Thực trạng và một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện nho quan tỉnh ninh bình - Pdf 62

i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ MINH

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NHO QUAN TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên, năm 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ MINH

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NHO QUAN TỈNH NINH BÌNH
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp phát triển
kinh tế trang trại ở huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình”, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ
sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, các quý thầy cô giáo
của Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. Đặc
biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
TS. Dương Hoài An.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Nông Lâm - Đại học
Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Thường vụ
Huyện ủy, Lãnh đạo UBND huyện và các phòng, ban, ngành huyện Nho Quan,
tỉnh Ninh Bình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi thực
hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày ... tháng ... năm 2019
Tác giả luận văn

Phạm Thị Minh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




iv
để hệ thống hoá cơ sơ khoa học nghiên cứu của đề tài.
 Phương pháp phân tích thống kê
Sử dụng các chỉ tiêu phân tích trong dãy số biến động theo thời gian
như tốc độ tăng trưởng, bình quân, lượng tăng giảm... để phân tích đặc điểm
của địa bàn nghiên cứu và thực trạng tình hình phát triển mô hình kinh tế
trang trại của cả nước và Nho Quan trong thời gian qua.
Bằng việc sử dụng các chỉ tiêu thống kê mô tả như số tuyệt đối, số
tương đối, số bình quân, chúng tôi xác định các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
của các loại hình trang trại; xác định chi phí, kết quả và HQKT CNGT của
các loại hình trang trại nghiên cứu.
 Phương pháp phân tích lợi ích – chi phí (BCA)
Phương pháp này dùng để tính toán các chỉ tiêu như chi phí trung gian, tổng
chi phí, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp tại các trang trại
điều tra. Sau đó, hiệu quả vốn, hiệu quả sử dụng lao động và đất đai cho mỗi
loại hình trang trại sẽ được tính toán và so sánh
3.2. Phương pháp nghiên cứu định tính
 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này được sử dụng nhằm thực hiện nghiên cứu, tham khảo
ý kiến của các chủ trang trại, người lao động trong các trang trại, chuyên gia
về trang trại và nông nghiệp, cán bộ Chăn nuôi - Thú y của tỉnh, huyện, xã.
Mặt khác đề tài thực hiện tra cứu các công trình đã công bố, từ đó lựa chọn,
kế thừa và vận dụng chọn lọc phù hợp để hệ thống hoá cơ sơ khoa học nghiên
cứu của đề tài.
 Phương pháp phân tích SWOT

xuất và cho thu nhập hỗn hợp được khoảng 0,142 đồng). Cụ thể, 100% các
chủ trang trại đều đánh giá rằng thị trường nông sản hiện nay biến động rất
mạnh, giá cả lên xuống thất thường làm cho các trang trại gặp không ít khó
khăn trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và ảnh hưởng đến kết quả SXKD của
trang trại. Thực tế cho thấy các trang trại còn thiếu thông tin về thị trường.
Bên cạnh đó tình hình dịch bệnh xảy ra liên tục và diễn biến phức tạp đã ảnh
hưởng rất lớn đến kết quả SXKD của các trang trại. Theo kết quả nghiên cứu
đại đa số các trang trại chăn nuôi cho rằng diện tích đất hiện có của trang trại
là quá nhỏ, không đủ để tiến hành SXKD với quy mô lớn, đặc biệt là các
trang trại chăn nuôi trong khu dân cư. Theo đánh giá của các chủ trang trại thì
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




vi
hệ thống cơ sở hạ tầng của huyện còn nhiều yếu kém, chưa đồng bộ, hạn chế
sự phát triển kinh tế của địa phương như: giao thông đi lại một số nơi còn khó
khăn, hệ thống thông tin liên lạc đã được cải thiện nhưng vẫn còn nhiều bất
cập. Hầu như các trang trại tổng hợp, các trang trại xây dựng xa khu dân cư
đều có giao thông đi lại khó khăn, nằm xa đường ô tô và đường trục chính của
huyện, xã. Hệ thống đường dẫn ra các trang trại chủ yếu là đường cấp phối,
đường đất, đi lại khó khăn đặc biệt là về mùa mưa. Ngoài ra, tác động từ thời
tiết, khí hậu, bệnh dịch đối với các trang trại điều tra là không nhỏ. Các điều
kiện bên trong và bên ngoài của các trang trại đóng một vai trò quan trọng
trong quá trình phát triển.
Những thuận lợi đối với mô hình kinh tế trang trại trên địa bàn nghiên
cứu gồm, chủ trang trại có nhiều kinh nghiệm, KTTT bước đầu có hiệu quả,
nguồn lực sản xuất được nâng cao, thị trường đầu vào đa dạng, cơ hội tiếp
thu với tiến bộ KHKT mới, nhiều chính sách hỗ trợ sản xuất, tiềm năng đất

2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 56
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 58
3.1. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại huyện Nho Quan ........................ 58
3.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của các trang trại ....................................... 70
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại của huyện Nho
Quan, tỉnh Ninh Bình ...................................................................................... 81
3.5. Đánh giá thực trạng sản xuất trang trại trên địa bàn huyện Nho Quan.... 89
3.6. Một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại huyện Nho Quan .................. 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 106
1. Kết luận ..................................................................................................... 106
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




viii
2. Khuyến nghị .............................................................................................. 107
2.1. Đối với chính sách nhà nước.................................................................. 107
2.2. Đối với tỉnh Ninh Bình........................................................................... 108
2.3. Đối với huyện Nho Quan ....................................................................... 109
2.4. Đối với các chủ trang trại ....................................................................... 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 110

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ban chấp hành
Bình quân
Bảo vệ môi trường
Bảo vệ thực vật
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhà nước
Dịch vụ nông nghiệp
Hội đồng nhân dân
Hợp tác xã
Kinh doanh tổng hợp
Khoa học công nghệ
Khoa học kỹ thuật
Kinh tế quốc doanh
Kinh tế trang trại
Kinh tế xã hội
Nuôi trồng thủy sản
Quyền sử dụng đất
Rừng vườn ao chuồng
Rừng vườn chuồng
Sản xuất kinh doanh
Sản xuất nông nghiệp
Tư bản chủ nghĩa
Tư liệu sản xuất
Ủy ban nhân dân
Vườn ao chuồng
Xã hội chủ nghĩa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


Nho Quan. ........................................................................................... 58
Hình 3.2. Số lượng trang trại tại Nho Quan chia theo ngành. ........................ 60
Hình 3.3. Trang trại chăn nuôi gà siêu trứng tại xã Gia Lâm ......................... 62
Hình 3.4. Trang trại trồng thanh long ruột đỏ tại xã Phú Long ...................... 65
Hình 3.5. Trang trại nuôi hươu tại xã Cúc Phương......................................... 65
Hình 3.6. Cơ cấu vốn các trang trại chăn nuôi khảo sát trên địa bàn nghiên
cứu. ...................................................................................................... 64
Hình 3.7. Cơ cấu vốn các trang trại kinh doanh tổng hợp khảo sát trên địa bàn
nghiên cứu. .......................................................................................... 67
Hình 3.8. Chi phí của các trang trại điều tra năm 2018. ................................. 71
Hình 3.9. Cơ cấu chi phí của các trang trại điều tra năm 2018. ...................... 72
Hình 3.10. Doanh thu của các trang trại điều tra năm 2018. .......................... 73
Hình 3.11. Cơ cấu doanh thu của các trang trại điều tra năm 2018. ............... 73
Hình 3.12. Tổng thu nhập của các trang trại điều tra năm 20018. .................. 74
Hình 3.13. Nguồn thu nhập của các trang trại điều tra năm 20018. ............... 75
Hình 3.14. Kết quả sản xuất kinh doanh của các trang trại điều tra năm 2018.
............................................................................................................. 76
Hình 3.15. Hiệu quản sử dụng vốn tại các trang trại điều tra năm 2018. ....... 77
Hình 3.16. Hiệu quả sử dụng đất của các trang trại điều tra năm 2018. ........ 78
Hình 3.17. Hiệu quả lao động (Thu nhập hỗn hợp mỗi lao động gia đình tạo ra
trong năm) tại các trang trại điều tra năm 2018. ................................. 79

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




1

MỞ ĐẦU



2
riêng phát triển chưa đồng đều quy mô còn manh mún, phát triển còn chưa
tương xứng với tiềm năng về đất đai, tài nguyên, nguồn lực lao động của
huyện vì gặp rất nhiều khó khăn như: Chủ trang trại còn thiếu kiến thức khoa
học kỹ thuật, khó khăn về tiêu thụ sản phẩm, thiếu vốn, lao động trang trại
chưa qua đào tạo, chưa tạo nhiều việc làm, thu nhập chưa cao, chưa có hệ
thống xử lý nước thải đồng bộ, cho nên vấn đề ô nhiễm môi trường cũng đang
là thách thức đặt ra cần giải quyết... Thêm vào đó là những rủi ro dễ găp phải
trong quá trình sản xuất, tiêu thụ dẫn đến tình trạng không ổn định trong sản
xuất nông nghiệp của các trang trại. Hơn nữa trang trại là loại hình sản xuất
trong nông thôn nhưng việc sản xuất hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm vẫn còn
gặp không ít khó khăn, năng lực cạnh tranh của các trang trại trên thị trường
còn hạn chế. Do vậy chỗ yếu nhất trong việc phát triển kinh tế trang trại là thị
trường tiêu thụ sản phẩm, sản phẩm chủ yếu là sản xuất hàng hoá thô, tươi
sống, chưa gắn với phát triển ngành nghề và công nghiệp chế biến ở nông
thôn, thu nhập kinh tế từ trang trại còn thấp...
Nho Quan là huyện miền núi phía Tây Bắc của tỉnh Ninh Bình có địa hình đa
dạng, chia thành 3 vùng: Vùng núi cao, vùng bán sơn địa, vùng chiêm trũng;
có nhiều tiềm năng, lợi thế để phát triển kinh tế trang trại theo hướng sản xuất
hàng hóa. Do vậy phát triển mô hình kinh tế trang trại là hướng đi đúng đắn
cần được quan tâm giúp đỡ bằng những chính sách hợp lý. Để xây dựng các
mô hình trang trại ở huyện Nho Quan phát triển rộng khắp và đúng hướng có
hiệu quả thì việc nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn về trang trại và phát
triển kinh tế trang trại ở huyện Nho Quan, từ đó tìm ra những hạn chế và
nguyên nhân, đề ra giải pháp chủ yếu để phát triển mô hình kinh tế nông thôn
của các trang trại trong nền kinh tế thị trường, nhằm phát triển nhiều các loại
hình trang trại phù hợp với tiềm năng, lợi thế của huyện Nho Quan có ý nghĩa
rất quan trọng. Vì vậy tác giả lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và

- Các thông tin phục vụ cho nghiên cứu định tính được tiến hành ở năm 2019.
- Các giải pháp, đề xuất nhằm phát triển kinh tế trang trại trong thời gian tới.
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu trong
khoảng thời gian từ tháng 4/2018 đến tháng 12/2018.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




4
4.3. Phạm vi về nội dung
- Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình tổng quan của các trang trại trên địa
bàn huyện Nho Quan;
- Đánh giá thực trạng của các trang trại trên địa bàn huyện Nho Quan (loại
hình trang trại, quy mô sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và thu nhập);
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong quá trình sản
xuất và phát triển kinh tế trang trại (cơ chế chính sách, điều kiện nội tại của các
trang trại và các điều kiện khách quan tác động hạn chế tới sự phát triển. Những
lợi thế chưa được khai thác cần được đưa vào phục vụ cho sự phát triển của các
trang trại ở huyện);
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy và phát triển kinh tế trang trại
tại huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa và bổ sung lý luận về kinh tế trang trại
nhằm xây dựng cơ sở khoa học trong việc nhân rộng các mô hình kinh tế
trang trại có hiệu quả, đồng thời kiến nghị một số giải pháp có hệ thống để
phát triển kinh tế trang trại cấp huyện một cách có hiệu quả, phù hợp với
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích

như sau:
Trong cuốn giáo trình Kinh tế nông nghiệp do Vũ Đình Thắng chủ biên,
Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân đã đưa ra khái niệm về trang trại “là
một hình thức tổ chức sản xuất tập trung trong nông, lâm, thủy sản với mục
đích chủ yếu là sản xuất hàng hóa, có quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất
đủ lớn, có trình độ kỹ thuật cao, tổ chức và quản lý hiện đại” [18].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




6
Theo tác giả Đinh Phi Hổ “Trang trại là một hình thức tổ chức kinh tế
trong nông, lâm nghiệp và thủy sản phổ biến được hình thành trên cơ sở phát
triển kinh tế hộ, nhưng ở vào giai đoạn có trình độ tổ chức quản lý cao hơn,
mang tính sản xuất hàng hóa rõ rệt. Khai thác và sử dụng các nguồn lực kinh
tế ở địa phương như đất đai, nguồn vốn, lao động... Hoạt động sản xuất kinh
doanh luôn gắn liền với nền kinh tế thị trường” [11].
Theo tác giả Trần Hai "Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất nông
nghiệp dựa trên cơ sở lao động và đất đai của hộ gia đình là chủ yếu, có tư
cách pháp nhân, tự chủ sản xuất kinh doanh bình đẳng với các thành phần
khác, có chức năng chủ yếu là sản xuất nông sản hàng hoá, tạo ra nguồn thu
nhập chính và đáp ứng nhu cầu cho xã hội" [8].
Tóm lại qua những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên có thể hiểu: Trang
trại là cơ sở sản xuất trong nông, lâm nghiệp và thủy sản gắn với hộ gia đình
nông dân, là hình thức sản xuất nông nghiệp tập trung có mục đích chủ yếu là
sản xuất hàng hoá, tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng
của chủ thể độc lập. Sản xuất được tiến hành trên quy mô ruộng đất, các yếu
tố sản xuất tương đối lớn, với cách thức tổ chức quản lý tiến bộ và trình độ kỹ
thuật cao, hoạt động tự chủ và luôn gắn với thị trường.

sản xuất khác nhau.
Sự quan tâm nghiên cứu về trang trại ngày được chuyên sâu và có bài
bản hơn, mặc dù vẫn còn có những khác biệt, nếu nghiên cứu trang trại ở các
nước phát triển thì vấn đề quan tâm nhiều nhất đó là tác động cảnh quan môi
trường của trang trại, còn các công trình nghiên cứu về chính sách, kinh tế kỹ
thuật của trang trại hầu như không đề cập, nếu đề cập thì chỉ ở mức phác thảo,
chủ yếu nghiên cứu lĩnh vực phát triển hỗ trợ các hệ thống trang trại mang
tính bền vững, đánh giá các luật về trang trại nông nghiệp tư nhân, tác động
của các chính sách nhà nước đến phát triển KTTT. Những nghiên cứu về tác
động môi trường của trang trại tập trung vào các vấn đề như: Tác động của
khí hậu đến giá trị tổng hợp của trang trại, tác động của các biện pháp quản lý
môi trường trong SXNN đối với thu nhập của các trang trại, phát triển hệ
thống các trang trại sinh thái và trồng trọt tổng hợp, bảo tồn thiên nhiên và sự
phát triển cảnh quan ở các trang trại, trang trại trồng trọt sinh thái, vv..
Ngược lại, nghiên cứu trang trại ở các nước đang phát triển thời gian gần
đây thì hướng nghiên cứu quan tâm nhiều đến vấn đề kinh tế kỹ thuật của sản
xuất loại hình trang trại, sự quan tâm nghiên cứu cũng được thể hiện ở các
vấn đề chính sách và tác động xã hội của sự phát triển trang trại. Những
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




9
nghiên cứu về kỹ thuật có những đặc trưng về: Sử dụng hiệu quả nguồn năng
lượng và lao động, nghiên cứu chi phí và lợi nhuận của trang trại từ các dự án
phát triển nông lâm nghiệp, vấn đề CNH trong cơ giới trang trại, thông tin
tiếp thị cho các trang trại, ...
Sở dĩ có sự khác nhau giữa các nước phát triển và các nước đang phát
triển là do: Trang trại ở các nước phát triển đã hình thành và phát triển từ lâu,

chiếm 3,7% dân số cả nước, đảm bảo lương thực và thực phẩm cho 125 triệu
người; Malaixia điểm mạnh của trang trại nước này là loại hình trang trại
trồng cây công nghiệp, hàng năm tạo ra trên 4 triệu tấn dầu cọ (chiếm 75%
sản lượng của thế giới), 1,6 đến 1,8 triệu tấn mủ cao su, 274.000 tấn ca cao,
72.000 tấn dứa quả và 23.000 tấn hồ tiêu.
Ở nước ta, những năm gần đây KTTT không ngừng được phát triển về
số lượng mà còn phát triển mạnh về quy mô và chất lượng các trang trại,
KTTT đã có đóng góp to lớn cho nền SXNN nói riêng và nền sản xuất xã hội
nói chung, đóng góp này có ý nghĩa tích cực cả ở ba mặt: kinh tế, xã hội, môi
trường, cụ thể ở từng mặt như sau:
Về mặt kinh tế: Trang trại góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát
triển cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế cao, khắc phục dần tình trạng sản
xuất phân tán, manh mún tạo nên những vùng chuyên canh, tập trung hàng
hóa và thâm canh cao. Mặt khác sự chuyển dịch cơ cấu KTTT góp phần thúc
đẩy phát triển công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến và dịch vụ phát
triển ở nông thôn. Thực tế cho thấy việc phát triển KTTT ở những nơi có điều
kiện thuận lợi bao giờ cũng đi liền với việc khai thác, sử dụng một cách đầy
đủ và hiệu quả các nguồn lực trong nông nghiệp, nông thôn so với kinh tế hộ.
Do vậy, việc phát triển KTTT góp phần tích cực thúc đẩy sự tăng trưởng và
phát triển của nông nghiệp và kinh tế nông thôn.
Về mặt xã hội: KTTT góp phần huy động, khai thác các nguồn lực trong
dân, giải quyết việc làm cho lao động xã hội, làm giàu cho nông dân, làm giàu
cho đất nước. Để mở rộng và phát triển sản xuất, các trang trại đang nỗ lực
tìm mọi biện pháp để phát huy tiềm năng đất đai, huy động và khai thác được
nguồn lực về vốn, lao động, kinh nghiệm và kĩ thuật trong dân một cách đầy
đủ, hợp lý và có hiệu quả. Vì vậy, ngoài việc góp phần làm giàu cho đất nước,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




12
hóa sản xuất là xu hướng phát triển tất yếu. Nhưng do đặc điểm của sản xuất
trang trại gặp sự rủi ro cao về khí hậu thời tiết, giá cả, thị trường không ổn
định, nhất là trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, do đó
chuyên môn hóa trong các trang trại phải kết hợp với sản xuất đa dạng một
cách hợp lý mới có thể khai thác hiệu quả các nguồn lực: Đất đai, khí hậu, cơ
sở vật chất kỹ thuật, sức lao động, đồng thời hạn chế được các rủi ro về thiên
tai và các biến động của thị trường.
Xu hướng sản xuất chuyên môn hóa của các trang trại có các đặc điểm
sau:
(1) Trên cơ sở phân vùng quy hoạch của cả nước, của từng vùng và địa
phương, các trang trại bố trí sản xuất một số sản phẩm hàng hóa chính có giá
trị cao phù hợp với nhu cầu của thị trường và điều kiện sản xuất của từng vùng.
(2) Dựa vào sản phẩm hàng hóa chính, kết hợp sản xuất một số sản phẩm
bổ sung để hỗ trợ cho sản phẩm chính, đồng thời sử dụng hiệu quả các nguồn
lực sản xuất như đất đai, lao động, vốn, tư liệu sản xuất của trang trại. Kết quả
của sự phát triển theo xu hướng trên là sự ra đời nhiều trang trại chuyên môn
hóa sản xuất có hiệu quả cao như: Các trang trại chuyên môn hóa cà phê, cao
su, cây ăn quả, rau hoa cao cấp, thủy sản, chăn nuôi bò sữa, gia cầm,...
Nâng cao trình độ kỹ thuật, thâm canh hóa sản xuất: Quá trình tích tụ,
tập trung và mở rộng quy mô sản xuất đòi hỏi các trang trại phải nâng cao
trình độ kỹ thuật và thâm canh sản xuất, xu hướng nâng cao trình độ kỹ thuật
và thâm canh sản xuất là xu hướng tất yếu gắn liền với việc nâng cao năng
suất lao động, năng suất cây trồng, vật nuôi. Trang trại không thể mở rộng
quy mô diện tích tới hàng chục ha, hoặc phát triển đàn gia súc trâu, lợn lên tới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status