PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẬN THANH XUÂN
TRƯỜNG TIỂU HỌC KHƯƠNG ĐÌNH
===========
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
THIẾT KẾ MỘT SỐ TRÒ CHƠI
HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC
MÔN TỪ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 1
Người viết : Đỗ Ngọc Thủy
Trường
: Tiểu học Khương Đình
Năm học 2019
MỤC LỤC
A - PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................2
B - NỘI DUNG.......................................................................................................4
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VỆC NGHIÊN CỨU TRÒ CHƠI HỌC TẬP MÔN TỰ NHIÊN VÀ
XÃ HỘI LỚP 1.......................................................................................................4
1. MỘT SỐ CĂN CỨ KHOA HỌC..............................................................................4
1.1. Căn cứ vào nhiệm vụ năm học, thực hiện việc chỉ đạo của phòng Giáo dục quận
Thanh Xuân..........................................................................................................4
1.2. Căn cứ vào nội dung, chương trình, mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ môn Tự nhiên
và Xã hội lớp 1......................................................................................................4
1.3. Căn cứ vào việc đổi mới phương pháp dạy học................................................4
2. TÁC DỤNG CỦA TRÒ CHƠI HỌC TẬP..................................................................5
II –THỪC TRẠNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG TRÒ CHƠI HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC MÔN
TỪ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 1 Ở TRƯỜNG TIỂU HOC KHƯƠNG ĐÌNH........................5
hạn chế, sự tập trung còn yếu, trí tưởng tượng chưa phát triển. Điều đó làm tôi luôn phải tự băn khoăn và suy
nghĩ.
Tôi nhận thấy nhu cầu được vui chơi trong học tập của học sinh Tiểu học là một nhu cầu không thể
thiếu, đặc biệt là với học sinh lóp 1. Vì vậy việc sử dụng các trò chơi học tập trong giờ Tự nhiên và Xã hội là rất
cần thiết. Một tiết học tạo được sự hứng thú học tập cho học sinh chính là một tiết học “Học mà chơi - Chơi mà
học” . Khi chơi, trẻ được tưởng tượng, suy ngẫm, tự mình được thể hiện nội dung bài học.... Từ đó, các em được
học tập một cách nhẹ nhàng, hứng thú hơn với những kiến thức về tự nhiên và xã hội xảy ra xung quanh các em.
Từ những nhận thức trên, là một giáo viên trực tiếp dạy lớp 1 nhiều năm, tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề
tài: “Thiết kế một số trò chơi học tập trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1” nhằm nâng cao chất lượng
dạy học trong nhà trường nói chung, cho môn Tự nhiên và Xã hội của lớp 1 nói riêng.
B - NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VỆC NGHIÊN CỨU TRÒ CHƠI HỌC TẬP MÔN TỰ NHIÊN
VÀ XÃ HỘI LỚP 1
1. MỘT SỐ CĂN CỨ KHOA HỌC
1.1. Căn cứ vào nhiệm vụ năm học, thực hiện việc chỉ đạo của phòng Giáo dục quận Thanh Xuân
- Dạy đúng đủ tất cả các môn học, từ đó đào tạo ra những con người toàn diện có đầy đủ kiến thức về tự
nhiên và xã hội.
- Không dạy lệch môn (không chỉ dạy thiên về Toán hoặc Tiếng việt)
1.2. Căn cứ vào nội dung, chương trình, mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1
Nội dung chương trình sách giáo khoa Tự nhiên và Xã hội lớp lgồm có 3 phần: Con người và sức khỏe;
Xã hội; Tự nhiên
Mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ của môn học là cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản ban đầu về
tự nhiên và xã hội. Qua chương trình môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 giúp các em biết: sơ lược về cơ thể người,
giữ vệ sinh cá nhân, vui chơi an toàn. Các em biết về các thành viên trong gia đình, lớp học. Các em biết quan
sát một số cây, con vật và sự thay đổi thời tiết. Trên cơ sở những kiến thức ban đầu được học, các em bước đầu
được hình thành và phát triển những kĩ năng như: biết tự chăm sóc sức khỏe cho bản thân, biết ứng xử hợp lý
trong đời sống để phòng tránh một số bệnh tật và tai nạn. Các em biết quan sát, nhận xét, nêu thắc mắc, đặt câu
hỏi, biết cách diễn đạt những hiểu biết của mình về các sự vật hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội. Từ
thức, đặc điểm lứa tuổi các em là rất cần thiết, góp ích cho các em rất nhiều trên con đường chiếm lĩnh tri thức.
Nắm được đặc điểm tâm sinh lí đó của học sinh Tiểu học, Nhà xuất bản Giáo dục đã phát hành tập sách: “Trò
chơi học tập môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1,2, 3” phục vụ cho việc dạy học môn Tự nhiên và xã hội lớp 1, 2. Tuy
nhiên có một số bài chưa có trò chơi hoặc nhiều trò chơi dành cho cả học sinh lớp 1 và lớp 2, 3. Nếu cho học
sinh lớp 1 chơi rồi khi lên lớp 2, 3 giáo viên lại chọn cho học sinh chơi thì dẫn đến sự nhàm chán, không thích
thú. Mặt khác một số trò chơi đòi hỏi giáo viên và học sinh phải có sự đầu tư, chuẩn bị nhiều, phải vẽ cả tranh
ảnh mà không phải ai cũng vẽ được các tranh đó. Đặc biệt với giáo viên lớp 1 trường Tiểu học Khương Đình thì
4 trên 6 đồng chí là đang nuôi con nhỏ, ít có thời gian để chuẩn bị nhiều đồ dùng công phu nên nhiều giáo viên
ngại không muốn sử dụng các trò chơi đó trong giờ học, dẫn đến kết quả giờ dạy chưa cao, học sinh chưa hứng
thú với môn học.
Một số giáo viên còn coi nhẹ tiết học môn Tự nhiên và Xã hội, chỉ chú trọng vào môn Toán, Tiếng việt.
Với thực trạng này, tôi đã tìm tòi và thiết kế các trò chơi học tập vận dụng
cho một số tiết học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 rất dễ dàng, không mất nhiều
thời gian chuẩn bị, tốn ít kinh phí, sử dụng được nhiều lần, phù hợp với học sinh
lớp 1 của trường Tiểu học Khương Đình. Từ đó, giáo viên giúp các em tiếp thu
bài học một cách nhẹ nhàng, đạt hiệu quả cao nhất.
III- MỘT SỐ TRÒ CHƠI TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 1
1. NGUYÊN TẮC ĐỂ THIẾT KẾ TRÒ CHƠI
Để tiết học đạt kết quả cao thì việc đưa trò chơi vào giờ học là vô cùng quan trọng. Để các em chơi mà
học là điều không dễ dàng. Muốn vậy khi thiết kế trò chơi, người giáo viên phải nắm vững và thực hiện các
nguyên tắc sau:
- Trước hết trò chơi đó phải mang ý nghĩa giáo dục đạo đức cho các em
- Trò chơi phải phù hợp với tâm lí lứa tuổi học sinh
- Trò chơi phải thể hiện mục đích rõ ràng về kiến thức của bài học, đảm bảo ôn tập, củng cố, rèn kĩ
năng hoặc ứng dụng một đơn vị kiến thức cụ thể.
- Trò chơi phải kích thích sự hứng thú của học sinh trong giờ học
- Phương tiện trò chơi phải đơn giản dễ làm
- Hệ thống trò chơi trong các giờ học phải thu hút được nhiều đối tượng học sinh tham gia. Tránh chỉ
thiết kế trò chơi cho học sinh khá giỏi
- Chọn đội chơi
- Giới hạn thời gian chơi
- Cho học sinh chơi thử
- Tiến hành chơi thật
- Nhận xét kết quả của trò chơi (có thể “thưởng” hoặc “phạt” người thắng hoặc người thua), nhận xét
thái độ của người được tham gia chơi và rút kinh nghiệm.
Kết thúc trò chơi: Giáo viên hỏi xem học sinh đã học được gì qua trò chơi
hoặc giáo viên tổng kết lại những gì cần học được qua trò chơi
4. CÁCH TỔ CHỨC CÁC TRÒ CHƠI TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ
XÃ HỘI
4.1. Các trò chơi dạy phần: Con người và sức khỏe
• Trò chơi 1: Ai nhanh - Ai đúng
( Áp dụng cho bài 1: Cơ thể chúng ta
Hoặc bài 10: ôn tập con người và sức khỏe)
• Mục đích:
- Kể tên các bộ phận chính của cơ thể
- Biết một số cử động của đầu và cổ, mình, chân, tay
- Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển tốt
• Chuẩn bị:
- Tranh vẽ các bộ phận chính của cơ thể như SGK (nếu có)
- Đồng hồ
- Một cái còi
• Thời điểm chơi:
- Bài 1: Cuối tiết học để củng cố các bộ phận bên ngoài của cơ thể người.
- Bài 10: Hoạt động 1
Là hết mệt mỏi.”
- Bước 2: Giáo viên làm mẫu từng động tác, vừa làm vừa hát, học sinh làm theo.
(Khi hát “Cúi mãi mỏi lưng” giáo viên làm động tác cúi gập người rồi đứng thẳng lưng dậy. Khi hát
“Viết mãi mỏi tay” giáo viên làm động tác tay, bàn tay, ngón tay. Khi hát “Thể dục thế này” giáo viên làm động
tác nghiêng người sang trái, nghiêng người sang phải. Khi hát “Là hết mệt mỏi” giáo viên làm động tác đưa chân
trái, đưa chân phải.)
- Bước 3: Giáo viên gọi 1 học sinh đứng trước lớp thực hiện các động tác thể dục để cả lớp nhìn theo
và cùng làm. Cả lớp vừa tập vừa hát
(Lưu ý: Nhắc nhở học sinh tập thường xuyên hàng ngày để cơ thể phát triển tốt.)
- Bước 4: Cho học sinh thi tập -> nhận xét tặng thưởng (có thể dùng mẫu huy chương vàng sau in ra bìa
màu để thưởng)
Tặng thưởng
Người tập thể dục đẹp nhất
4.2. Các trò chơi dạy phần: Xã hội
❖ Trò chơi 1: Đi tìm tia nắng ấm
(Áp dụng cho bài 16: Hoạt động ở lớp)
• Mục đích
- Giúp học sinh nắm được các hoạt động của lớp
• Chuẩn bị:
- 2 hình mặt trời bằng bìa màu hoặc giấy đề can
+ 1 hình ghi: Hoạt động trong lớp học
+ 1 hình ghi: Hoạt động ở sân trường
- Các tia nắng bằng bìa màu, nhỏ có ghi tên các hoạt động diễn ra trong lớp học, ngoài lớp học như: học
vẽ, học toán, thể dục, chào cờ, học hát,....
- Yêu quí gia đình, lớp học và nơi các em sinh sống
• Cách chơi:
- Chủ đề gợi ý:
+ Mời các bạn đến thăm gia đình tôi
+ Mời các bạn đến thăm vườn bách thú Hà Nội
+ Mời các bạn đến thăm Đền Gióng của quê tôi
+ Mời các bạn đến thăm trường Tiểu học Khương Đình của chúng tôi
- Giáo viên chia lớp thành 1 số nhóm (theo tổ)
- Các nhóm lựa chọn 1 trong các chủ đề trên
- Các nhóm có thể được chuẩn bị trước ở nhà (việc chuẩn bị bao gồm cả sưu tầm tranh ảnh)
- Các nhóm lắng nghe, giáo viên khuyến khích các nhóm đưa ra câu hỏi
- Nhóm thắng cuộc là nhóm giới thiệu đầy đủ, lưu loát hấp dẫn về chủ đề của nhóm, có tranh phù hợp
và đưa ra được nhiều câu hỏi để hỏi các nhóm khác
4.3. Các trò chơi dạy phần: Tự nhiên
❖ Trò chơi 1: Gọi đủ ba thứ cùng loại rau, củ, quả
(Áp dụng cho bài 22: Cây rau)
• Mục đích:
Giúp học sinh nhận biết, làm quen tên của 1 số loại cây, củ, quả cùng loại và biết lợi ích của các loại rau
đó đối với sức khỏe.
• Chuẩn bị: Phần thưởng
• Thời điểm chơi: Cuối hoạt động 1
• Cách chơi:
- Khi cô nói đến tên 1 loại rau, củ, quả gì thì học sinh nói nhanh 2 thứ cùng loại đó. Ai không kể đủ
tên 2 thứ hoặc kể sai tên coi như thua cuộc.
Ví dụ: Cô nói: “rau ăn lá” thì học sinh phải trả lời: bắp cải, xà lách “rau ăn củ” thì học sinh phải trả lời:
cà rốt, củ cải
- Khăn sạch để bịt mắt
• Thời điểm chơi: Cuối tiết học
• Cách chơi:
- Giáo viên yêu cầu mỗi tổ cử một bạn lên chơi và cầm theo khăn sạch để bịt mắt
- Các em tham gia chơi đứng thành hàng ngang trước lớp
- Giáo viên đưa cho mỗi em một bông hoa và yêu cầu các em đoán xem đó là hoa gì ?
- Học sinh dùng tay để sờ và dùng mũi để ngửi đoán xem đó là hoa gì? Ai đoán nhanh và đúng là
người thắng cuộc.
- Nhận xét cuộc chơi, phát thưởng
❖ Trò chơi 4: Thi ghép các bộ phận của cá
(Áp dụng cho bài 25: Con cá )
• Mục đích:
- Giúp học sinh nắm được cá có các bộ phận gì?
- Nói được tên các bộ phận bên ngoài của cá
- Nhớ được vị trí các bộ phận bên ngoài của cá
• Chuẩn bị
- Hai con cá vẽ đơn giản bằng bìa rồi cắt rời các bộ phận của cá như đầu, mình, đuôi, vây lưng, vây
bụng
- 2 tờ giấy trắng khổ A3
- Bút màu, hồ dán
- Phần thưởng
• Thời điểm chơi: Cuối tiết học
• Cách chơi:
Đầu
Thời điểm chơi: Cuối tiết học
Cách chơi:
- Giáo viên gắn tranh con gà cùng với các tấm bìa lên bảng như hình trên.
- Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 3 học sinh lên chơi nối tiếp sức (mỗi học sinh nối một tấm bìa có ghi tên bộ
phận của con gà với một bộ phận trên hình ảnh của con gà, nối xong trở về chỗ thì học sinh tiếp theo mới được
chạy lên nối tiếp). Đội nào nối nhanh và đúng là thắng cuộc.
- Nhận xét cuộc chơi, phát thưởng
❖ Trò chơi 6: Đố vui
(Áp dụng cho bài 29: Nhận biết cây cối và con vật)
• Mục đích:
- Giúp học sinh được rèn luyện tư duy, trả lời nhanh
- Giúp học sinh nhớ được nhanh đặc điểm của các loại cây, con vật, hoa quả, lương thực...
- Giúp học sinh nắm và tiếp thu bài tốt
• Chuẩn bị:
- Các bài thơ, câu đố về các loại cây hoa, rau, con vật. Phần thưởng
• Cách chơi:
- Giáo viên đọc câu đố -> học sinh trả lời. Sau đó có thể yêu cầu mỗi học sinh tự mình đặt câu đố và gọi
các bạn trả lời. Các học sinh trả lời nhanh và đúng có thể thưởng bằng 1 số đồ vật như: bút chì, thước kẻ, vở,
tranh ảnh, vỗ tay...
* Một số câu đố, bài thơ hay (tham khảo)
(Con cá bống)
Cây gì lá cuộn vòng quanh
Lá ngoài thì xanh, lá trong thì trắng ?
(Cây bắp cải)
Hoa gì tươi thắm sắc vàng
Cánh dài thường nở muộn màng vào thu ?
(Hoa cúc vàng)
Hoa màu nhung đỏ
Cánh tròn xinh xinh
Gió thổi rung rinh
Hương thơm ngan ngát
Là hoa gì ?
(Hoa hồng nhung)
Tên mua được nhiều thứ
Mà lại là loài hoa
Nép trong đám cỏ lòa xòa
Cuống dài không lá, hoa mà chẳng thơm
Là hoa gì ?
(Hoa đồng tiền)
Hoa đào ngoài Bắc
Hoa gì trong Nam
Cánh nhỏ màu vàng
Cùng vui đón Tết ?
(Hoa mai)
❖ Trò chơi 7: Trời nắng, trời mưa, trời nóng, trời rét
(Áp dụng cho bài: 30, 33,34)
• Mục đích:
- Giúp học sinh nhớ và nhận biết được những dấu hiệu chính của trời nắng, trời mưa, trời nóng , trời
IV - KẾT QUẢ
Qua gần một năm thử nghiệm áp dụng các trò chơi học tập vào dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở lớp
của tôi đã theo dõi và nhận thấy sự hứng thú học tập cũng như kết quả học tập môn Tự nhiên và Xã hội của các
em tăng lên rõ rệt so với năm 2016 - 2017 (khi chưa thường xuyên sử dụng trò chơi trong dạy học môn Tự nhiên
và Xã hội). Bởi trong quá trình “Học mà chơi - Chơi mà học”, các em hoạt động rất tích cực, chủ động nắm bắt
nội dung, yêu cầu bài học chứ không "học vẹt”. Qua chơi, các em được củng cố, khắc sâu hơn kiến thức của bài;
từ đó giúp các em nhớ lâu nội dung bài học. Ngoài ra, các em được rèn luyện khả năng nhanh nhẹn, khéo léo,
biết tự kìm chế bản thân, tinh thần đồng đội, đoàn kết... làm cho giờ học trở nên hứng thú, nhẹ nhàng, phù hợp
với tâm lí của các em, mang lại chất lượng học tập cao. Vì vậy các em rất thích học các tiết Tự nhiên và Xã hội.
Sau đây là bảng khảo sát sự hứng thú học tập và thống kê chất lượng học tập môn Tự nhiên và Xã hội của các
em học sinh.
Bảng: Khảo sát sự hứng thú học tập môn Tự nhiên và Xã hội của học sinh lớp 1 do tôi phụ trách
Thời gian
Năm
2017-2018
Kì 1 năm
2018- 2019
Tổng số Rất thích
Không Không trả
Thích học
học sinh
học
thích học
lời
56
38
67,9%
38
67,9%
Hoàn
thành
18
32,1%
Kì 1 năm
2018- 2019
68
52
76,5%
16
23,5%
Thời gian
Tổng số học Hoàn thành
sinh
tốt
Chưa hoàn
thành
0
0
Trong đề tài này tôi mạnh dạn đưa ra một số trò chơi để các bạn đồng nghiệp tham khảo. Đây là những
trò chơi không chỉ áp dụng được trong nhiều tiết Tự nhiên và xã hội mà còn sử dụng được trong nhiều tiết học
khác. Ngoài ra các em có thể chơi các trò chơi này trong các giờ nghỉ giải lao giữa tiết học, giờ ra chơi...
Đổi mới phương pháp dạy học chính là điều mà mỗi giáo viên chúng ta cần quan tâm lưu ý để thực
hiện. Tiết học có hay, có hiệu quả thì mới tạo hứng thú học tập cho các em, để các em luôn thấy rằng: “ Mỗi
ngày đến trường là một ngày vui. Mỗi ngày đến trường, em lại được học nhiều điều hay”.
Xin chân thành cảm ơn !
D - Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
I. Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC NHÀ TRƯỜNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................