hiện. Để
cung cấp những dịch vụ CSSKTT cho những cá nhân dễ bị tổn thương trong
xã hội, dự án cung cấp hai hoạt động: Thứ nhất, đào tạo đội ngũ nhân viên y
tế chuyên môn về sức khỏe tâm thần để điều trị cho các bệnh nhân lớn tuổi
mắc chứng bệnh rối loạn cảm xúc và trầm cảm. Thứ hai, cung cấp dịch vụ tư
vấn qua điện thoại và hỗ trợ cho các gia đình có bệnh nhi gặp chứng rối loạn
hành vi. Dự án được triển khai tại một số tỉnh thành của Việt Nam và đã điều
trị cho khoảng 4.250 bệnh nhân mắc chứng trầm cảm, trong đó 1.280 người
bệnh đã có những chuyển biến tích cực, 740 trẻ nhỏ và gia đình các em được
chuyên gia huấn luyện trong vòng 3 năm. Tuy đây không phải là một nghiên
cứu rõ ràng về CTXH trong lĩnh vực CSSKTT nhưng dự án đã đề cập tới
những đối tượng đáng lưu tâm nhất và những cách thức hỗ trợ họ một cách
hiệu quả.
Hội thảo quốc tế với chủ đề “Phát triển Công tác xã hội với chăm sóc

nghiên cứu với Trung tâm Nghiên cứu Đào tạo và Phát triển Cộng đồng
(RTCCD) làm rõ vấn đề nên chú trọng cải thiện và mở rộng mạng lưới các
trung tâm Bảo trợ xã hội hay chú trọng vào phát triển hệ thống điều trị, chăm
sóc và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho các bệnh nhân tâm thần.
Bên cạnh đó một số vấn đề khác cũng được làm rõ như: Quy mô của các dịch
vụ CSSKTT và phục hồi chức năng cho người bệnh tâm thần do các NGO cung
7


cấp đến đâu? Cụ thể gồm những dịch vụ gì? Chất lượng ra sao? Tính bền vững
của các dịch vụ này? Và những bài học rút ra cho Bộ LĐ - TBXH nhằm phục vụ
cho tiến trình phát triển đề án quốc gia về củng cố hệ thống bảo trợ xã hội và
CSSKTT dựa vào cộng đồng trong giai đoạn 2011 - 2020 [19].
Tham luận khoa học “Tiếp cận vốn xã hội với công tác xã hội trong
lĩnh vực chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người cao tuổi nhằm đảm bảo an
sinh xã hội” của Phó Giáo sư.Tiến sỹ Nguyễn Hồi Loan. Tham luận chỉ ra
rằng vốn xã hội là tổng thể những yếu tố hỗ trợ cuộc sống cộng đồng và qua
đó đẩy mạnh sự phát triển xã hội, còn gọi là mạng lưới xã hội. Tham luận còn
chỉ ra những thành phần tham gia vào vốn xã hội trong CSSKTT cho người
cao tuổi bao gồm: Mạng lưới cán bộ y tế xã phường, quận, huyện, chính
quyền cơ sở, thôn/tổ dân phố, người dân trên địa bàn; mạng lưới cộng tác
viên: Hội người cao tuổi, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, hội doanh nghiệp,
đoàn thanh niên, hội chữ thập đỏ và những người tình nguyện; gia đình người
thân; người cao tuổi [22]. Tham luận đã chỉ ra những nguồn lực hữu hiệu
trong điều trị, chăm sóc vấn đề sức khỏe tâm thần cho người cao tuổi.
Bài báo “Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần ở Việt Nam”
của tác giả Thân Trung Dũng (đăng trên tạp chí Gia đình và Trẻ em - trang 16, số
47, ngày 24/11/2011) đã nêu được thực trạng CSSKTT của CTXH và đề ra một
số giải pháp thúc đẩy tiến trình CSSKTT. Đây là bài viết mang tính khái quát và
cũng là gợi ý cho những nghiên cứu mang tính chuyên sâu và cụ thể hơn về

Đại học Quốc gia Hà Nội, “Giáo trình bài giảng dịch tễ học tâm thần” của
Đặng Hoàng Hải (2010) của trường Đại học Y Hà Nội…đã cung cấp nhiều
kiến thức chuyên môn và những con số liên tục tăng cùng những hiểu hiện
triệu chứng nhiều thay đổi. Nghiên cứu này đóng góp to lớn vào sự đánh giá
tầm quan trọng của vấn đề.
Tuy nhiên những nghiên cứu này mới chủ yếu nghiêng theo hướng
cung cấp kiến thức, điều tra xác định quy mô, số lượng chứ chưa sâu sát trong
khía cạnh vai trò của CTXH trong CSSKTT và làm thế nào để CTXH có thể
9


giúp đỡ được các bệnh nhân tâm thần. Và sự can thiệp, giúp đỡ đó được biểu
hiện bằng những biện pháp cụ thể như thế nào? Vậy nên xác định được điều
đó, tôi mạnh dạn xây dựng đề tài này với mong muốn đi sâu vào nghiên cứu
tình hình CTXH trong một bệnh viện cụ thể để có thể thấy được những tồn tại
cũng như những yêu cầu về vai trò CTXH trong bệnh viện tâm thần. Nghiên
cứu tìm ra những vai trò hỗ trợ của NVCXH đối với hệ thống nhân viên y tế,
người bệnh, người nhà bệnh nhân trong bệnh viện. Và cuối cùng từ những kết
quả thu nhận được từ cuộc nghiên cứu, đề xuất những giải pháp hoặc mô hình
ứng dụng vào thực tiễn bệnh viện tâm thần.
3. Ý nghĩa của nghiên cứu
3.1. Ý nghĩa lý luận
Nghiên cứu có cơ hội sử dụng một số lý thuyết CTXH nhằm lý giải một
số vấn đề trong thực tiễn thông qua việc tìm hiểu và phân tích tình hình
CSSKTT, người tâm thần tại bệnh viện tâm thần Hải Dương như: Lý thuyết
nhận thức hành vi, lý thuyết hệ thống, lý thuyết vai trò và việc vận dụng
những lý thuyết này trong thực hành CTXH chuyên nghiệp.
Cung cấp cơ sở lý luận và khái niệm công cụ về CSSKTT tại Việt Nam
và một số khái niệm liên quan. Đồng thời làm rõ việc vận dụng các phương
pháp và kỹ năng CTXH trong quá trình nghiên cứu, củng cố sâu sắc hơn hiểu

Dương.
Tìm hiểu nhu cầu hoạt động CTXH và vai trò của NVCTXH trong
việc trợ giúp người bệnh tâm thần và người nhà bệnh nhân.
Đề xuất một số giải pháp về tăng cường hoạt động CTXH chuyên
nghiệp trong bệnh viện tâm thần để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và
hỗ trợ đối với các bệnh nhân trong bệnh viện.
5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động công tác xã hội trong bệnh viện tâm thần Hải Dương.

11


5.2. Khách thể nghiên cứu
Bệnh nhân tâm thần và người nhà bệnh nhân tại bệnh viện tâm thần Hải
Dương tỉnh Hải Dương.
Nhân viên y tế trong bệnh viện tâm thần Hải Dương.
Nhân viên CTXH làm việc tại bệnh viện tâm thần Hải Dương.
Một số ban ngành liên quan như: Phòng LĐTB-XH Thành Phố Hải
Dương, Sở Y tế tỉnh Hải Dương.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Phạm vi thời gian
Từ ngày 1/1/2015 - 20/9/2016.
6.2. Phạm vi không gian
Bệnh viện tâm thần Hải Dương và một số địa điểm khác tại thành phố
Hải Dương.
7. Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào 2 câu hỏi sau:
Câu hỏi 1:Thực trạng về hoạt động CTXH tại bệnh viện tâm thần Hải
Dương ra sao?

Đề án, chương trình phát triển CTXH trong tỉnh được Sở Y tế và Phòng
LĐ - TBXH cung cấp. Những tài liệu này đánh giá chung về tình hình CTXH
trong ngành y tế nói chung và sự cần thiết phải xây dựng đội ngũ NVCTXH
trong bệnh viện tâm thần Hải Dương nói riêng.
9.2. Phương pháp phỏng vấn sâu
Trong nghiên cứu tôi đã tiến hành 17 cuộc phỏng vấn sâu. Cụ thể:
Ban ngành liên quan: Lãnh đạo Phòng LĐ - TBXH (01 pvs); Lãnh đạo
Sở Y tế Hải Dương (01 pvs).
Bệnh viện tâm thần Hải Dương bao gồm: Giám đốc bệnh viện (01 pvs);
Bác sỹ trưởng khoa (02 pvs); Y tá (01 pvs); Điều dưỡng (01 pvs); NVCTXH
(03 pvs).
Người nhà bệnh nhân (07 pvs).

13


9.3. Phương pháp trưng cầu ý kiến
Do chủ thể nghiên cứu đều có vấn đề về tâm thần. Họ không có nhận
thức để thực hiện bảng trưng cầu ý kiến nên trong nghiên cứu này nên tôi tiến
hành tìm hiểu nhu cầu của gia đình người bệnh. Thông qua nhu cầu của gia
đình bệnh nhân có thể thấy được nhu cầu của bệnh nhân. Các thông tin thu
thập bao gồm: Đánh giá thực trạng hoạt động CTXH, khảo sát nhu cầu của
nhóm đối tượng, đánh giá vai trò của đội ngũ nhân viên CTXH trong bệnh
viện.
Cơ cấu mẫu: Nghiên cứu tiến hành khảo sát với cỡ mẫu là 50 phiếu hỏi.
Tuy cỡ mẫu không lớn nhưng do quy mô của bệnh viện nhỏ. Hơn nữa nghiên
cứu chủ yếu là nghiên cứu định tính nên với cỡ mẫu này đảm bảo tính đại
diện và độ tin cậy cho những kết luận được rút ra. Tiến hành khảo sát theo
mẫu cộng dồn từ mẫu của 4 khoa: Khoa 1, khoa 2, khoa 3, khoa 4 sao cho đủ
50 phiếu hỏi.

Tuổi

Nơi sinh sống

Cơ cấu việc làm

Thông tin chung

Số lƣợng

Tỷ lệ %

Nam

21

42

Nữ

29

58

Từ 18-30

12

24


Công nhân

11

22

8

16

Tự do

1

2

Không đi học

5

10

Tiểu học

10

20

Trung học cơ sở


15

30

9

18

6

12

Có bảo hiểm

39

78

Không bảo hiểm

11

22

Nặng

21

42


Gia đình chính

cảnh gia đình

sách
Không thuộc diện
nào

Chế độ bảo hiểm

Tình trạng bệnh
Thời gian điều trị

(Nguồn kết quả khảo sát)
Như vậy cỡ mẫu người nhà bệnh nhân có 21 đối tượng là nam và 29
đối tượng nữ. Đa số những người này trong độ tuổi lao động (31tuổi - 60 tuổi)
(chiếm 56%), nơi sinh sống chủ yếu là nông thôn (chiếm 74%). Nghề nghiệp
chính là làm nông dân (chiếm 60%). Trình độ học vấn chủ yếu là cấp 1, cấp 2
và cấp 3 (tổng chiếm 74%). Gia đình đa số thuộc diện cận nghèo hoặc nghèo
(chiếm 70%). Số người nhà được bảo hiểm chi trả khá đông (chiếm
78%).Tình trạng bệnh của người thân chủ yếu ở mức độ nặng (chiếm 42%).
9.4. Phương pháp quan sát
Phương pháp quan sát được sử dụng trong toàn bộ quá trình nghiên
cứu. Bắt đầu nghiên cứu của mình tôi đã thu thập những thông tin quan trọng
và cần thiết đó là: Thực trạng cơ sở địa bàn nghiên cứu, số lượng, sinh hoạt
16


hằng ngày của bệnh nhân tâm thần để tìm hiểu về cuộc sống và quá trình điều
trị của bệnh nhân tâm thần. Đặc điểm của những người bệnh, người nhà bệnh

thay đổi xã hội, tăng cường sự trao quyền và giải phóng quyền lực nhằm
nâng cao chất lượng sống của con người. CTXH sử dụng các học thuyết về
hành vi con người và lý luận về hệ thống xã hội vào can thiệp sự tương tác
của con người với môi trường sống.
Theo đề án 32/2010/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ, CTXH là
những hoạt động mang tính chuyên môn được thực hiện theo những nguyên
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status