GA LỚP 4 TUẦN 8 - Pdf 58

Giáo án lớp:4A3 GV:
Thứ hai :
TẬP ĐỌC
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I.MỤC TIÊU:
1.Đọc thành tiếng.
-Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : hạt giống nảy mầm,
ngủ dậy, đáy biển, mãi mãi,…
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
-Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung.
2.Đọc – Hiểu.
-Hiểu nội dung bài : Bài thơ ngộ nghónh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có
phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn.
II.CHUẨN BỊ:
-Tranh minh họa của bài
-Bảng phụ viếùt sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc..
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC .
Hoạt động dạy Hoạt động học
1Kiểm tra bài cũ
-Gọi 3 HS lên bảng đọc bài “Ở vương quốc
Tương Lai” và trả lời câu hỏi :
-GV nhận xét cho điểm.
2.Dạy – học bài mới.
-GV giới thiệu bài.
Yêu càâøu HS nhìn vào tranh của bài Tập đọc và
trả lời câu hỏi :
+Bức tranh vẽ cảnh gì ?
+Những ước mơ đó thể hiện khác vọng gì ?
Ghi tựa bài.
*Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

b)Tìm hiểûu bài và hướng dẫn đọc diễn cảm.
-GV cho HS đọc lại toàn bài thơ.
Hỏi:
+Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài?
+Việc lặp lại nhiều lần trong câu ấy nói lên
điều gì ?
+Mỗi khổ thơ nói lên điều gì ?
+Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng khổ
thơ ?
-Gọi HS nêu lại.
+Em hiểu câu thơ mãi mãi không có mùa đông
ý nói gì ?
+Câu thơ Hóa trái bom thành trái ngon có
nghóa là mong ước điều gì ?
+Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu nhi
trong bài thơ ? Vì sao ?
-GV nhận xét giáo dục.
-Bài thơ nói lên điều gì ?
-GV ghi ý chính bài thơ.
-Cho HS nhắc lại.
c) Đọc diễn cảm.
Tổ chức cho HS đọc diễn cảm cá nhân từng khổ
thơ.
Gọi HS lớp nhận xét – tuyên dương.
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
-Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài.
-GV nhận xét sửa sai.
-03 HS đọc – Cả lớp đọc thầm.
-01 HS đọc.
-Lắng nghe và cảm thụ.

-2 HS đọc
-HS thực hiện.
133
Giáo án lớp:4A3 GV:
-Yêu cầu HS cùng học thuộc lòng theo cặp.
-GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng khổ
thơ.
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng toàn bài.
-Bình chọn bạn đọc hay nhất.
-GV nhận xét – sửa sai.
3.Củng cố:
-Hỏi tên bài.
-Nội dung chính của bài.
-Nếu em có phép lạ em sẽ ước điều gì ? Vì sao?
4.Dặn dò:
Về nhà xem lại bài và xem trước bài mới.
5.Nhận xét tiết học.
-GV nhận xét –Đánh giá kết quả học tập của
các em.
- HS đọc.

-HS lắng nghe.-Tự nêu.
-Nêu miệng.
-Lắng nghe và về nhà thực hiện.
MỸ THUẬT
TẬP NẶN TẠO DÁNG
NẶN CON VẬT QUEN THUỘC

-HS tự nêu.

134
Giáo án lớp:4A3 GV:
+Màu sắc của nó như thế nào ?
+Hình dáng của nó khi hoạt động như thế
nào?
+Em hãy kể thêm những con vật nào mà em đã
từng thấy, từng biết ?
-GV nhận xét.
*Hoạt động 2.
Cách nặn con vật.
+GV giới thiệu cho HS biết cách nặn và GV
nặn mẫu cho HS quan sát.
-Nặn từng bộ phận rồi ghép dính lại.
+Nặn các bộ phận chính của con vật trước
(thân, đầu).
+Nặn các bộ phận khác (chân, tai, đuôi,…)
+Ghép, dính các bộ phận lại.
+Tạo dáng và sửa chữa lại cho hoàn chỉnh con
vật.
-GV cho HS nhắc lại.
-GV cho HS xem lại một vài bức tranh.
*Hoạt động 3 : Thực hành.
-GV cho HS thực hiện.
-GV quan sát giúp đỡ những em yếu.
*Hoạt động 4 : Nhận xét – Đánh giá.
-GV chọn một số bài đưa lên và nhận xét.
-GV Nhận xét đánh giá tiết học.
_Xem trước bài mới.

*Hoạt động 1
Kể chuyện theo treanh
-GV tiến hành hoạt động nhóm.
-Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận.
+Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành
3 câu chuyện. Mỗi câu chuyện gồm ba tranh thể
hiện Hùng lúc khỏe, Hùng lúc bò bệnh, Hùng lúc
được chữa bệnh.
+Kể lại câu chuyện đó cho mọi người nghe với
nội dung mô tả những dấu hiệu cho em biết khi
Hùng khỏe và khi Hùng bò bệnh.
-GV nhận xét tổng hợp ý kiến HS.
-GV nhận xét tuyên dương.
*Hoạt động 2
Những dấu hiệu và việc cần làm khi bò bệnh.
-GV tiến hành hoạt động cả lớp.
Yêu cầu HS đọc, suy nghó và trả lời các câu hỏi.
+Em đã từng bò mắc bệnh gì ?
+Khi bò bệnh đó em cảm thấy trong người như
thế nào ?
+Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bò bệnh em
phải làm gì ? Tại sao phải làm như vậy ?
-Gọi 5 – 7em thực hiện.
-GV nhận xét kết luận.
*Khi khỏe mạnh thì ta cảm thấy thỏa mái, dễ
chòu. Khi có các dấu hiệu bò bệnh các em phải
báo ngay cho bố mẹ hoặc người lớn biết. Nếu
bệnh được phát hiện sớm thì dễ chữa và mau
khỏi.
*Hoạt động 3

-Yêu cầu HS đóng vai theo tình huống.
+Người con phải nói với người lớn những biểu
hiện của bệnh.
+Nhóm 1 : Ở trường Nam bò đau bụng và đi
ngoài nhiều lần.
+Nhóm 2 : Đi học về An thấy hắt hơi, sổ mũi và
cổ họng hơi đau. An đònh nói với mẹ nhưng mẹ
đang nấu cơm. Theo em An sẽ nói gì với mẹ
+Nhóm 3 : Sáng dậy Nga đánh răng thấy chảy
máu răng và hơi đau, buốt .
+Nhóm 4 : Đi học về Linh thấy khó thở, ho
nhiều và có đờm. Bố mẹ đi công tác ngày kia
mới về. Ở nhà chỉ có bà nhưng mắt bà đã kém.
Linh sẽ làm gì ?
-GV nhận xét tuyên dương nhóm thực hiện hay
nhất.
3.Củng cố:
-Hỏi tựa bài học.
-Yêu cầu đọc phần bài học sgk.
4.Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bò cho bài sau.
-GV nhận xét tiết học.
-Tuyên dương.
-HS thực hiện
-Thảo luận theo nhóm.
-HS nêu theo vai đã phân.

+HS lắng nghe.
+HS nhắc lại
-Nêu miệng.

Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
-GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện.
-GV nhận xét sửa sai.
-Bài 2.
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện
-GV thực hiện mẫu một ví dụ.
96 + 78 + 4 = (96 + 4) + 78
= 100 + 78 = 178
-GV cho HS lên bảng thực hiện.
-GV nhận xét sửa sai.
*Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề và thực hiện :
-GV yêu cầu HS nêu cách tìm các thành phần
chưa biết.
-GV cho HS nêu và lên thực hiện.
-GV nhận xét sửa sai.
*Bài 4:
-Yêu cầu 1 Hs đọc đề.
Hỏi:
-Bài tập cho chúng ta biết gì ?
-Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì ?
-Yêu cầu HS thực hiện.
-GV nhận xét.
+Bài 5.
-GV yêu cầu HS đọc đề.
+Muốn tính chu vi một hình chữ nhật ta làm thế
nào ?
+Vậy nếu ta có chiều dài hình chữ nhật là a,
chiều rộng hình chữ nhật là b thì chu vi hình chữ
nhật là gì ?

-HS làm vào vở
Số dân tăng thêm sau 2 năm là
79 + 71 = 150 (người )
Số dân của xã sau 2 năm là
5 256 + 150 = 5 400 (người)
-HS đọc đề.
+Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng, được
bao nhiêu nhân tiếp với 2.
(a + b) X 2138
Giáo án lớp:4A3 GV:
+Gọi chu vi hình chữ nhật là P ta có :
P = (a + b) X 2
+Đây chính là công thức tổng quát để tính chu
vi hình chữ nhật.
-Yêu cầu HS lên bảng thực hiện.
-GV nhận xét sửa sai.
3.Củng cố:
-Hỏi bài vừa học.
4.Dặn dò:
-Hoàn thành bài tập nếu chưa làm xong.
a) P = (16 + 12) X 2 = 56 (cm)
b) P = (45 + 15) X 2 = 120 (m)
-HS nêu.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
ĐẠO ĐỨC
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (TIẾT 2)
I.MỤC TIÊU:

-HS trình bày.
-HS thực hiện nêu.
139
Giáo án lớp:4A3 GV:
-GV kết luận : Việc tiết kiệm tiền của không
phải riêng ai, muốn trong gia đình tiết kiệm thì
em cũng phải biết tiết kiệm và nhắc nhở mọi
người đều thực hiện.
*Hoạt động 2
Em đã tiết kiệm chưa ?
-GV cho HS làm việc cả lớp bài tập số 4 vào
phiếu.
+Trong các việc trên việc nào thể hiện sự tiết
kiệm ?
-Yêu cầu HS đổi phiếu cho nhau và kiểm tra bài
bạn và cho nhận xét .
-GV nhận xét sửa sai giáo dục.
*Những bạn biết tiết kiệm là người thực hiện
được cả 4 hành vi tiết kiệm.
*Hoạt động 3
Em xử lí thế nào ?
GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
-GV yêu cầu mỗi thực hiện xử lí tình huống sau.
+Tình huống 1 : Bằng rủ Tuấn xé vở lấy giấy
gấp đồ chơi. Tuấn sẽ giải quyết thế nào ?
+Tình huống 2 : Em của Tâm đòi mẹ mua cho
đồ chơi mới khi chưa chơi hết những đồ đã có.
Tâm sẽ nói gì với em ?
+Tình huống 3 : Cường thấy Hà dùng vở mới
trong khi vỡ đang dùng còn nhie6ù giấy trắng.

-HS trình bày.
+Là sử dụng đúng mục đích, hợp lí, có ích,
không sử dụng thừa thải.
+HS lắng nghe và nhắc lại.
-HS lắng nghe và thực hiện.

140
Giáo án lớp:4A3 GV:
Thứ ba
THỂ DỤC
KIỂM TRA : QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI,
ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
I.MỤC TIÊU:
-Kiểm tra động tác : quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhòp. Yêu
cầu thực hiện cơ bản đúng động tác theo khẩu lệnh.
II.CHUẨN BỊ:
-Đòa diểm : Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
-Phương tiện : 1 còi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Phần mở đầu: 6 – 10 phút
-Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu và
phương pháp kiểm tra : 1 – 2 phút.
-Đứng tại chỗ vỗ tay hát : 1 phút.
*Trò chơi do GV tự chọn : 1 - 2 phút.
-Ôn động tác quay sau, đi đều vòng phải, vòng
trái, đổi chân khi đi đều sai nhòp, GV điều khiễn
lớp ôn tập : 1 – 2 phút.
2.Phần cơ bản: 18 – 22 phút.

* * * * * * * *

-HS tham gia tích cực.

GV
141
Giáo án lớp:4A3 GV:
-Cho HS vừa hát vừa vỗ tay theo nhòp. (1 – 2
phút)
-GV nhận xét đánh giá kết quả kiểm tra và công
bố kết quả kiểm tra : 2 – 3 phút
4.Nhận xét, đánh giá – Dặn dò:1 – 2 phút.
Về nhà tập luyện lại động tác cho thành thạo.
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.MỤC TIÊU:
-Kể được câu chuyện bằng lời của mình bằng những ước mơ đẹp hoặc những ước mơ viễn
vong, phi lí mà đã được nghe, được đọc.
- Biết phối hợp với cử chỉ, nét mặt, điệu bộ,...
-Hiểu được ý nghóa nội dung của câu chuyện bạn kể.
-Biết đánh giá lời kể của bạn.
II.CHUẨN BỊ :
-Tranh minh họa lời ước dưới trăng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC .
Hoạt động dạy Hoạt động học

-Lắng nghe.
142
Giáo án lớp:4A3 GV:
-Gọi HS đọc đề bài.
-GV phân tích đề bài và gạch dưới các từ : được
nghe, được đọc, ước mơ đẹp, ước mơ viển vông,
phi lí.
-Yêu cầu HS giới thiệu những truyện, tên truyện
có nội dung trên.
-Yêu cầu HS đọc phần gợi ý.
+Những câu chuyện kể về ước mơ có những loại
nào ? Lấy ví dụ ?
+Khi kể chuyện cần lưu ý đến những phần nào?
+Câu chuyện em đònh kể có tên là gì ? Em
muốn kể về những ước mơ nào ?
* Kể chuyện trong nhóm.
-Nhóm thực hiện kể có thể dựa vào lời gợi ý:
-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp.
* Kể trước lớp.
-Tổ chức cho HS kể trước lớp, trao đổi đối thoại
về nhân vật, chi tiết ý nghóa truyện theo các câu
hỏi đã hướng dẫn ở tiết trước.
-Gọi HS nhận xét bài kể của bạn.
-GV nhận xét cho điểm những em kể tốt.
-GV nhận xét .
*Bình chọn :+Bạn có câu chuyện hay nhất ?
+Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?
*Tuyên dương.
3.Củng cố:
-GV nhận xét tiết học.

CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I.MỤC TIÊU:
143
Giáo án lớp:4A3 GV:
-Biết được quy tắc viết hoa tên người , tên đòa lí nước ngoài.
-Viết đúngtên người, tên đòa lí nước ngoài.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập.
-GV nhận xét ghi điểm.
2. Bài mới .
a.GV giới thiệu bài.
- GV ghi bảng.
An-đéc-xen và Oa-sinh-tơn.
-Đây là tên người, tên đòa danh nào ? Ở đâu ?
-Cách viết hoa tên người, tên đòa lí nước ngoài
như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em
hiểu quy tắc đó.
b.Tìm hiểu ví dụ.
Bài 1 .
-GV ghi lên bảng và đọc cho HS nghe.
-GV hướng dẫn HS đọc đúng tên người, tên đòa
lí trên bảng.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 2.
-Gọi HS đọc phần yêu cầu ở sgk
-Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu hỏi.
+Mỗi tên riêng trên gồm mấy bộ phận, mỗi bộ
phận gồm mấy tiếng ?

dấu gạch nối.
-HS đọc.
-HS thực hiện.
+Tên người, tên đòa lí viết hoa những chữ
cái đầu của mỗi tiếng .
-HS lắng nghe.
144
Giáo án lớp:4A3 GV:
-Yêu cầu HS lên bảng cho ví dụ và ghi lên bảng.
-Cho HS nhận xét .
GV nhận xét sửa sai.
d.Luyện tập.
+HD làm bài tập.
Bài 1.
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-GV cho HS hoạt động nhóm và làm bài tập.
-GV nhận xét sửa sai.
-Gọi HS đọc lại toàn bộ đoạn văn.
+Đoạn văn viết về ai ?
+Dựa vào đâu mà em biết được nhà bác học
Lu-i Pa-xtơ ?
Bài 2.
-HS đọc yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS thực hiện .
-GV nhận xét .
Bài 3.
-HS đọc yêu cầu của bài.
-GV cho HS thi làm bài tập dưới dạng trò chơi
tiếp sức.
-Yêu cầu HS bình chọn nhóm du lòch giỏi nhất.

Hoạt động dạy Hoạt động học
1Kiểm tra bài cũ
-GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS làm các
bài tập của tiết trước.
-
-03 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
và nhận xét bài làm của bạn.
145
Giáo án lớp:4A3 GV:
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
2.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
Giờ học toán hôm nay các em sẽ làm quen với
bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó.
-Ghi tựa.
a. Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và hiệu
hai số đó.
* GV giới thiệu bài toán :
-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán.
+Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
b.Hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán.
-GV yêu cầu HS trình bày
-GV thực hiện vẽ lên bảng.
?

Số lớn * * *
Số bé * * 10 70
?

-HS thực hiện vào nháp.

-HS quan sát.
+Là hiệu của hai số.
+Thì tổng của chúng giảm đi đúng phần hơn
của số lớn so với số bé.
+Tổng mới là 70 – 10 = 60
+Hai lần số bé là : 70 – 10 = 60
+Số bé : 60 : 2 = 30
+Số lớn : 30 + 10 = 40 ( hoặc : 70 – 30 = 40)
+HS lên bảng giải.
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
146


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status