TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------
VŨ XUÂN HOÀNG
TỔ CHỨC THỰC THI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
QUỐC GIA DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
GIAI ĐOẠN 2012-2015
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. MAI VĂN BƯU
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là sản phẩm nghiên cứu khoa học của
tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Mai Văn Bưu.
Các nội dung và số liệu được nêu trong luận văn này là trung thực, tài
liệu tham khảo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Vũ Xuân Hoàng
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn nghiên cứu này,
tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý tận tình của các thầy cô
1.2.1. Khái niệm tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế
hoạch hóa gia đình.............................................................................................15
1.2.2. Mục tiêu tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế
hoạch hóa gia đình.............................................................................................15
1.2.3. Quá trình tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế
hoạch hóa gia đình.............................................................................................16
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc
gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình......................................................................29
1.3.1. Yếu tố khách quan....................................................................................30
1.3.2. Yếu tố chủ quan.......................................................................................32
1.4. Kinh nghiệm tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế
hoạch hóa gia đình của một số nước và bài học cho Việt Nam...........................33
1.4.1. Kinh nghiệm tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế
hoạch hóa gia đình ở Hàn Quốc.........................................................................33
1.4.2. Kinh nghiệm tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế
hoạch hóa gia đình ở Trung Quốc......................................................................36
1.4.3. Bài học cho Việt Nam về tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.........................................................................39
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC THI CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
GIAI ĐOẠN 2012 – 2015......................................................................................41
2.1. Bộ máy quản lý thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế
hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012-2015..............................................................41
2.1.1. Tổ chức thực hiện chương trình...............................................................41
2.1.2. Quản lý, điều hành thực hiện chương trình..............................................42
2.1.3. Đánh giá chung........................................................................................48
2.2. Kết quả tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế
hoạch hóa gia đình giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014..................................51
3.3. Một số kiến nghị..............................................................................................87
3.3.1. Về phía Nhà nước.....................................................................................87
3.3.2. Về phía Bộ Y tế........................................................................................88
KẾT LUẬN............................................................................................................89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT
Viết tắt
Tiếng Việt
BPTT
CB
CTMTQG
MTQG DSKHHGĐ
DS – KHHGĐ
KHHGĐ
SKBMTE
SKSS
SRB
TFR
TTB
USD
Tiếng Anh
UNDP
Diễn giải
Biện pháp tránh thai
Cán bộ
Chương trình mục tiêu quốc gia
Tình hình truyền thông Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KKHGD
từ năm 2012-2014..............................................................................64
Bảng 2.5.
Tình hình hỗ trợ người dân trong quá trình chấp hành Chương trình
mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ.........................................................69
HÌNH
Hình 1.1.
Nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia
đình giai đoạn 2012 – 2015..................................................................9
Hình 1.2.
Quá trình tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số...16
Hình 1.3.
Bộ máy tổ chức thực thi các Chương trình mục tiêu quốc gia của Bộ Y
tế........................................................................................................18
Hình 1.4.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu
quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình...........................................30
Hình 2.1.
Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) đã có vai trò quan trọng trong
việc góp phần ngày càng cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
và mục tiêu phát triển bền vững của đất nước. Trong danh mục này có Chương trình
mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ) được Thủ tướng
chính phủ phê duyệt ngày 31/8/2012 theo Quyết định số 1199/QĐ-TTg với mục
tiêu: “Chủ động duy trì mức sinh thấp hợp lý để quy mô dân số sớm ổn định trong
khoảng 115 - 120 triệu người vào giữa thế kỷ XXI; khống chế tốc độ tăng nhanh tỷ
số giới tính khi sinh; nâng cao chất lượng dân số về thể chất, đáp ứng nguồn nhân
lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sự phát triển
nhanh, bền vững của đất nước”. Qua 03 năm (2012-2014) tiếp tục triển khai thực
hiện, Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ đã cơ bản hoàn thành các mục
tiêu, chỉ tiêu thuộc nhiệm vụ chuyên môn, chính trị và cải thiện chất lượng cuộc
sống cho người dân. Hiệu quả mang lại từ Chương trình rất rõ nét. Để đạt được
những thành tựu như trên là nhờ có sự phấn đấu nỗ lực của toàn thể cán bộ, nhân
viên, công tác viên làm công tác DS-KHHGĐ; sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của
các cấp ủy Đảng, chính quyền và cả sự tham gia tích cực và có hiệu quả của các Bộ,
ban, ngành liên quan. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số bất cập và yếu kém.
Nguyên nhân chính của những bất cập và yếu kém này là do quản lý nhà nước trong
công tác DS-KHHGĐ còn nhiều hạn chế, một số chính sách không còn phù hợp
nhưng chậm được sửa đổi hoặc bổ sung; đầu tư của Nhà nước cho công tác DSKHHGĐ còn thấp; phân bổ và sử dụng các nguồn lực chưa hợp lý, kém hiệu quả;
chưa có những giải pháp hữu hiệu để huy động các nguồn lực từ cộng đồng và xã
hội cho công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Trong khi ngân sách nhà
nước ngày càng khó khăn, hạn hẹp, việc huy động các nguồn vốn từ bên ngoài ngày
càng khó khăn thì việc quản lý tốt và hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia DSKHHGĐ là điều hết sức quan trọng để đảm bảo duy trì các thành quả đã đạt được
và triển khai thành công các hoạt động chuyên môn và phát triển hệ thống chăm sóc
sức khỏe nhân dân, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân cả nước. Chính vì
ii
nhân của điểm yếu trong tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia DSKHHGĐ giai đoạn 2012-2015.
Thứ nhất về điểm mạnh, gồm những điểm cụ thể như sau: (1) Các dự án, đề
án trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ giai đoạn 2012
– 2015 đều được thực hiện một cách đầy đủ ở hầu hết các địa phương và đem lại
hiệu quả khá cao; (2) Các kế hoạch triển khai thực hiện đề án, dự án trong Chương
trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ giai đoạn 2012 – 2015 được cụ thể hóa bởi
Ban chủ nhiệm Chương trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ giai đoạn 2012 –
2015 và Ban chỉ đạo Chương trình ở các địa phương; (3) Khâu tổ chức thực thi
Chương trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ giai đoạn 2012 – 2015 được thực
hiện theo từng giai đoạn và từng khâu, từng bước cụ thể, vì thế bước đầu đem lại
hiệu quả khá cao.
Thứ hai về điểm yếu, gồm những điểm yếu ở cả ba bước của quá trình tổ
chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ, đó là: (1) Về chuẩn bị
triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ; (2) Về chỉ đạo triển khai
Chương trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ; (3) Về kiểm tra sự thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ.
Thứ ba, luận văn nêu rõ nguyên nhân của những điểm yếu, bao gồm 5
nguyên nhân chính sau đây: (1) Nguyên nhân từ bản thân Chương trình: quy trình
tổ chức triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ giai đoạn 2012 –
2015 chưa được thiết lập và hoàn thiện, vì vậy các bước tổ chức triển khai Chương
trình thực hiện không thống nhất, nhiều nội dung bị đảo ngược, đồng thời, ba nội
dung trong quy trình tổ chức triển khai Chương trình cũng chưa đầy đủ, theo từng
dự án, đề án trong khuôn khổ Chương trình; (2) Ý thức chấp hành của người dân:
Phong tục tập quán và thói quen hàng ngày trong sinh hoạt cuộc sống của một bộ
phận lớn người dân đặc biệt là người dân ở những khu vực miền núi, vùng khó khăn
lạc hậu đã ảnh hưởng đến hiệu quả của Chương trình mục tiêu DS-KHHGĐ đem
v
Nhóm giái pháp thứ nhất là Hoàn thiện chuẩn bị triển khai Chương trình mục
tiêu quốc DS-KHHGĐ, cụ thể là: Hoàn thiện bộ máy tổ chức thực thi Chương trình
mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ; Hoàn thiện lập kế hoạch triển khai Chương trình
mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ; Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn triển khai
Chương trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ; Hoàn thiện tập huấn triển khai
Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ.
Nhóm giải pháp thứ hai là Hoàn thiện chỉ đạo thực thi chính sách Chương
trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ, cụ thể là: Hoàn thiện hoạt động truyền thông
Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ; Hoàn thiện tổ chức thực thi các kế
hoạch triển Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ; Hoàn thiện vận hành, sử
dụng ngân sách; Tăng cường phối hợp các cơ quan ban ngành; Xây dựng và vận
hành hệ thống dịch vụ hỗ trợ.
Nhóm giải pháp thứ ba là Hoàn thiện kiểm tra thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia DS-KHHGĐ, cụ thể là: Hoàn thiện giám sát, đánh giá sự thực hiện;
Kiến nghị điều chỉnh và đổi mới chính sách.
Nhóm giải pháp thứ tư là bao gồm một số giải pháp khác không nằm trong
việc hoàn thiện ba bước của quá trình tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc
gia DS-KHHGĐ, cụ thể như sau: (1) Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thực hiện
công tác tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ đến năm
2020 trên cơ sở thiết lập các chương trình đào tạo về kiến thức và kỹ năng cơ bản,
nâng cao dành cho cán thực hiện công tác; (2) Hoàn thiện quy trình tổ chức thực thi
Chương trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ đến năm 2020 sao cho đầy đủ cả
bốn nội dung: Xây dựng kế hoạch tổ chức thực thi, tổ chức thực thi, kiểm tra – giám
sát quá trình thực thi, đánh giá kết quả thực thi Chương trình; (3) Hoàn thiện cơ chế
phối hợp thực hiện tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia DS – KHHGĐ
đến năm 2020 trên cơ sở xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm của các cá nhân, bộ
phận tham gia công tác.
Ngời hớng dẫn khoa học:
pgs.ts. mai văn bu
Hà nội - 2015
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày 18/12/2011, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 2406/QĐ-TTg ban
hành danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012-2015. Đây là
một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, trong thời gian qua, trên
thực tế các Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) đã có vai trò quan trọng
trong việc góp phần ngày càng cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho
người dân và mục tiêu phát triển bền vững của đất nước. Trong danh mục này có
Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ)
được Thủ tướng chính phủ phê duyệt ngày 31/8/2012 theo Quyết định số 1199/QĐTTg với mục tiêu: “Chủ động duy trì mức sinh thấp hợp lý để quy mô dân số sớm
ổn định trong khoảng 115 - 120 triệu người vào giữa thế kỷ XXI; khống chế tốc độ
tăng nhanh tỷ số giới tính khi sinh; nâng cao chất lượng dân số về thể chất, đáp ứng
nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
sự phát triển nhanh, bền vững của đất nước”.
Qua 03 năm (2012-2014) tiếp tục triển khai thực hiện, Chương trình mục tiêu
quốc gia DS-KHHGĐ đã cơ bản hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu thuộc nhiệm vụ
chuyên môn, chính trị và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân . Hiệu quả
mang lại từ chương trình rất rõ nét. Để đạt được những thành tựu như trên là nhờ có
sự phấn đấu nỗ lực của toàn thể cán bộ, nhân viên, công tác viên làm công tác DSKHHGĐ; sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và cả sự
tham gia tích cực và có hiệu quả của các Bộ, ban, ngành liên quan. Tuy nhiên, bên
cạnh đó vẫn còn một số bất cập và yếu kém. Nguyên nhân chính của những bất cập
vững giai đoạn 2012 - 2015 (PRPP).
- Đề tài nghiên cứu luận văn cao học: “Nhận diện những rào cản trong việc
thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang” học
viên Vũ Thị Phương - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc
gia Hà Nội thực hiện (2011).
Luận văn này đã đi vào phân tích, đánh giá quá trình thực hiện chính sách
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, từ đó nhìn nhận, nhận diện
những khó khăn, thử thách, nhìn nhận những rào cản trong quá trình thực hiện các
chính sách này tại địa bàn tỉnh.
- Đề tài nghiên cứu luận văn cao học: “Quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển
chính thức thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia của ngành y tế Việt Nam” học viên
Trần Diệu Hương - Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện (2013).
4
Đề tài nghiên cứu đã đi vào hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận về quản lý
nguồn vốn nói chung, quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức thuộc chương
trình mục tiêu quốc gia nói riêng, từ đó đi vào phân tích thực trạng quản lý nguồn
vốn Hỗ trợ phát triển chính thức thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia của ngành
y tế Việt Nam, theo đó, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện, tăng cường quản lý
nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia của
ngành y tế Việt Nam trong giai đoạn tới.
Cho đến nay, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu và đánh giá đầy
đủ về việc tổ chức thực thi Chương trình, chính sách và đặc biệt là Chương trình,
chính sách trong công tác DS-KHHGĐ. Do đó để công tác DS-KHHGĐ đi vào thực
tế cuộc sống và đạt được những mục tiêu mà nhà nước đề ra, tác giả lựa chọn đề tài
"Tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia
đình giai đoạn 2012-2015” làm luận văn Thạc sỹ là thực sự cần thiết.
3. Mục tiêu và nhiêm vụ nghiên cứu của đề tài
lãnh đạo cấp cao
Có niềm tin và sự
ủng hộ của đa số
quần chúng nhân
dân
Quá trình tổ chức
thực thi
CTMTQGDSKHHGĐ:
Chuẩn bị triển khai
Chương trình mục
tiêu quốc gia Dân số
- Kế hoạch hóa gia
đình
Chỉ đạo thực hiện
Chương trình mục
tiêu quốc gia Dân số
- Kế hoạch hóa gia
đình
Kiểm tra sự thực
hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia
Dân số - Kế hoạch
hóa gia đình
Mục tiêu của quá trình tổ chức thực thi
CTMTQG DS-KHHGĐ:
Chủ động duy trì mức sinh thấp hợp lý
để quy mô dân số sớm ổn định vào giữa thế
kỷ XXI.
- Chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân các điểm yếu của tổ
chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2012-2015.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu
quốc gia DS-KHHGĐ đến năm 2020.
7. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, kết cấu nội dung
của luận văn gồm 03 chương như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận về tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia
DS-KHHGĐ
Chương 2. Phân tích thực trạng tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc
gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2012-2015.
Chương 3. Một số định hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi
Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ đến năm 2020.
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA DÂN SỐ
- KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
1.1. Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
1.1.1. Khái niệm Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia
đình
Theo Điều 1, Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
ban hành ngày 19 tháng 03 năm 2002 Về quản lý và điều hành các chương trình
mục tiêu quốc gia, khái niệm "Chương trình mục tiêu quốc gia" được định nghĩa
như sau:
"Chương trình mục tiêu quốc gia là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ
và giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường, cơ