Kế hoạch GD Lịch Sử 9 mới - Pdf 62

MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THCS
I. Vị trí môn lịch sử ở trường THCS:
- Môn lịch sử ở trường THCS nhằm giúp học sinh nắm những kiến thức cơ bản, cần thiết về kịch sử thế giới và lịch sử dân
tộc, làm cơ sở bước đầu cho việc hình thànhthế giố quan khoa học, giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, truyền thống dân tộc cho
học sinh, tạo cho học sinh có các năng lực tư duy, hành động và thía độ ứng xử đúng đắn trong đời sống xã hội.
- Chương trình lịch sử ở ttrường THCS góp phần hoàn thành nhiệm vụ đào tạo, giáo dục lứa tuổi học sinh trung học cơ sở,
mà người dân tọc Việt Nam nào cũng biết lịch sử dân tộc.
II. Đặc điểm tình hình:
1. Thuận lợi:
- Kết quả quản lý, giảng dạy và giáo dục trong các năm qua đạt kết quả tốt. Tập thể sư phạm đồng tâm hợp lực xây dựng nhà
trường, bầu không khí sư phạm lành mạnh.
- Các bộ phận và đoàn thể trong trường hoạt động đều tay, có hiệu quả. Kỷ luật nhà trường được duy trì tốt. Công tác chăm
lo đời sống vật chất, tinh thần được nâng lên.
- Được sự quan tâm của các cấp Uỷ Đảng, Chính quyền địa phương, đặc biệt là sự quan tâm chỉ đạo kịp thời về công tác
chuyên môn của Phòng GD&ĐT Ba Tơ.
- Đội ngũ giáo viên chuẩn hoá về trình độ đào tạo, có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình trong công tác và có năng lực chuyên
môn vững vàng.
- Giáo viên được đào tạo chính quy, đã có vài năm trong nghề, nên thuận lợi cho việc giảng dạy và soạn gảng.
- Có sách giáo khoa tương đối đầy đủ cho học sinh.
- Phụ huynh có sự quan tâm và tạo điều kiện tốt cho con đến trường.
2. Khó khăn:
Với chương trình học hiện nay, phương pháp dạy và học của một bộ phận lớn vẫn mang tính từ chương, nặng về thi cử. Cuộc
vận động đổi mới phương pháp vẫn là mục tiêu từng bước phải kiên trì thực hiện.
- Điểm đầu vào chưa được cải thiện từ kết quả các năm học trước (Đặc biệt ở Khối 6), chưa tạo đà và niềm tin trong thầy cô
giáo và học sinh.
- Nhận thức về nhiệm vụ và trách nhiệm của một số ít giáo viên, nhân viên chưa đầy đủ dẫn đến thiếu đồng bộ trong công
việc.
- Hoàn cảnh gia đình học sinh, môi trường xã hội quanh trường vẫn còn nhiều điều chưa thuận lợi cho việc giáo dục. Điều
kiện cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu của chương trình mới.
- Một số học sinh không xác định được mục đích và không có động cơ học tập, kiến thức của các em không đồng đều, nhất
là học sinh mới vào lớp 6.

KẾ HOẠCH CỤ THỂ CÁC KHỐI LỚP
KẾ HOẠCH MÔN LỊCH SỬ LỚP 9
I. Vị trí môn lịch sử 9:
Chương trình lịch sử 9 gồm phần lịch sử thế giới từ sau Chiến tranh thế giới thứ Hai (năm 1945) đến nay (năm 2000) và phần
lịch sử Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ Nhất (năm 1919) đến nay (năm 2000).
Lịch sử giai đoạn này rất gần với chúng ta, lớp 9 là lớp cuối cấp THCS. Học sinh lớp 9 đã họ lịch sử qua 3 năm học ở lớp
6,7,8. Tuy nhiên khả năng tiếp thu kiến thức khoa học của học sinh chưa phải đã tốt. Hơn nữa yêu cầu đổi mới phương pháp dạy và
học theo định hướng "Nâng cao tính chủ động, phát huy khả năng tư duy của học sinh trong học tập" cũng còn khó nhăn bở ngỡ đối
với học sinh, đòi hỏi GV và HS phải cố gắn nhiều hơn nữa.
Từ điểm xuất phát trên mục tuêu chương trình lịch sử lớp 9 là:
II. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nắm được những nét chính về quá trình phát triển của lịch sử thế giới từ sau Chiến tranh thế giới thứ Hai đến nay.
- Có những hiểu biết về những sự kiện lịch sử quan trọng trong tiến trình chủ nghĩa xã hội ở các nước, về phong trào giải
phóng dân tộc và của các nước tư bản chủ yếu.
- Nắm được quá trình của lịch sử dân tộc từ sau Chiến tranh thế giới thứ Nhất đến nay.
- Hiểu đựợc sự phát triển của phong trào cách mạng và sự hình thành Đảng cộng sản Việt Nam, về các phong trào giải phóng
dân tộc ở nước ta trong những năm 1930 - 1945; về hai cuộc kháng chiến chống Mĩ và Pháp; Về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã
hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa của nhân dân ta.
- Hiểu được vau trò to lớn của Đảng cộng sản Việt Nam và công lao của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng nước ta.
Nắm được nguyên nhân và ý nghĩa của Cánh mạng tháng Tám năm 1945, thắng lợi của hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống
Mĩ trong công cuộc đấu tranh và xây dựng đất nước của nhân dân ta.
- Nhận thức bước đầu về tính qui luật của sự phát triển lịch sử, vai trò của sự phát triển sản xuất trong đời sống xã hội, vai trò
của nhân dân và cá nhân trong lịch sử.
- Về lịch sử địa phương: Học sinh có những hiểu biết cơ bản về những sự kiện của lịch sử địa phương gắn liền với lịch sử dân
tộc từ năm 1919 đến nay.
2. Tư tưởng, tình cảm, thái độ:
- Giáo dục cho học sinh lòng yêu quê hương đất nước, gắn liền với tin yêu chủ nghĩa xã hội, lòng tự hào dân tộc và trân trọng
đối với những di sản lịch sử trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc.
- Trân trọng các dân tộc, các nền văn hoá trên thế giới, có tinh thần quốc tế chân chính, yêu chuộng hoà bình, hữu nghị giữa

2. Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của TKXX.
Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô Viết (từ nửa sau những năm 70 đến đầu những năm 90 của TKXX).
Cuộc khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu.
Chương II: Các nước Á, Phi, Mĩ - la tinh từ năm 1945 đến nay
1. Quá trình tan rã của hệ thống thuộc địa.
Khía quát quá trình tan rã của hệ thống thuộc địa (qua cá c giai đoạn: từ năm 1945 đến giữa những năm 60; từ những năm 60
đến giữa những năm70; từ nửa sau những năm 70 đến đầu những năm 90 của TKXX).
2. Các nước châu Á: Tình hình chung; Trung Quốc.
3. Các nước Đông Nam Á.
4. Các nước châu Phi: Tình hình chung; Nam Phi.
5. Các nước Mĩ - Latinh: Tình hình chung; Cu Ba.
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay:
Tình hình kinh tế, chính trih, xã hội, chính sách đối ngoại các nước Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu .
Sự liên kết khu vực Tây Âu.
Chưowng IV: Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay:
Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh. Sự thành lập liên hợp quốc. "Chiến tranh lạnh". Thế giới sau chiến tranh
lạnh.
Chương V: Cánh mạng khoa học kỹ thuật từ năm 1945 đến nay:
Những thành tựu chủ yếu của cánh mạng khoa học kỹ thuật.
Ý nghĩa và tác động của cánh mạng khoa học kỹ thuật.
Tổng kết: Những nội dung chính đã học về lịch sử thế giới từ năm 1945 đến nay.
Các xu thế phát triển của thế giới ngày nay.
PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY
Chương I: Việt Nam trong những năm 1919 - 1930:
1. Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất: Những biến đổi trong đời sống kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, giáo dục nước
ta sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
2. Phong trào cách mạng Việt nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất: Ảnh hưởng của Cánh mạng tháng Mười Nga và phong
trào cách nmạng thế giới; Phong trào dân chủ công khai và phong trào công nhân (1919 - 1926).
3. Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài. Ảnh hưởng của những hoạt động đó đối với cách mạng Việt Nam.
4. Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng cộng sản ra đời: Bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt nam, sự ra đời và

2. Cả nước trực tiếp đấu tranh chống Mĩ cứu nước (1965 - 1973).
3. Hoàn thành giải phóng miền Nam thống nhất đất nước(1973 - 1975): Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế, xây dựng
CHXH, dốc sức chi viện cho miền Nam.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975: Diễn biến và kết quả.
Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975).
Chương VII: Việt Nam trong những năm 1975 đến năm 2000:
1. Việt Nam trong những năm đầu sau đại thắng mùa xuân 1975:
Tình hình hai miền Nam - Bắc sau đại thắng mùa xuân 1975, khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế,
văn hoá ở hai miền đất nước.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975 - 1976).
2. Việt nam xây dựng đất nước, đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976 - 1985): Việt Nam 10 nnăm đi lên CNXH (1976 - 1980); Đấu
tranh bảo vệ Tổ quốc (1975 - 1979).
3. Việt Nam trên con đường đổi mới đi lên CNXH (1986 đến năm 2000): Đường lối đổi mới của Đảng. thành tựu Việt Nam
sau 15 năm thực hiện đường lối đổi mới.
IV. Nội dung và phương pháp giảng dạy lịch sử 9:
T
U

N
T
I

T
TÊN BÀI MỤC TIÊU CẦN ĐẠT ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
TÀI LIỆU TK
PHƯƠNG
PHÁP
RÚT KINH
NGHIỆM
HỌC KÌ I

nước Đông Âu trong
giai đoạn từ sau năm
1945 đến năm 1970
Trực quan
Miêu tả
Giảng giải
Nêu vấn đề
Tường thuật
Gợi mở
Vấn đáp
III 3
BÀI 2
LIÊN XÔ VÀ CÁC
NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ
GIỮA NHỮNG NĂM 70
ĐẾN ĐầU NHỮNG
NĂM 90 CỦA TKXX
Giúp học sinh nắm được những nét
chính của quá trình khủng hoảng và
tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô
và các nước Đông Âu.
Tranh ảnh về sự tan
rã của Liên Xô và
các nước XHCN
Đông Âu
Tranh ảnh về một số
nhà lãnh đạo Liên
Xô và các nước
Đông Âu
BÀI 3

Trc quan
Miờu t
Ging gii
Nờu vn
Tng thut
Gi m
Vn ỏp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status