Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học cho học sinh thông qua sử dụng hệ thống bài tập thực nghiệm trong dạy học chương sắt và một số kim loại quan trọng - Pdf 61

.ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ THỊ MINH HẰNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC
CHO HỌC SINH THÔNG QUA SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
THỰC NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG SẮT VÀ MỘT SỐ
KIM LOẠI QUAN TRỌNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƢ PHẠM HÓA HỌC

HÀ NỘI – 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ THỊ MINH HẰNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC
CHO HỌC SINH THÔNG QUA SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
THỰC NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG SẮT VÀ MỘT SỐ
KIM LOẠI QUAN TRỌNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƢ PHẠM HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN HÓA HỌC
Mã số: 8.14.01.11

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hữu Chung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

BT

Bài tập

BTTN

Bài tập thực nghiệm

CT

Công thức

DD

Dung dịch

DH

Dạy học

DHHH

Dạy học hóa học

ĐHQG


KT – ĐG

Kiểm tra – đánh giá

NC

Nghiên cứu

NL

Năng lực

NL SDNNHH

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

NNHH

Ngôn ngữ hóa học

NXB

Nhà xuất bản

PP

Phƣơng pháp

PPDH

SGK

Sách giáo khoa

STĐ

Sau tác động

iii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Mô tả các tiêu chí của NL SDNNHH .......................................................14
Bảng 1.2. Những khó khăn mà thầy cô gặp phải khi sử dụng Th.N trong DHHH ...27
Bảng 1.3. GV sử dụng các tiêu chí để đánh giá năng lực sử dụng ngôn ngữ của HS
...................................................................................................................................28
Bảng 1.4. Mức độ quan trọng của mỗi kĩ năng cần đƣợc chú trọng để phát triển ....29
năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học .........................................................................29
Bảng 1.5. Điều tra về nội dung kiến thức về ngôn ngữ hóa học trong chƣơng trình
học .............................................................................................................................32
Bảng 1.6. Mức độ đạt đƣợc của các kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học của HS .....33
Bảng 2.1. Mô tả các tiêu chí và các mức độ đánh giá NL SDNNHH........................90
Bảng 3.1. Kết quả học tập môn Hóa học học kì I của HS năm học 2018-2019 .......97
Bảng 3.2. Kết quả bảng kiểm quan sát, phiếu tự đánh giá về năng lực sử dụng ....100
ngôn ngữ hóa học của học sinh ...............................................................................100
Bảng 3.3. Kết quả bài kiểm tra 15 phút ..................................................................102
Bảng 3.4. Phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy của bài kiểm tra 15 phút ....102
Bảng 3.5. Kết quả bài kiểm tra 45 phút ..................................................................103
Bảng 3.6. Phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy của bài kiểm tra 45 phút ....103
Bảng 3.7. Tổng hợp các tham số đặc trƣng .............................................................104

v


MỤC LỤC
Lời cảm ơn .................................................................................................................. I
Danh mục các chữ viết tắt .......................................................................................... II
Danh mục các bảng .................................................................................................. IV
Danh mục các biểu đồ, hình, sơ đồ ............................................................................ V
Mở đầu ........................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................................2
2.1. Trên thế giới .........................................................................................................2
2.2. Ở trong nƣớc ........................................................................................................4
3. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................6
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................................6
5. Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .........................................................6
5.1. Khách thể nghiên cứu...........................................................................................6
5.2. Đối tƣợng nghiên cứu...........................................................................................7
5.3. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................7
6. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................7
7. Giả thuyết khoa học ................................................................................................7
8. Phƣơng pháp nghiên cứu.........................................................................................7
8.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận ..........................................................................7
8.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn.......................................................................7
8.3. Phƣơng pháp xử lí thông tin .................................................................................8
9. Đóng góp mới của đề tài .........................................................................................8
10. Cấu trúc của luận văn ............................................................................................8

vi


1.5. Phƣơng pháp dạy học tích cực để phát triển năng lực cho học sinh ..................21
1.5.1. Phƣơng pháp bàn tay nặn bột ..........................................................................21
1.5.2. Phƣơng pháp dạy học theo góc .......................................................................22
1.6. Thực trạng việc sử dụng bài tập thực nghiệm phát triển năng lực sử dụng ngôn
ngữ hóa học trong dạy học hóa học ở trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục
thƣờng xuyên. ............................................................................................................24
1.6.1. Mục đích điều tra ............................................................................................24
1.6.2. Nội dung điều tra .............................................................................................24
1.6.3. Phƣơng pháp điều tra ......................................................................................25
1.6.4. Đối tƣợng điều tra ...........................................................................................25
1.6.5. Kết quả điều tra ...............................................................................................25
Tiểu kết chƣơng 1......................................................................................................35
Chƣơng 2. Xây dựng và sử dụng bài tập thực nghiệm nhằm phát triển năng lực sử
dụng ngôn ngữ hóa học .............................................................................................36
2.1. Phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung chƣơng sắt và một số kim loại quan
trọng. .........................................................................................................................36
2.1.1. Mục tiêu chƣơng sắt và một số kim loại quan trọng .......................................36
2.1.2. Cấu trúc nội dung chƣơng sắt và một số kim loại quan trọng ........................37
2.1.3. Những chú ý về nội dung và phƣơng pháp dạy học chƣơng sắt và một số kim
loại quan trọng...........................................................................................................38
2.2. Xây dựng hệ thống bài tập thực nghiệm chƣơng sắt và một số kim loại quan
trọng - hóa học 12 cơ bản ..........................................................................................40
2.2.1. Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập thực nghiệm.......................................40

viii


2.2.2. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập thực nghiệm .........................................40
2.2.3. Hệ thống bài tập thực nghiệm định hƣớng năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa
học chƣơng sắt và một số kim loại quan trọng - hóa học 12 cơ bản .........................41

2. Khuyến nghị ........................................................................................................109
Tài liệu tham khảo ...................................................................................................111
PHỤ LỤC

x


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ở mỗi quốc gia giáo dục luôn giữ vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển
của đất nƣớc. Nghị quyết của đại hội lần IX, Đảng cộng sản Việt Nam ghi rõ:
“Giáo dục là quốc sách hàng đầu” cho thấy tầm quan trọng của giáo dục đối
với xây dựng và phát triển đất nƣớc. Để hội nhập giáo dục quốc tế thành công,
theo kịp với sự phát triển của khoa học – công nghệ tiên tiến trên thế giới thì nền
giáo dục của nƣớc ta phải không ngừng đổi mới đào tạo nguồn nhân lực chất
lƣợng cao cho đất nƣớc. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đƣa ra các nghị quyết về việc
đổi mới chƣơng trình giáo dục, phƣơng pháp dạy học với mục tiêu đào tạo ra
những con ngƣời phát triển toàn diện về đức trí thể mỹ và các năng lựcđể trở
thành một công dân tƣơng lai có ích, góp phần vào công cuộc xây dựng, bảo vệ,
phát triển đất nƣớc. Để góp phần thực hiện đƣợc mục tiêu đó, một trong các việc
cần thiết là phải nâng cao chất lƣợng dạy và học từ các cấp học phổ thông. Với
tất cả các môn học nói chung và Hóa học (HH) nói riêng, đổi mới phƣơng pháp
dạy học (PPDH) theo hƣớng tích cực, một biện pháp hiệu quả giúp nâng cao chất
lƣợng dạy - học hiện nay.
Hóa học là một môn khoa học tự nhiên, kết hợp nhiều giữa lý thuyết và thực
hành, thực nghiệm. Trong lý thuyết một phần rất quan trọng là phần BT góp phần
củng cố kiến thức, hiểu rõ nội dung kiến thức, không chỉ giúp củng cố lại kiến
thức mà còn có thể phát triển cho học sinh (HS) các năng lực (NL) nhƣ tƣ duy,
tính toán, giải quyết vấn đề, thực nghiệm, sử dụng ngôn ngữ hóa học
(SDNNHH)… Trong hoạt động dạy học BTHH hiện nay còn sử dụng nhiều BT

sử dụng ngôn ngữ hóa học cho học sinh thông qua sử dụng hệ thống bài tập
thực nghiệm trong dạy học chương Sắt và một số kim loại quan trọng” làm đề
tài NC.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1. Trên thế giới
Trên thế giới đã có những NC từ rất sớm về phát triển NL nói chung và
NLSDNNHH nói riêng. Ở một số nƣớc nhƣ Mỹ, Pháp, Anh, Đức, Úc,...đã xây
dựng đƣợc các mô hình DH tích hợp nhằm tạo điều kiện tốt cho việc phát triển
các NL và đặc biệt là NL SDNN của HS vì nó là cơ sở để phát triển các loại NL
khác.

2


Năm 2005, Michael, Brad Krone, Sarah Reiter và Doug Verby nhà NC giáo
dục ngƣời Mĩ – giáo viên trƣờng trung học Clayton bang Missouri đã đề xuất mô
hình phát triển NL SDNNHH thông qua các hoạt động ngoại khóa, các trò chơi
[17].
Năm 2013, Michael Robert Greenhoe công bố NC phát triển NL SDNNHH
của HS bằng cách tăng cƣờng KNSD NNHH trong các hoạt động hàng ngày
trong cuộc sống, HS sẽ thấy đƣợc tính thực tiễn của môn học từ đó tạo cho HS sự
hứng thú, tìm tòi học tập [14].
Năm 2013, tác giả K.F.Lim NC nhà NC ngƣời Úc đã chỉ ra rằng NNHH là yếu
tố quan trọng bậc nhất để HS tiếp thu các kiến thức môn Hóa học, tác giả đề xuất
biện pháp để học tập hiệu quả các nội dung về NNHH đó là cần coi việc học nó
nhƣ học môn ngoại ngữ [30].
Năm 1982 hai nhà khoa học Barke, Von Hans-Dieter ngƣời Đức đã công bố
NC về những khó khăn HS gặp phải khi sử dụng các biểu tƣợng HH và các
PPDH để khắc phục các khó khăn đó [1].
Năm 2006, các tác giả Wirtz, Kaufmann và Hawley quan tâm đến phát triển

Năm 2001, NXB Giáo dục đã xuất bản cuốn “Từ điển hóa học phổ thông”
phục vụ nhu cầu tra cứu học tập của ngƣời học do tác giả Nguyễn Thạc Cát chủ
biên, tái bản năm 2002.
Đề tài NC khoa học cấp Bộ về “Rèn luyện thuật ngữ hóa học cho học sinh
THPT miền núi” của tác giả Hoàng Thị Chiên nghiệm thu năm 2001 tại trƣờng
ĐHSP - Đại học Thái Nguyên.
Tập thể các nhà khoa học thuộc hội Hóa học Việt Nam từ năm 2005 đến 2010
đã thực hiện đề tài cấp nhà nƣớc về “Xây dựng hệ thống Danh pháp và Thuật ngữ
hóa học Việt Nam” nghiên cứu về các quy tắc phiên chuyển tên gọi từ tiếng nƣớc
ngoài sang tiếng Việt cho các nguyên tố và hợp chất HH, khái niệm, hiện tƣợng
và quá trình HH, nhằm xây dựng đƣợc hệ thống Danh pháp và Thuật ngữ hóa
học của Việt Nam phù hợp với quy tắc quốc tế đồng thời thuận lợi cho công tác
phổ cập và nghiên cứu HH trong nƣớc.
Năm 2010, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học đã biên
soạn TCVN 5529:2010 Thuật ngữ hóa học – danh pháp các nguyên tố và hợp
chất hóa học trên cơ sở dự thảo đề nghị của hội Hóa học Việt Nam thay thế cho

4


TCVN 5529:1991Thuật ngữ hóa học – nguyên tắc cơ bản, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lƣờng Chất lƣợng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Trên cơ sở đó có nhiều NC chuyên sâu của các tác giả về việc phát triển các
NL nói chung và NL SDNNHH nói riêng thông qua BTTN trong dạy học HH để
nâng cao chất lƣợng dạy - học ở trƣờng trung học phổ thông (THPT) nhƣ:
Hoàng Thị Chiên (2005),“Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học cho
sinh viên miền núi trong trường sư phạm các tỉnh phía Bắc”, Luận án tiến sĩ
trƣờng ĐHSP Hà Nội.
Lƣu Thị Hồng Duyên (2015), “Dùng bài tập để phát triển năng lực sử dụng
ngôn ngữ hóa học cho học sinh lớp 10 trung học phổ thông chuyên”, Luận văn

- Điều tra thực trạng sử dụng BTHH nói chung và bài tập thực nghiệm hóa học
nói riêng ở các trung tâm GDNN - GDTX để phát triển NL SDNNHH cho HS và
mức độ đạt đƣợc của HS về NL này.
- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chƣơng trình HH phổ thông và đi sâu vào
chƣơng Sắt và một số kim loại quan trọng trong chƣơng trình Hóa học lớp 12.
- Xác định nguyên tắc, quy trình để xây dựng hệ thống BTTN định hƣớng phát
triển NL SDNNHH cho HS. Từ đó xây dựng hệ thống BT định hƣớng phát triển
NL SDNNHH dùng trong dạy học cho HS chƣơng Sắt và một số kim loại quan
trọng Hóa học 12.
- Đề xuất biện pháp sử dụng hệ thống BT đã xây dựng trong DH để phát triển NL
SDNNHH cho HS và thiết kế kế hoạch bài dạy minh họa.
- Thiết kế bộ công cụ đánh giá NL SDNNHH của HS (bảng tiêu chí và các mức
độ, bảng kiểm quan sát, phiếu hỏi và bài kiểm tra - đánh giá (KT - ĐG) kiến
thức, kĩ năng).
- Thực nghiệm sƣ phạm (TNSP) đánh giá hiệu quả và tính khả thi của các đề xuất
đƣa ra trong luận văn.
5. Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn Hóa học ở trung tâm GDNN – GDTX.

6


5.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Hệ thống BTTN chƣơng Sắt và một số kim loại quan trọng Hóa học 12 để
phát triển NL SDNNHH cho học sinh.
5.3. Phạm vi nghiên cứu
- Biện pháp sử dụng BTTN chƣơng Sắt và một số kim loại quan trọng – Hóa học
12 để phát triển NL SDNNHH cho HS.
- TNSP tại các Trung tâm GDNN - GDTX thuộc địa phận Hà Nội, Bắc Ninh.

Để xử lí số liệu TNSP sử dụng PP thống kê toán học trong NC khoa học giáo
dục nhƣ tính phần trăm, trung bình cộng, sai số trung bình cộng, phƣơng sai và
độ lệch chuẩn…
9. Đóng góp mới của đề tài
- Xây dựng hệ thống BTTN trong dạy học chƣơng sắt và một số kim loại quan
trọng HH 12 theo định hƣớng phát triển NL SDNNHH cho HS.
- Đề xuất PP, kĩ thuật sử dụng các BTTN trong dạy học chƣơng Sắt và một số
kim loại quan trọng HH 12 theo định hƣớng phát triển NL.
- Thiết kế các tiêu chí và bộ công cụ đánh giá sự phát triển NL SDNNHH cho
HS.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục thì luận
văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học phát triển năng lực sử dụng
ngôn ngữ hóa học.
Chƣơng 2. Xây dựng và sử dụng bài tập thực nghiệm nhằm phát triển năng lực sử
dụng ngôn ngữ hóa học.
Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm.

8


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC
1.1. Xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học
1.1.1. Đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực
Xu hƣớng giáo dục quốc tế hiện nay là DH định hƣớng kết quả đầu ra (hay là
chƣơng trình giáo dục định hƣớng phát triển NL). Ở nƣớc ta, giáo dục phổ thông
cũng đang thực hiện bƣớc chuyển từ chƣơng trình giáo dục tiếp cận nội dung
sang tiếp cận NL, từ chỗ quá trình DH lấy GV làm trung tâm sang DH lấy HS

qua hành động có kết quả và có thể đánh giá đo đạc đƣợc”.
Nhà tâm lý học A.Rudich đƣa ra quan niệm về NL là: NL của con ngƣời
không chỉ là kết quả của sự phát triển và giáo dục mà còn là kết quả hoạt động
của các đặc điểm bẩm sinh hay còn gọi là năng khiếu. NL đó là năng khiếu đã
đƣợc phát triển, có năng khiếu chƣa có nghĩa là nhất thiết sẽ biến thành NL.
Muốn vậy phải có môi trƣờng xung quanh tƣơng ứng và phải có sự giáo dục có
chủ đích [24].
NL là: “Khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải
quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề
nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm
cũng nhƣ sẵn sàng hành động” [16].
Theo chƣơng trình phổ thông tổng thể ban hành năm 2018 thì “NL là thuộc
tính cá nhân đƣợc hình thành, phát triển nhờ tố chất có sẵn và quá trình học tập,
rèn luyện, cho phép con ngƣời huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các
thuộc tính cá nhân khác nhƣ hứng thú, niềm tin, ý chí,...thực hiện thành công một
loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”
[6].
Tóm lại, dựa trên quan niệm của nhiều tác giả đƣa ra ở trên có thể hiểu NL
nhƣ sau: NL là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc
tính tâm lí cá nhân khác nhƣ hứng thú, niềm tin, ý chí,...để thực hiện thành công
hoạt động trong một bối cảnh nhất định.
b) Đặc điểm của năng lực
- NL không phải là cái có sẵn mà nó đƣợc hình thành và bồi đắp phát triển trong
mọi quá trình hoạt động của con ngƣời.
- NL là tổng hợp của các thuộc tính độc đáo của con ngƣời chứ không phải chỉ là
một thuộc tính, đặc điểm nào tạo nên.

10



1.1.4. Các năng lực hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học Hóa học
Theo chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể [6] đã xác định các NL cần
hình thành và phát triển cho HS gồm hai loại là NL chung, NL đặc thù.
Những NL chung cần hình thành và phát triển cho HS là: NL tự chủ và tự học,
NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo và những NL chuyên
môn của mỗi môn học.
Các NL chuyên biệt của môn HH cần hình thành và phát triển là: NL
SDNNHH, NL thực hành HH, NL giải quyết vấn đề thông qua môn HH, NL tính
toán, NL vận dụng kiến thức HH vào cuộc sống.
Ở đề tài này thì chúng tôi chủ yếu tập trung NC về phát triển NL SDNNHH
cho HS.
1.1.5. Phương pháp và hình thức đánh giá học sinh theo định hướng năng lực
Đánh giá HS theo định hƣớng NL theo nhóm PP đánh giá:
1.1.5.1. Đánh giá qua các bài kiểm tra
GV có thể đƣa ra các bài kiểm tra với nhiều loại thời gian 15 phút, 45 phút,
90 phút,... tùy theo đề ra với hình thức có thể là trắc nghiệm khách quan, tự luận
khách quan hay kết hợp cả hai hình thức để đánh giá mức độ đạt đƣợc mục tiêu
và giúp GV, HS có những điều chỉnh trong việc DH của mình để đạt kết quả tốt
hơn. Từ cách trình bày, làm bài, kết quả của HS thì GV sẽ đánh giá NL của HS.
Để việc đánh giá chính xác hiệu quả thì đòi hỏi GV phải chuẩn bị đề kiểm tra
một cách kĩ lƣỡng về độ khó, chất lƣợng câu hỏi hay tỉ lệ các nội dung, đặc điểm
đối tƣợng,... đặc biệt đƣa các bài tập theo định hƣớng phát triển phù hợp với mục
tiêu đề ra.

12


1.1.5.2. Đánh giá thông qua quan sát
Đánh giá thông qua quan sát là GV sẽ quan sát HS trong các giờ học từ khả
năng làm bài, thái độ, cách thức làm việc... từ đó có cái nhìn tổng quan về HS sẽ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status