Trường Tiểu học Nghĩa Sơn Tuần: 8
Thứ 2 ngày 11 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I. MỤC TIÊU :
1. Đọc thành tiếng :
- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : hạt giống nảy mầm, ngủ dậy,
đáy biển, mãi mãi …
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nhịp đúng theo ý thơ.
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung bài thơ.
2. Đọc hiểu :
- Hiểu nội dung bài : Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có
phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn.
3. Học thuộc lòng bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài TĐ trang 70,71/SGK
- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ cần luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1’
4’
1- Ổn định:
2- KTBC:
Ở vương quốc Tương Lai
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Gọi 2 HS đọc lại màn 1,2 và trả lời câu hỏi:
Nếu được sống ở vương quốc Tương Lai em
sẽ làm gì ?
- GV nhận xét, ghi điểm.
28’ 3- BÀI MỚI :
1’ a- Giới thiệu bài :
thiết. Các bạn luôn mong mỏi một thế giới
hòa bình, tốt đẹp, trẻ em được sống đầy đủ
và hạnh phúc.
+ Mỗi khổ thơ nói lên điều gì ? + Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các
bạn nhỏ.
+ Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng khổ
thơ ?
Khổ 1 : Ước cây mau lớn để cho quả ngọt.
Khổ 2 : Ước trở thành người lớn để làm
việc.
Khổ 3 : Ước mơ không còn mùa đông giá
rét.
Khổ 4 : Ước không còn chiến tranh.
GV ghi bảng 4 ý chính đã nêu ở từng khổ thơ. - 2-4 HS nhắc lại.
+ Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có mùa
đông ý nói gì ?
+ Nói lên ước muốn của các bạn thiếu nhi:
Ước không còn mùa đông giá lạnh, thời tiết
lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai gây
bão lũ, hay bất cứ tai họa nào đe dọa con
người.
+ Câu thơ Hóa trái bom thành trái ngon có
nghĩa là mong ước điều gì ?
+ Các bạn thiếu nhi mong ước không có
chiến tranh, con người luôn sống trong hòa
bình, không còn bom đạn.
+ Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu nhi
trong bài thơ ? Vì sao ?
+ HS phát biểu tự do.
+ Bài thơ nói lên điều gì ? * Nội dung bài: Bài thơ nói về ước mơ
- Nghe viết chính xác, đẹp đoạn Ngày mai, các em có quyền … to lớn, vui tươi trong bài Trung
thu độc lập.
- Tìm và viết đúng các tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc có vần iên/yên/iêng để điền vào chỗ trống
hợp với nghĩa đã cho.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2a hoặc 2b.
- Bảng lớp viết sẵn nội dung BT3a hoặc 3b.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1’
3’
1-Ổn định:
2- KTBC:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết : khai
trương, vườn cây, sương gió, vươn vai, thịnh
vượng, rướn cổ …
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nhận xét về chữ viết của HS.
29’ 3- BÀI MỚI :
1’ a- Giới thiệu bài: Giờ chính tả hôm nay
các em sẽ nghe viết đoạn 2 bài văn Trung thu
độc lập và làm bài tập chính tả phân biệt
r/d/gi hoặc iên/yên/iêng.
- Lắng nghe.
21’ b- Hướng dẫn viết chính tả
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết trang
66/SGK.
- 2 HS đọc thành tiếng.
+ Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới đất nước
ta tươi đẹp ntn ?
Yên tĩnh, bỗng nhiên, ngạc nhiên, biểu diễn,
buột miệng, tiếng đàn.
* Bài 3 * Bài 3:
a) Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ - Làm việc theo cặp.
- Gọi HS làm bài. - Từng cặp HS thực hiện. 1 HS đọc nghĩa của
từ, 1 HS đọc từ hợp với nghĩa.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung. Đáp án :
Rẻ, danh nhân, giường.
b) Tiến hành tương tự phần a. Đáp án :
Điện thoại, nghiền, khiêng.
2’ 4- CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại truyện vui hoặc đoạn văn và
ghi nhớ các từ vừa tìm được.
Bài sau : Thợ rèn.
GV: Phạm Thị Tú Trương Giáo án Lớp 4
Trường Tiểu học Nghĩa Sơn Tuần: 8
ĐẠO ĐỨC
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (tt)
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Mọi người ai ai cũng phải biết tiết kiệm tiền của vì tiền của do sức lao động vất vả của con
người mới có được.
- Tiết kiệm tiền của cũng chính là tiết kiệm sức lao động của con người. Phải biết tiết kiệm tiền
của để đất nước giàu mạnh. Nếu không chính là sự lãng phí sức lao động.
- Tiết kiệm tiền của là biết sử dụng đúng lúc đúng chỗ, sử dụng đúng mục đích tiền của, không
lãng phí, thừa thãi.
2. Thái độ :
- Biết trân trọng giá trị các đồ vật do con người làm ra.
- GV chia lớp 3 nhóm thảo luận các tình
huống và trình bày kết quả
* Nhóm1 : Tình huống 1
Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy giấy làm đồ
chơi. Tuấn sẽ giải quyết thế nào?
*Nhóm2 : Tình huống 2:
Em bạn Tâm đòi mua đồ chơi mới khi chưa
chơi hết những đồ chơi đã có. Tâm sẽ nói gì
- Tấn không xé vở và rủ Bằng chơi trò chơi
khác
- Tâm đã dỗ em chơi đồ chơi đã có. Như thế
mới đúng là bé ngoan.
GV: Phạm Thị Tú Trương Giáo án Lớp 4
Trường Tiểu học Nghĩa Sơn Tuần: 8
với em?
* Nhóm 3: Tình huống 3:
Cường thấy Hà dùng vở mới, trong khi vở
đang dùng còn nhiều giấy trắng. Cường sẽ
nói gì với Hà?
* GV tổng kết:
- Chúng ta cần phải tiết kiệm như thế nào?
- Tiết kiệm tiền của có lợi gì?
- Hỏi Hà xem có thể tận dụng không và Hà
có thể viết tiếp vào đó có tốt hơn không
- Sử dụng đúng lúc đúng chỗ, hợp lí không
lãng phí và biết giữ gìn các đồ vật.
- Giúp ta tiết kiệm công sức để tiền của
dùng vào việc khác có ích hơn.
* GV kết luận: Việc tiết kiệm tiền của không
phải của riêng ai, muốn trong gia đình tiết
tượng, lang thang, ngẩn ngơ, mấp máy, ngọ quậy, nhảy tưng tưng…
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng
ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn
2. Đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ : ba ta, vận động, cột …
- Hiểu nội dung bài : Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã quan tâm tới ước
mơ của cậu, khiến cậu rất xúc động, vui sướng vì được thưởng đôi giày trong buổi đến lớp đầu
tiên.
3- Giáo dục HS kiên trì trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài TĐ trang 81/SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1’
4’
1-Ổn định:
2- KTBC:
Nếu chúng mình có phép
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nêu ý chính của bài thơ ?
- Nếu có phép lạ em sẽ ước điều gì ? Vì sao ?
* GV nhận xét, ghi điểm.
28’ 3- BÀI MỚI :
1’ a- Giới thiệu bài
8’ b-. Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm và trả
lời câu hỏi : Bài văn chia làm mấy đoạn ?
Tìm từng đoạn.
nhanh hơn trước con mắt thèm muốn của các
bạn chị.
* HS đọc đoạn 2:
- Từ ước mơ của mình ngày còn bé, chị phụ
trách Đội sẽ làm gì khi thấy một cậu bé có
ước mơ giống mình. Các em đọc và tìm hiểu
đoạn 2 của bài.
- Lắng nghe.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi. - 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
+ Khi làm công tác Đội, chị phụ trách được
giao nhiệm vụ gì ?
+ Chị được giao nhiệm vụ phải vận động Lái,
một cậu bé lang thang đi học.
+ Lang thang có nghĩa là gì ? + Lang thang có nghĩa là không có nhà ở,
người nuôi dưỡng, sống tạm bợ trên đường
phố.
+ Vì sao chị biết ước mơ của một cậu bé lang
thang ?
+ Vì chị đã đi theo Lái trên khắp các đường
phố.
+ Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái
trong ngày đầu tới lớp ?
+ Chị quyết định thưởng cho Lái đôi giày ba
ta màu xanh trong buổi đầu cậu đến lớp.
+ Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách làm
đó ?
+ HS suy nghĩ và phát biểu
7’
+ Những chi tiết nào nói lên sự cảm động và
niềm vui của Lái khi nhận đôi giày ?
-Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính.
-Giải toán có lời văn và tính chu vi hình chữ nhật.
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng đồ kẻ sẵn bản số trong bài tập 4/VBT.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1’
5’
28’
1-Ổn định:
2- KTBC:
Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 35, đồng
thời kiểm tra vở của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3-BÀI MỚI:
- 3 HS lên bảng làm bài tập
1’ a-Giới thiệu bài: HS nghe GV giới thiệu
27’ b-Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: * Bài 1:Tính
-GV hỏi bài tập yêu cầu chúng ta điều gì?
-Yêu cầu HS làm bài.
3925 26 387 54 293
+ 618 + 14 075 + 61934
535 92 10 7652
5078 49 672 123879
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của các
bạn trên bảng.
-GV nhận xét và cho điểm.
Bài 2:
- HS lm bi , cha bi
* Bi 3: Tỡm x
X 306 = 504 x + 254 = 680
X = 504 + 306 x = 680 -254
X = 810 x= 426
* Bi 4: Gii
a- Sau hai nm s dõn ca xó ú tng l:
79 + 71 = 150 ( ngi)
b- S dõn ca xó sau hai nm tng l:
5256 + 150 = 5406
ỏp s: a- 150 ngi
b- 5406 ngi
Bài 5:
- GV hỏi: Muốn tính chu vi của một hình
chữ nhật ta làm thế nào ?
- Vậy nếu ta có chiều dài hình chữ nhật là
a, chiều rộng hình chữ nhật là b thì chu vi
của hình chữ nhật là gì ?
- Gọi chu vi hình chữ nhật là P, ta có:
P = ( a + b ) x 2
Đây chính là công thức tổng quát để tính
chu vi của hình chữ nhật.
- GV hỏi: Phần b của bài tập yêu cầu chúng
ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
* B i 5:
P = ( a + b) x 2
a- P = ( a+ b) x 2 = 56 (cm)
- GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ được
làm quen với bài toán về tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó.
b- Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó
- GV gọi HS đọc bài toán ví dụ trong SGK.
- GV hỏi : Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV nêu: Vì bài toán cho biết tổng và cho biết
hiệu của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số
nên dạng toán này được gọi là bài toán tìm hai
số khi biết tổng và hiệu của hai số.
- GV HD HS vẽ sơ đồ bài toán, nều HS không
vẽ được thì GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ như
sau :
- Muốn tìm hai số đó trước tiên ta phải tính gì?
( tìm hai làn số bé )
- Có hai lần số bé. Ta tìm số bé bằng cách
nào?
( Lấy hai lần số bé chia cho2 )
- Tìm số lớn bằng cách nào? ( Số bé cộng
hiệu )
* GV HD HS giải cách 2
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe GV giới thiệu.
* Bài toán: Tổng của hai số là 70. Hiệu
của hai số đó là 10. Tìm hai số đó.
- Bài toán cho biết Tổng của hai số là 70,
hiệu của hai số đó là 10.
- HS tóm tắt đề toán bằng sơ đồ doạn thẳng
-
* Bài 1:
Tuổi bố:
Tuổi con:
Giải
Hai lần tuổi bố là: 58 + 38 = 96 ( tuổi)
Tuổi bố là: 96 : 2 = 48 ( Tuổi )
Tuổi con là: 48 – 38 = 10 ( tuổi)
Đáp số: Tuổi bố: 48 tuổi
Tuổi con :10 tuổi
* Bài 2:
Trai
Gái:
. Giải
.
* Bài 3: HS đọc yêu cầu bài
HS tóm tắt bài và làm bài
-
Hai lần số HS gái là: 28 – 4 = 24( HS )
Số HS gái là: 24 : 2 = 12 ( HS )
Số HS trai là: 12 + 4 = 16 (HS )
ĐS: 12 HS gái
16 HS trai
* Bài 3:
.Lớp 4A:
Lớp 4B
2’
- GV nhận xét và cho điểm HS.
4’
28’
1’
27’
1. Ổn định:
2- KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 37,
đồng thời kiểm tra vở bài ở nhà của một số
HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3- BÀI MỚI:
a- Giới thiệu bài
- GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ được
luyện tập về giải bài toàn tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó.
b- Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm
bài.
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe GV giới thiệu.
* Bài 1:
a- Số lớn là: ( 24 + 6) : 2 = 15
- GV nhận xét và cho điểm HS.
- GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm số lớn,
cách tìm số bé trong bài toán tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó.
*Bài 2: HS đọc yêu cầu bài
Số sản phẩm phân xưởng II làm là:
540 + 120 = 660 (sản phẩm)
Đáp số: 540 sản phẩm
660 sản phẩm
* Bài 4: HS đọc yêu cầu bài; HS làm bài ,
chữa bài
* Bài 4:
Thửa 1:
Thửa 2:
Bài giải
5 tấn 2 tạ = 5200 kg ; 8 tạ = 800 kg
Số ki – lô - gam thóc thửa II thu được là:
(5200 - 800) : 2 = 2200 (kg)
Số ki – lô - gam thóc thửa I thu được là:
2200 + 800 = 3000 (kg)
Đáp số: 3000 kg
2200 kg
2’ 4- Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài
sau.
GV: Phạm Thị Tú Trương Giáo án Lớp 4
1200
120
800
5200
Trường Tiểu học Nghĩa Sơn Tuần: 8
TOÁN
GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT
- GV: Hãy dùng ê ke đẻ kiểm tra độ lớn của góc
nhọn AOB và cho biết góc này lớn hơn hay bé
hơn góc vuông.
- GV nêu: Góc nhọn bé hơn góc vuông.
- GV có thể yêu cầu HS vẽ 1 góc nhọn (lưu ý
HS sử dụng ê ke để vẽ góc bé hơn góc vuông)
* Giới thiệu góc tù
- GV vẽ lên bảng góc tù MON như SGK.
- Hãy đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh của góc
này.
- GV giới thiệu: Góc này là góc tù.
- GV: Hãy dùng ê ke đẻ kiểm tra độ lớn của góc
tù MON và cho biết góc này lớn hơn hay bé
hơn góc vuông.
- GV nêu: Góc tù lớn hơn góc vuông.
- GV có thể yêu cầu HS vẽ 1 góc tù (lưu ý HS
sử dụng ê ke để vẽ góc lớn hơn góc vuông)
* Giới thiệu góc bẹt
- GV vẽ lên bảng góc bẹt COD và yêu cầu HS
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- Góc vuông.
- HS nghe GV giới thiệu.
1- Giới thiệu góc nhọn:
. A
O B
Góc AOB có đỉnh O, hai cạnh OA vàOB
- Góc nhọn bé hơn góc vuông
2- Giới thiệu góc tù:
M
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS sử dụng ê ke để kiểm tra
các góc của từng hình tam giác trong bài.
- GV nhận xét, có thể yêu cầu HS nêu từng góc
trong mỗi hình tam giác và nói rõ đó là góc
nhọn, góc vuông hay góc tù ?
C O D
- Góc COD có đỉnh là O, cạnh OC và O
C
C O D
- Ba điểm C, O, D của góc bẹt COD thẳng
hàng với nhau.
- Thẳng hàng với nhau
- Góc bẹt bằng hai lần góc vuông
* Bài 1: I
M Q
P
A N B C
K
V G
x E Y U D
H
D
+ Các góc nhọn là: MAN, UDV.
+ Các góc vuông là: ICK.
+ Các góc tù là: PBQ, GOH.
+ các góc bẹt là: XEY
* Bài 2: M
1’
4’
28’
1’
16’
1. Ổn định:
2- KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 40, đồng thời kiểm tra vở bài ở nhà
của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3- BÀI MỚI:
a- Giới thiệu bài
b- Giới thiệu hai đường thẳng
vuông góc.
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và
hỏi: Đọc tên hình trên bảng, và cho biết
đó là hình gì?
- Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật
ABCD là góc gì ? (góc nhọn, góc vuông,
góc tù hay góc bẹt ?)
- GV vừa thực hiện thao tác vừa nêu: Cô
kéo dài cạnh DC thành đường thẳng DM,
kéo dài cạnh BC thành đường thẳng BN.
Khi đó ta được hai đường thẳng DM và
BN vuông góc với nhai tại điểm C.
- GV: hãy cho biết BCD, góc DNC, góc
NCM, góc BCM là góc gì ?
- Các góc này có chung đỉnh nào ?
hai đường thẳng vuông góc với nhau,
chẳng hạn ta muốn vẽ đường thẳng AB
vuông góc với đường thẳng CD.
+ Vẽ đường thẳng AB.
+ Đặt một cạnh ê ke trùng với đường
thẳng AB trượt ê ke trên đường thẳng AB
sao cho một cạnh của ê ke trùng với điêm
O, vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh kia
của ê ke. Ta được 2 đường thẳng AB và
CD vuông góc với nhau.
- GV yêu cầu HS cả lớp thực hành vẽ
đường thẳng NM vuông góc với đường
thẳng PQ tại O.
3- Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- GV vẽ lên bảng hai hình a, b như bài tập
trong SGK.
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì ?
- GV yêu cầu HS cả lớp cùng kiểm tra.
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến.
- Vì sao em nói hai đường thẳng HI và KI
vuông góc với nhau ?
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD,
sau đó yêu cầi HS suy nghĩ và ghi tên các
cặp cạnh vuông góc với nhau có trong
hình chữ nhật ABCD
GV nhận xét và kết luận về đáp án đúng.
E D
GV: Phạm Thị Tú Trương Giáo án Lớp 4
Trường Tiểu học Nghĩa Sơn Tuần: 8
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó nhận xét và cho
điểm HS.
* Bài 4: Yêu cầu HS làm bài chữa bài
4- Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau.
Hình ABCDE có các cặp cạnh vuông
góc với nhau là: AE và ED, ED và DC.
p P Q
M N R
Hình MNPQR có các cặp cạnh vuông góc với
nhau là: MN và NP, NP và PQ.
A B
* Bài 4:
D C
a) AB vuông góc với AD, AD vuông góc với
DC.
b) Các cặp cạnh căt nhau mà không vuông góc
với nhau là: AB và BC, BC và CD.
- HS nhận xét bài bạn và kiểm tra lại bài của
mình theo nhận xét của GV.
GV: Phạm Thị Tú Trương Giáo án Lớp 4
3. Dạy bài mới:
a- Giới thiệu:
b- Phát triển bài:
*Hoạt động1: Nhóm đôi:
- HS quan sát H1 và lược đồ
- Kể tên cây trồng chủ yếu ở Tây Nguyên và
giải thích lí do?
- Cây công nghiệp nào trống nhiều nhất ở Tây
Nguyên?
-Cây công nghiệp có giá trị kinh tế gì?
-
Hoạt động 2: Cả lớp
- HS quan sát và chỉ tên lược đồ và nêu tên
các con vật ở Tây Nguyên?
- Vật nuôi nào có số lượng nhiều hơn? Tại
sao Tây Nguyên chăn nuôi gia súc lớn lại
phát triển?
- Ngoài trâu ,bò Tây Nguyên còn có vật nuôi
nào đặc trưng? Để làm gì?
- HS hát.
- 3 HS trả lời 3 câu hỏi SGK / 89.
1- Trồng cây công nghiệp trên đất Bazan:
- Những cây trồng chủ yếu ở Tây Nguyên:
cao su, cà phê, hồ tiêu, chè,… đó là những
cây công nghiệp lâu năm ,rất phù hợp với đất
đỏ Bazan. Tơi xốp phì nhiêu.
- Vây cà phê trồng nhiều nhất ở Tây nguyên
với diện tích là 494200 ha. Trong đó nổi tiếng
là cà phê Buôn Ma Thuột
- Cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, thông
Trường Tiểu học Nghĩa Sơn Tuần: 8
ÔN TẬP
LỊCH SỬ
I. MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết
1- Từ bài 1 đến bài 5 học hai giai đoạn lịch sử : Buổi đầu dựng nước và giữ nước; Hơn một
nghìn năm đấu tranh giành độc lập.
2- Kể tên các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này rồi thể hiện nó trên trục và băng
thời gian.
- Kể lại bằng lời hoặc hình vẽ một trong ba nội dung : Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn
Lang; Khởi nghĩa Hai Bà Trưng; Chiến thắng Bạch Đằng.
3- GDHS yêu quê hương và bảo vệ đất nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Băng và trục thời gian
- Phiếu học tập cho HS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1’
4’
1-Ổn định:
2- KTBC:
- Ngô Quyền dựa vào nước thuỷ triều trên
sông Bạch Đằng để làm gì?
- Nêu ý nghĩa và kết quả ủa cuộc chiến thắng
Bạch Đằng?
- GV nhận xét, ghi điểm.
28’ 3- BÀI MỚI :
1’ a-Giới thiệu bài :
8’ b- Hoạt động 1: Hai giai đoạn lịch sử
đầu tiên trong lịch sử dân tộc.