Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại công ty xây dựng 472 tổng công ty xây dựng trường sơn - Pdf 62

1
Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại công ty xây dựng 472 tổng công ty xây
dựng trường sơn
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty xây dựng 472
- Công ty xây dựng 472 trực thuộc Tổng công ty xây dựng Trường Sơn tiền thân là
sư đoàn 472 thuộc đoàn 559 - Bộ đội Trường Sơn. Đường Hồ Chí Minh được thành lập
trên tuyến Trường Sơn ngày 20/07/1971. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
đường Trường Sơn giữ một vị trí vô cùng quan trọng, là mạch máu giao thông chiến
lược quân sự thực hiện chủ trương chi viện cho Miền Nam Việt Nam.
Từ năm 1989 theo quyết định của Nhà nước và Bộ quốc phòng Binh đoàn 12
chuyển thành doanh nghiệp kinh tế – quốc phòng có tên là Tổng công ty xây dựng
Trường Sơn. Các Sư đoàn, Lữ đoàn, Trung đoàn trực thuộc Binh đoàn chuyển thành các
công ty hạch toán kinh tế độc lập trong đó có Lữ đoàn 472 thành Công ty xây dựng 472
theo quyết định số 73/QĐ-QP ngày 03/04/1989 của Bộ quốc phòng.
1. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty xây dựng 472
Công ty xây dựng 472 là một doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân thực
hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập. Công ty được thành lập theo quyết định số
263/QĐ-QP ngày 26/06/1993 của Bộ quốc phòng, giấy phép hành nghề xây dựng số 182
BXD/CSXD ngày 24/04/1997 do Bộ xây dựng cấp và giấy phép kinh doanh số 108688 do
Sở kế hoạch và Đầu tư Thái Nguyên cấp ngày 10/08/1993.
* Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
Ngành nghề xây dựng của công ty là: Xây dựng các công trình giao thông cầu
đường bộ, đường sắt, sân bay, bến cảng, hệ thống thông tin, tín hiệu, san lấp mặt bằng
xây dựng, các công trình thuỷ lợi đê điều, thuỷ điện, hồ chứa nước, hệ thống tưới tiêu và
xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng.
- Công ty xây dựng 472 là doanh nghiệp hạng I đồng thời là doanh nghiệp Nhà
nước hoạt động công ích trong quân đội theo quyết định số 528/2000/QĐ-QP ngày
12/01/2000 của Bộ trưởng Bộ quốc phòng.
Do đặc điểm là đơn vị bộ đội làm kinh tế nên ngoài chức năng sản xuất kinh doanh
đơn vị còn đảm bảo huấn luyện dự bị động viên sẵn sàng chuyển nhiệm vụ chiến đấu,
phục vụ chiến đấu khi có yêu cầu của Bộ quốc phòng.

PGĐ
kỹ thuật
PGĐ
dự án
phòng chính trị
phòng hành chính
phòng tc - lđ
phòng kế toán
phòng kt - kt
phòng vật tư xe máy
phòng dự án cn
xn 721
xn 344
Đội 2
Đội 4
Đội 10
Đội 11
Đội 22
Đội 54
2
SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
3
3
SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
4
Ban giám đốc công ty
3.1. Ban giám đốc công ty
- Giám đốc công ty
- Phó giám đốc kinh doanh
- Phó giám đốc Bí thư Đảng uỷ

4
SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
5
kinh doanh của công ty và thực hiện chế độ báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh lên cấp
trên.
- Phối hợp với phòng kế toán – tài chính công ty thanh quyết toán công trình, sản
phẩm hoàn thành.
5
SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
6
* Phòng Dự án – khoa học công nghệ
- Công tác tiếp thị tìm kiếm việc làm, xây dựng các dự án đầu tư,liên danh liên kết phát
triển sản xuất kinh doanh. Công tác đấu thầu, nhận thầu công trình. Xây dựng đơn giá giao
khoán công trình cho các đơn vị trực thuộc công ty. Công tác kỹ thuật thi công, chất lượng
công trình và nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
* Phòng kỹ thuật vật tư xe máy
- Công tác tổ chức thực hiệncác chế độ quy định và sử dụng trang thiết bị xe máy,
vật tư trong công ty.
- Công tác đảm bảo và quản lý sử dụng vật tư trong đơn vị và quyết toán với cấp trên.
Công tác khai thác sử dụng và đảm bảo kỹ thuật thiết bị xe máy. Đề xuất và tổ chức thực
hiện kế hoạch thanh lý, xử lý, đầu tư và đổi mới trang thiết bị xe máy, công tác an toàn giao
thông và an toàn kỹ thuật thiết bị xe máy.
* Phòng Hành chính
- Công tác đảm bảo hậu cần, quân trang, quân lương, quân y, doanh trại. Công tác
hành chính văn phòng và phục vụ cơ quan công ty, công tác văn thư bảo mật, xe máy chỉ
huy, phục vụ điện nước, công vụ tiếp khách, nấu ăn, công tác điều trị trong công ty.
Các phòng ban trong công ty có mối quan hệ rất mật thiết chặt chẽ với nhau nhằm
mục đích cuối cùng là giúp Giám đốc công ty giải quyết tốt những vấn đề đang phát sinh
hàng giờ, hàng ngày của công ty.
4. Bộ máy kế toán của Công ty xây dựng 472

- Thuế xuất, nhập khẩu 0 0 0 0 0
- Thuế tiêu thụ đặc biệt 0 0 0 0 0
- Thuế thu nhập DN 375.000.000 526.760.422 500.000.000 695.707.288 168.946.866 32.07
4. Lợi nhuận
- Lợi nhuận trước thuế 1.500.000.000 2.107.041.687 2.000.000.000 2.782.829.151 675.787.464 32.07
- Lợi nhuận sau thuế 1.125.000.000 1.580.281.265 1.500.000.000 2.087.121.863 506.840.598 32.07
5. Thu nhập bình quân
người LĐ ( đ/ tháng) 800.000 820.200 900.000 907.862 87.662 12.17
8
SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
9
Thông qua số liệu trên ta thấy kết quả kinh doanh trong năm 2002 và 2003
công ty đều đạt và vượt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra, và có sự tăng trưởng về doanh
thu, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước. Các chỉ tiêu nộp ngân sách, thu nhập
của người lao động tăng lên so với năm 2003 .
Cụ thể các chỉ tiêu năm 2004 so với năm 2003 doanh thu tăng 50.416.706.439đ
tương ứng 61.83% Lợi nhuận trước thuế tăng 675.787.464đ tương ứng 32.07% Lợi
nhuận sau thuế tăng 506.840.598đ tương ứng 32.07% Thu nhập bình quân đầu
người lao động tăng 87.662đ tương ứng 12.17%.
II. Phân cấp quản lý doanh nghiệp
- Giữa Công ty xây dựng 472 với Tổng công ty xây dựng Trường Sơn
Công ty xây dựng 472 là đơn vị hạch toán độc lập nhưng lại là thành viên của
Tổng công ty xây dựng Trường Sơn nên công ty được Cục tài chính Bộ quốc phòng và
chi cục quản lý doanh nghiệp Bộ tài chính. Tổng công ty xây dựng Trường Sơn giao
các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm mục đích mang lại lợi nhuận cao
nhất. Khi được giao vốn và các chỉ tiêu kế hoạch, Công ty xây dựng 472 lập kế hoạch
sản xuất kinh doanh để bảo toàn vốn, thực hiện nộp thuế theo luật định và nộp các
khoản chi phí quản lý cấp trên về Tổng công ty xây dựng Trường Sơn theo quy chế
quản lý tài chính của Tổng công ty được Bộ quốc phòng chấp thuận.
- Giữa Công ty xây dựng 472 với các đội, xí nghiệp trong công ty. Các xí nghiệp

chỉnh sau khi Cục thuế và Cục quản lý vốn được duyệt) bao gồm: Thuyết minh tài
chính, Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Bảng tổng hợp chi phí và tính giá
thành. Báo cáo này gửi lên Tổng công ty xây dựng Trường Sơn 01 bản, Cục thuế 01
bản, Cục quản lý doanh nghiệp 01 bản, lưu lại công ty 01 bản.
( Địa chỉ nộp báo cáo tài chính theo quy định của Cục tài chính – Bộ quốc phòng
áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động công ích thuộc Bộ quốc phòng).
2. Sơ lược công tác tổ chức kế toán
Công ty xây dựng 472 tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, toàn bộ
công việc tập trung tại Phòng Kế toán của công ty. ở các xí nghiệp, đội sản xuất chỉ
có các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hướng dẫn, thực hiện thanh toán thu thập
chứng từ và các dữ liệu thông tin ban đầu, kiểm tra chứng từ và lập kế hoach định
kỳ, gửi chứng từ về phòng kế toán.
a. Tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty xây dựng 472
+ Kế toán trưởng
+ Kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành
+ Kế toán vốn thanh toán
+ Kế toán tài sản cố định
+ Kế toán hàng tồn kho
+ Kế toán tổng hợp
b. Chế độ áp dụng tại Công ty xây dựng 472
- Niên độ kế toán áp dụng từ ngày 01 tháng 01 hàng năm và kết thúc ngày 31
tháng 12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chế độ kế toán: VNĐ
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung
- Nguyên tắc đánh giá tài sản: Theo nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ
- Phương pháp khấu hao áp dụng: Định kỳ
- Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá thực tế
+ Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Ghi thẻ song song
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

* Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
- Tài khoản sử dụng: TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
* Kế toán chi phí sử dụng máy
- Tài khoản sử dụng: TK 623, TK 152, TK 334, TK 338….
* Kế toán chi phí sản xuất chung
- Tài khoản sử dụng: TK 627, TK 111, TK 112, TK 331, TK 152, TK 153….
* Kế toán tính giá thành sản phẩm
- Tài khoản sử dụng: TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
* Kế toán chi phí sản xuất:
Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho NVL, CCDC
Bảng tính trích khấu hao TSCĐ
Hoá đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng
Bảng trích lập các khoản dự phòng
- Tài khoản sử dụng:TK 642, TK 111, TK 112, TK 334, TK 338,TK 133
Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2
TK 642.1 Chi phí nhân viên quản lý
TK 642.2 Chi phí vật liệu quản lý
TK 642.3 Chi phí đồn dùng văn phòng
TK 642.4 Chi phí khấu hao TSCĐ
11
SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
12
TK 642.5 Thuế phí và lệ phí
TK 642.6 Chi phí dự phòng
TK 642.7 Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 642.8 Chi phí bằng tiền khác
* Kế toán TSCĐ và hao mòn TSCĐ
Chứng từ kế toán: Sổ chi tiết TSCĐ, bảng theo dõi TSCĐ, bảng tính khấu hao
TSCĐ, hoá đơn thuế GTGT, biên bản giao nhận TSCĐ…
Tài khoản sử dụng: TK 211, TK 214, TK 133,TK , TK 112,TK 141…

- Một số biểu báo cáo theo quy định của Cục tài chính – Bộ quốc phòng.
III. Thực tế tình hình hạch toán tài sản cố định ở công ty xây dựng 472
12
SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
13
1. Đặc điểm tình hình quản lý sử dụng tài sản cố định tại Công xây dựng
472
1.1. Đặc điểm và phân loại tài sản cố định
a. Đặc điểm tài sản cố định
- Công ty xây dựng 472 thuộc Tổng công ty xây dựng Trường Sơn là một doanh
nghiệp Nhà nước có quy mô lớn , giá trị tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng giá trị tài sản của Công ty. Do vậy nhu cầu sử dụng tài sản cố định tại Công ty
rất lớn. Biến động về tài sản cố định diễn ra thường xuyên và phức tạp.
Bên cạnh đó Công ty là một doanh nghiệp xây dựng cơ bản với nhiều xí nghiệp,
đội thành viên. Các công trình do Công ty thực hiện thường là không tập trung mà
phân tán trên nhiều địa bàn. Để phục vụ tốt cho các công trình thi công, các loại máy
móc trang thiết bị luôn được điều động đến tận chân công trình.
Do những đặc điểm trên mà việc quản lý tài sản cố định tại Công ty xây dựng
472 phải được thực hiện một cách chặt chẽ và khoa học.
b. Phân loại tài sản cố định
Tài sản cố định của Công ty bao gồm nhiều loại khác nhau cùng tham gia vào
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Để có thể quản lý tốt tài sản cố định đòi hỏi
Công ty phải thực hiện phân loại một cách hợp lý.
* Phân loại tài sản cố định theo kết cấu
Tài sản cố định của Công ty chủ yếu là tài sản cố định hữu hình được phân loại
theo các nhóm sau đây:
- Máy móc thiết bị xây dựng
- Nhà cửa vật kiến trúc
- Phương tiện vận tải truyền dẫn
- Thiết bị dụng cụ quản lý

ĐVT: đồng
Trong đó
Tổng số Ngân sách Tổng Cty Công ty Vốn khác
Gtrị TT Gtrị TT Gtrị TT Gtrị TT
16.911.416.3
70
1.928.758.6
91
11,
4
522.159.8
50
3 10.023.076.4
79
59,2
7
4.437.421.0
34
26,2
4
1.2. Công tác quản lý và sử dụng TSCĐ
Mỗi TSCĐ trước khi đưa vào sử dụng đều được quản lý theo các bộ hồ sơ ( do
phòng vật tư xe máy quản lý) và hồ sơ kế toán do phòng ( kế toán tài chính quản lý),
Hàng năm công ty thực hiện kiểm kê TSCĐ. Việc kiểm kê được thể hiện qua bảng
kiểm kê TSCĐ (Biểu số 2.3)
2. Hạch toán kế toán tình hình biến động tăng giảm TSCĐ tại Công ty xây
dựng 472
2.1. Tài khoản sử dụng
TSCĐ tại Công ty xây dựng 472 bao gồm TSCĐ hữu hình. Do vậy công ty sử dụng
các tài khoản sau để phản ánh tình hình biến động TSCĐ.

Các chi phí phát sinh trong quá trình xây dựng cơ bản được tập hợp vào Bảng tổng
hợp chi phí, các chi phí phát sinh trong quá trình XDCB được tập hợp vào Bảng tổng
hợp chi phí sau đó Công ty lập biên bản bàn giao TSCĐ. Sau khi TSCĐ được bàn giao
công ty thực hiện thanh lý hợp đồng giao khoán công trình XDCB. Trong trường hợp
TSCĐ được cấp trên ( Tổng công ty) cấp Công ty sẽ lập ra 1 Hội đồng để đánh giá
TSCĐ và lập biên bản đánh giá TSCĐ. Sau đó công ty lập biên bản bàn giao TSCĐ cho
các đơn vị trực thuộc.
Các TSCĐ sử dụng tại công ty được quản lý theo từng bộ hồ sơ TSCĐ gồm 3 bộ.
- Hồ sơ kỹ thuật: Bao gồm các tài liệu kỹ thuật liên quan đến TSCĐ được lập, lưu
trữ và quản lý tại phòng Vật tư xe máy của công ty.
- Hồ sơ kế toán: Bao gồm các chứng từ liên quan đến TSCĐ được lập, lưu trữ và
quản lý tại phòng Kế toán tài chính của công ty bao gồm:
- Quyết định đầu tư được duyệt
- Biên bản đấu thầu hay chỉ định thầu
- Biên bản nghiệm thu kỹ thuật
- Biên bản quyết toán công trình hoàn thành
15
SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
16
- Hoá đơn GTGT
- Biên bản giao nhận TSCĐ
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và hồ sơ TSCĐ kế toán TSCĐ tiến hành ghi
thẻ TSCĐ.
2.2.2. Hạch toán chi tiết tình hình tăng TSCĐ
a. TSCĐ tăng do mua sắm
Các chứng từ sử dụng:
- Quyết định của Giám đốc công ty
- Hoá đơn GTGT hoá đơn vận chuyển
- Hợp đồng mua bán TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ

Điều II. Tài sản cố định được tài trợ từ quỹ đầu tư phát triển và từ nguồn vốn
vây Ngân hàng đầu tư và phát triển Thái nguyên.
Điều III. Phòng vật tư xe máy, phòng Kế toán tài chính công ty có trách nhiệm
thực hiện quyết định này.
Nơi nhận:
Tổng Cty XD Trường sơn
Các phòng VTXM, KTTC
Lưu công ty
GIÁM ĐỐC CÔNGTY
( Ký, họ tên, đóng dấu)
Ngày 15 tháng 02 năm 2003 đại diện Phòng Vật tư xe máy và phòng kế toán
thực hiện mua tài sản cố định thông qua Hoá đơn GTGT số 0090347
17
SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
18
Mẫu số 2.2
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số 01/GTKT
Liên 2 ( Giao cho khách hàng) 3LL Số: 0090347
Đơn vị bán hàng: Công ty thiết bị xây dựng TCCL
Địa chỉ: 80 Láng Hạ
Điện thoại: 04. 8647658
Mã số thuế: 0100365533 -1 Tài khoản: 43110030093143
Tại Ngân hàng cổ phần Đông á - Chi nhánh Hà Nội
Đơn vị: Công ty xây dựng 472 - Tổng công ty xây dựng Trường Sơn
Địa chỉ: Phường Tân lập - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0280 847327
Mã số thuế: 46001905-1 Tài khoản: 39010000000094
Tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Thái Nguyên
Hình thức thanh toán: trả tiền ngay
STT Tên hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status