ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN LUYỆN
QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN LUYỆN
QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
truyền đạt kiến thức trong quá trình tác giả theo học tại Trường. Cảm ơn toàn thể
cán bộ, nhân viên Trường đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong thời
gian học tập và nghiên cứu nhằm hoàn thành chương trình Cao học.
Tác giả Luận văn xin bày tỏ tình cảm trân trọng, sự cảm ơn chân thành,
sâu sắc tới PGS.TS. Đỗ Anh Tài vì sự tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả
trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo tỉnh Quảng Ninh, Ban quản lý dự
án đầu tư công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện
để tác giả hoàn thành bản luận văn được thuận lợi.
Cảm ơn gia đình, những người bạn đã cùng đồng hành, hỗ trợ, giúp đỡ
tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện bản luận văn này.
Sau cùng, xin được cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo vệ và
kính mong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các Thầy, Cô để tác giả có
điều kiện hoàn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được tính
hiệu quả, hữu ích khi áp dụng vào trong thực tiễn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Văn Luyện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
2.1.
Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................... 35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
iv
2.2.
Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 35
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 35
2.2.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin............................................. 37
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 38
2.3.
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................... 39
2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh .............. 39
2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá quản lý các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ
thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ................................................ 39
Chương 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ....................................................... 42
3.1.
Khái quát tỉnh Quảng Ninh ................................................................... 42
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
v
3.5.2. Hạn chế.................................................................................................. 89
3.5.3. Nguyên nhân của hạn chế ..................................................................... 90
Chương 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ........................................................... 92
4.1.
Quan điểm, định hướng và mục tiêu quản lý dự án đầu tư ứng dụng
CNTT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ...................................................... 92
4.1.1. Quan điểm ............................................................................................. 92
4.1.2. Phương hướng ....................................................................................... 94
4.1.3. Mục tiêu ................................................................................................ 96
4.2.
Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư ứng
dụng Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ..................... 96
4.2.1. Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch ......................................... 96
4.2.2. Giải pháp tổ chức thực hiện triển khai dự án ứng dụng công nghệ
thông tin ................................................................................................ 98
4.2.3. Đổi mới quy trình quản lý dự án ứng dụng công nghệ thông tin ....... 101
4.2.4. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát quản lý đầu tư dự án ứng
: Đầu tư xây dựng cơ bản
KCN
: Khu công nghiệp
NSNN
: Ngân sách nhà nước
NTM
: Nông thôn mới
QLNN
: Quản lý nhà nước
TP
: Thành phố
TSCĐ
: Tài sản cố định
UBND
: Ủy ban nhân dân
Các công việc trong từng giai đoạn vòng đời dự án ................... 16
Mẫu khảo sát ............................................................................... 36
Ý nghĩa của điểm bình quân ....................................................... 38
Tổng sản phẩm địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018 ..... 45
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2016-2018 ................................................................................... 45
Chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2016 - 2018 ................................................................................. 46
Quy mô vốn và các loại dự án đầu tư công nghệ thông tin
của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018 ................................. 49
Kết quả đánh giá quy trình quản lý dựa án ứng dụng CNTT
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh...................................................... 53
Lập kế hoạch về số lượng và quy mô vốn trong quản lý đầu tư
ứng dụng CNTT tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018 ......... 57
Kết quả đánh giá công tác lập kế hoạch quản lý dự án ứng
dụng CNTT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ................................. 59
Tình hình thực hiện tổ chức, triển khai quy mô dự án ứng dụng
CNTT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018............... 73
Kết quả đánh giá công tác tổ chức, triển khai hoạt động quản lý
dự án ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ....................... 75
Tình hình thực hiện công tác kiểm tra, giám sát quản lý dự
án ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2016-2018 ................................................................................... 79
Kết quả đánh giá công tác kiểm tra, giám sát quản lý dự án
ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .......................... 80
Quy mô đặc điểm dự án CNTT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2016-2018 ..................................................................... 87
Lĩnh vực phát triển dự án CNTT tại Quảng Ninh giai đoạn
2016-2018 ................................................................................... 87
Quy trình tổ chức thực hiện dự án ............................................ 101
Hình 4.2:
Quy trình tổ chức đấu thầu ....................................................... 102
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quảng Ninh được Chính phủ xác định là tỉnh động lực trong vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ. Thực hiện Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày
26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc
gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn
2016-2020, tỉnh đã xây dựng và ban hành Kế hoạch ứng dụng, phát triển
CNTT tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017-2020; Kế hoạch xây dựng Chính
quyền điện tử tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017-2020. Để phục vụ cho nhiệm
vụ phát triển kinh tế, xã hội, thực hiện mục tiêu mà Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ tỉnh lần thứ XIV của tỉnh đề ra: “Phấn đấu đến năm 2020, xây dựng Quảng
Ninh trở thành tỉnh có cơ cấu kinh tế dịch vụ, công nghiệp; là trung tâm du lịch
chất lượng cao của khu vực, một trong những cực tăng trưởng kinh tế của miền
Bắc với hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ; nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần của nhân dân, giảm nghèo bền vững” thì việc đẩy
mạnh ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, đời sống, văn
hóa, xã hội, quản lý nhà nước.v.v.v.nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt
động có tầm quan trọng hàng đầu.
dụng CNTT rất khó thực hiện. Do đó các dự án phải luôn có tính đột phá và
đưa việc ứng dụng CNTT vào giải quyết công việc của đơn vị để nâng cao
chất lượng và hiệu quả của công tác điều hành của lãnh đạo, các hoạt động tác
nghiệp của cán bộ và chuyên viên - chẳng hạn như dự án: Xây dựng Cổng
Thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh; Xây dựng chương trình quản lý văn bản
và hồ sơ công việc; Xây dựng mạng LAN của đơn vị. Đối với mỗi dự án
CNTT để có thể thành công đều phải có những yếu tố cân bằng và phải lường
trước những rủi ro rất dễ xảy ra khiến dự án không đạt được hiệu quả như dự
kiến. Thời gian qua, triển khai các các dự án ứng dụng CNTT trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh còn gặp rất nhiều khó khăn vì phải áp dụng các hướng dẫn,
định mức, đơn giá chuyên ngành của Bộ Xây dựng. Vì vậy tôi chọn đề tài:
"Quản lý các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh" làm luận văn Thạc sỹ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
3
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư
ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, góp phần đẩy
mạnh ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh trong sự phát triển
CNTT chung của cả nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin;
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý các dự án đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018
các cơ quan chức năng có trách nhiệm xem xét trong việc đưa ra các giải pháp
nhằm nâng cao công tác quản lý các dự án đầu tư ứng dụng CNTT trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới. Tác giả đề xuất quy trình thực hiện
dự án và đấu thầu dự án đầu tư ứng dụng CNTT trên địa bàn. Luận văn là tài
liệu tham khảo cho các học viên, nghiên cứu viên, các cơ quan quản lý nhà
nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,
Luận văn được kết cấu gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin;
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu;
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư ứng
dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
1.1.1. Khái quát về dự án đầu tư và dự án đầu tư ứng dụng CNTT
1.1.1.1. Khái niệm về dự án đầu tư
Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã
Nói một cách tổng quát:
- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một
cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được
những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
- Về mặt quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng
vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế, xã hội trong một
thời gian dài.
- Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên
quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc
tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng
các nguồn lực xác định. Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra
nhằm đạt kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định.
Dự án là tập hợp các thông tin chỉ rõ chủ dự án định làm gì, làm như
thế nào và làm thì được cái gì?
Dự án đầu tư là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các
biện pháp quản lý,cấp phép đầu tư. Nó là căn cứ để nhà đầu tư triển khai hoạt
động đầu tư và đánh giá hiệu quả của dự án. Và đặc biệt quan trọng trong việc
thuyết phục chủ đầu tư quyết định đầu tư và tổ chức tín dụng cấp vốn cho dự án.
Như vậy, tính chung của định nghĩa này vẫn nằm trong khuôn khổ các
yếu tố: mục đích, nguồn lực và thời gian. Bất cứ một dự án nào có thể khác
nhau về mục tiêu hay phương tiện hay cách thức tiến hành nhưng vẫn đảm
bảo tính nguyên vẹn của bản chất dự án.
1.1.1.2. Khái niệm về dự án đầu tư ứng dụng CNTT
Theo Khoản 1, Điều 2 Nghị định 102/2009/NĐ-CP Dự án ứng dụng
công nghệ thông tin: Là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
8
1.1.2. Khái quát về quản lý dự án và quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT
1.1.2.1. Khái niệm về quản lý dự án
Phương pháp quản lý dự án lần đầu được áp dụng trong lĩnh vực quân
sự Mỹ vào những năm 50 của thế kỷ trước. Các lực lượng cơ bản thúc đẩy sự
phát triển phương pháp quản lý dự án là:
- Nhu cầu thực tế cho thấy khách hàng ngày càng “khắt khe, khó tính”
với các hàng hóa, dịch vụ, dẫn tới sự gia tăng độ phức tạp trong quy trình tổ
chức, quản lý sản xuất và chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
- Kiến thức của con người không ngừng phát triển về tự nhiên, xã hội,
kinh tế, kỹ thuật…
Quản lý dự án (QLDA) là “Ứng dụng những kiến thức, kỹ năng, công
cụ và kỹ thuật vào các hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án”
(PMI2, Project Management Body Of Knowledge, 2000, p.6).
Quản lý dự án hiện đang trở thành cách quản lý chính thay thế cho cách
quản lý hành chính mệnh lệnh, quan liêu.
Xét theo khía cạnh khác, quản lý dự án là một quá trình lập kế hoạch,
điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm
đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được
duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm,
dịch vụ bằng các phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
Quản lý dự án gồm 2 cấu phần chính:
- Quản lý về kỹ thuật: bao gồm công việc, ngân sách, tiến độ, chất lượng.
- Quản lý về con người: bao gồm con người và các tổ chức tham gia
thực hiện dự án và sự trao đổi.
Vấn đề con người thường là vấn đề ảnh hưởng tới sự thành bại của các
dự án. Bên cạnh các kỹ năng kỹ thuật, cần phát triển các kỹ năng con người
các thành viên tham gia dự án.
- Tạo điều kiện sớm phát hiện những khó khăn, vướng mắc phát sinh và
điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được.
Tạo điều kiện cho việc đàm phán giữa các bên liên quan trong việc giải quyết
bất đồng cục bộ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
10
- Tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao.
Tuy nhiên phương pháp quản lý dự án cũng có mặt hạn chế của nó.
Những mâu thuẫn do cùng chia nhau một nguồn lực của đơn vị, quyền lực và
trách nhiệm của các nhà quản lý dự án trong một số trường hợp không được
thực hiện đầy đủ, vấn đề hậu dự án là những điểm cần được khắc phục với
phương pháp quản lý các dự án CNTT.
1.1.2.2. Khái niệm, đặc trưng, phân loại dự án CNTT
a. Khái niệm
Dự án CNTT: Là một dự án được thực hiện trong lĩnh vực CNTT và
được tuân thủ các nguyên tắc của quản lý dự án nói chung. Tuân thủ các
nguyên tắc của CNTT: đi theo qui trình sản xuất chế tạo ra sản phẩm CNTT.
Các dự án công nghệ thông tin tập trung chủ yếu vào các nội dung:
- Ứng dụng CNTT trong các hoạt động quản lý và nghiệp vụ, trong đó
trọng tâm là Tin học hoá phục vụ điều hành và quản lý Nhà nước;
- Xây dựng hệ thống các Cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia và chuyên ngành;
- Phát triển tiềm lực và cơ sở hạ tầng về CNTT...
Nội dung cơ bản của các dự án đó đều xoay quanh các vấn đề về phần
cứng, phần mềm, sự tích hợp giữa phần cứng/ phần mềm và con người. Cụ
thể hơn, đó là những công việc liên quan đến chọn mua hoặc/và phân tích,
các thay đổi đó được coi như là một phần của dự án, thì dự án khó mà hoàn
thành đúng hạn được. Vì vậy phải rất rõ ràng về thời điểm kết thúc, và hãy
đưa những yêu cầu thay đổi này vào một dự án mới.
Các dự án CNTT nằm trong khuôn khổ tổng thể của việc phát triển
CNTT thường là những dự án trung hạn, kéo dài một vài ba năm. Tuy nhiên,
để thực hiện từng bước, ta có thể phân các dự án đó thành các dự án nhỏ và
hoàn thành trong thời gian từ vai ba tháng đến một năm để đáp ứng từng mục
tiêu cụ thể trong mục tiêu chung của một dự án lớn.
* Kinh phí của dự án
Tương tự như trên, mọi dự án đều phải xác định một kinh phí tối đa,
hay nói khác đi là một khoản tiền tối đa mà dự án có thể sử dụng.
Mỗi dự án trong sự phát triển CNTT đều phải xác định tổng dự toán
kinh phí cho toàn bộ quá trình thực hiện, phân bổ theo từng năm thực hiện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
12
Cho đến hiện nay, với các dự án CNTT lấy kinh phí từ ngân sách Nhà nước
cuối năm đều có việc xem xét lại các kết qủa đã đạt được và trên cơ sở đó dự
trù kế hoạch tài chính cho năm sau. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao,
đồng bộ và tạo ra được những thay đổi cơ bản trong hoạt động quản lý, kinh
tế xã hội, các dự án ứng dụng CNTT ở các Bộ ngành địa phương thường đòi
hỏi những đầu tư khá lớn mà ngân sách Nhà nước khó có thể đáp ứng cân đối
hoàn toàn được. Do vậy, các dự án đều được xác định nguồn vốn khác nhau
có thể huy động được để đảm bảo được kinh phí cần thiết thực hiện dự án.
* Nguồn nhân lực
Là tất cả những người tham gia vào dự án. Mỗi dự án phải xác định
danh sách những người tham gia, từ mức quản lý dự án đến những người thực
lập trình cho một modul đơn nào đó có thể coi như là một dự án nhỏ; việc tin
học hoá điều hành và quản lý tại một VP UBND là dự án ở mức trung bình...
Người chủ dự án thường kiêm luôn cả việc quản lý dự án (đối nội) lẫn việc
quan hệ với các chuyên gia bên ngoài.
* Theo nội dung của dự án
- Dự án ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và hoạt động nghiệp
vụ. Ví dụ, như dự án Tin học hoá hoạt động quản lý nhà nước tại các Bộ
ngành và địa phương.
- Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng về CNTT trong đó có xây dựng cơ sở
hạ tầng về kỹ thuật là dự án Mạng truyền thông dữ liệu quốc gia; xây dựng cơ
sở hạ tầng về thông tin như dự án các CSDL quốc gia; phát triển tiềm năng
nhân lực như dự án xây dựng các khoa CNTT tại các trường đại học chính
của cả nước...
- Các dự án nhằm thực hiện nhiệm vụ đã phân công cho các Bộ ngành
như phát triển nền Công nghiệp Công nghệ thông tin; đảm bảo đủ cán bộ tin
học cho đất nước...
* Nội bộ hay bên ngoài
- Dự án nội bộ là dự án của một đơn vị tổ chức thực hiện nhằm phục vụ
cho yêu cầu của chính tổ chức đó.
- Dự án bên ngoài là dự án được thực hiện để đáp ứng yêu cầu cho một
đơn vị khác. Ví dụ như một người ký hợp đồng thực hiện một dự án cho đơn
vị nào đó.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
14
1.1.2.3. Khái niệm, mục đích quản lý dự án CNTT
* Khái niệm