1
BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1. Lời giới thiệu
Trong xã hội tương lai – xã hội tri thức, nền giáo dục hướng tới đào tạo ra
những con người có đầy đủ các phẩm chất về trí – thể – mỹ, giàu tính sáng tạo và tính
nhân văn. Vì vậy mục tiêu giáo dục trong thời đại mới đã được chỉ rõ trong Nghị quyết
của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khóa XI: “Đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết,
từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính
sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của
Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia
của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học,
ngành học”.
Đảng, Nhà nước, toàn xã hội nói chung và đặc biệt là ngành giáo dục nói riêng
đã và đang tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện về mục tiêu, nội dung, PPDH ở các
cấp học và ngành học.
Định hướng đổi mới giáo dục đã được xác định trong Nghị quyết 29-NQ/TW
ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Nội dung môn học trong
giai đoạn giáo dục cơ bản giúp trang bị cho học sinh (HS) những kiến thức phổ thông
nên tảng, toàn diện và thực sự cần thiết. Khi hoàn thành gia đoạn này, HS có khả năng
tự tìm hiểu, học hỏi và hình được những năng lực (NL) cần thiết, đặc biệt là những NL
chung, thể hiện được sở trường, NL của bản thân để tự tin bước vào cuộc sống lao
động và học tập lên cao.
Phương pháp dạy học (PPDH) mà giáo viên (GV) lựa chọn quyết định rất nhiều
đến sự thành công của việc dạy học (DH). Với cùng một nội dung cần truyền đạt
nhưng trình độ nhận thức, khả năng tư duy của mỗi HS trong lớp lại không giống nhau
vì thế không thể sử dụng cách dạy đồng loạt bởi cách dạy này sẽ không phát huy được
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Yên Lạc 2 – huyện Yên Lạc – tỉnh
Vĩnh Phúc.
- Số điện thoại: 0942.387.369
- Email:
4. Chủ đầu tư sáng kiến
- Đỗ Long Khánh – Trường THPT Yên Lạc 2 – huyện Yên Lạc – tỉnh Vĩnh
Phúc.
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
Sáng kiến “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua việc tổ
chức dạy học theo góc chương “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học 10” được áp dụng trong
dạy học chương “Oxi – Lưu huỳnh”, chương trình hóa học 10, ban cơ bản.
6. Ngày sáng kiến được áp dụng
Ngày 20/02/2017
7. Mô tả bản chất của sáng kiến
7.1. Về nội dung sáng kiến
7.1.1. Các bước thực hiện đề tài
- Phân tích mục tiêu, nội dung và cấu trúc chương “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa
học 10, từ đó GV sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin như máy vi tính, máy
ảnh, máy quay video, mạng internet,... để thu thập các thông tin, tư liệu, tạo ra các tài
liệu để phục vụ cho việc dạy học.
- Từ các thông tin, tư liệu thu thập được, GV thiết kế một số giáo án cụ thể để
áp dụng cho việc dạy học từng nội dung của chương.
- Áp dụng vào thực tiễn dạy học từng bài cho HS.
3
- Thực hiện đánh giá hiệu quả của việc áp dụng PPDH theo góc thông qua các
bài kiểm tra 15 phút và bài kiểm tra 45 phút bằng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Qua đó đánh giá khả năng tiếp thu, mức độ tư duy, hiểu sâu kiến thức của HS.
Do sự khác nhau về đặc điểm kinh tế - xã hội và đặc điểm văn hóa ở mỗi quốc
gia, dân tộc hay địa phương khác nhau nên NL cần được hình thành cho HS ở những
vùng miền cũng khác nhau. Và đây cũng chính là lý do làm cho các thành tố của NL
trở nên đa dạng [1].
Các NL đặc thù cần được phát triển cho HS trong môn Hóa học [9]: NL sử dụng
ngôn ngữ hoá học, NL thực hành hoá học, NL phát hiện và GQVĐ thông qua môn hoá
học, NL tính toán, NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
7.1.3.4. Năng lực giải quyết vấn đề
* Khái niệm về giải quyết vấn đề (GQVĐ) và năng lực giải quyết vấn đề
(NLGQVĐ):
GQVĐ (problem solving): “là khả năng suy nghĩ và hành động trong những
tính huống không có quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường có sẵn. Người GQVĐ
có thể ít nhiều xác định được mục tiêu hành động, nhưng không phải ngay lập tức biết
cách làm thế nào để đạt được nó. Sự am hiểu tình huống vấn đề và lí giải dần việc đạt
mục tiêu đó trên cơ sở việc lập kế hoạch và suy luận thành quả quá trình GQVĐ” [10,
tr.54-55].
Như vậy, “GQVĐ là quá trình tư duy phức tạp, bao gồm sự hiểu biết, đưa ra luận
điểm, suy luận, đánh giá, giao tiếp,... để đưa ra một hoặc nhiều giải pháp khắc phục khó
khăn, thách thức của vấn đề. Trong quá trình GQVĐ, chủ thể thường phải trải qua hai
giai đoạn cơ bản: (i) khám phá vấn đề và tổ chức nguồn lực của chính mình (tìm hiểu
vấn đề; tìm hướng đi, thủ pháp, tiến trình... để dần tiến tới một giải pháp cho vấn đề); (ii)
thực hiện giải pháp (giải quyết các vấn đề nhỏ hơn ở từng lĩnh vực/nội dung cụ thể;
chuyển đổi ý nghĩa của kết quả thu được về bối cảnh thực tiễn); và đánh giá giải pháp
vừa thực hiện, hoặc tìm kiếm giải pháp khác” [10, tr. 55].
Theo [10], NLGQVĐ được tiếp cận theo hai cách: “Theo cách truyền thống,
NLGQVĐ được tiếp cận theo tiến trình GQVĐ và sự thay đổi nhận thức của chủ thể
sau khi GQVĐ. Theo cách hiện đại, NLGQVĐ được tiếp cận theo quá trình xử lí thông
tin nhấn mạnh đến các yếu tố: Suy nghĩ của người GQVĐ hay “hệ thống xử lí thông
tin”; vấn đề; không gian vấn đề”.
Theo [10, tr. 56]: “NLGQVĐ là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận
nội dung này ở 4 góc của lớp học: Góc quan sát, góc trải nghiệm, góc phân tích và góc
áp dụng.
Góc quan sát: HS quan sát thí nghiệm trên máy tính, rút ra tính chất hóa học của axit.
Góc trải nghiệm: HS tiến hành một số thí nghiệm, rút ra tính chất hóa học của axit.
Góc phân tích: HS đọc, phân tích và tổng hợp nội dung bài học trong Hóa học 9,
chương 1 để rút ra tính chất hóa học của axit.
Góc áp dụng: HS vận dụng tính chất (có trợ giúp hoặc không cần trợ giúp) của axit để
giải bài tập: Viết phương trình hóa học, tính khối lượng axit tham gia phản ứng, nhận
biết dung dịch axit bị mất nhãn, làm sạch kim loại,...
Cá nhân HS có thể chọn góc xuất phát là một trong các góc tùy theo sở thích và
năng lực của mình và lần lượt trải qua cả 4 góc trên.
Tại mỗi góc HS cần: Đọc hiểu được nhiệm vụ đặt ra, thực hiện nhiệm vụ đặt ra,
thảo luận nhóm để có kết quả chung của nhóm, trình bày kết quả của nhóm trên bảng
nhóm, giấy A0, A4...
b. Quy trình thực hiện
Theo [4], [14], [15], quy trình thực hiện DH theo góc như sau:
Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị
Bước 1: Xem xét các yếu tố cần thiết để học theo góc đạt hiệu quả
Lựa chọn nội dung phù hợp: GV cần cân nhắc xác định những nội dung học tập
trong bài học sao cho việc áp dụng DH theo góc có hiệu quả hơn so với việc sử dụng
PPDH khác.
6
Thời gian học tập: Do HS có sự lựa chọn góc, luân chuyển góc nên thời gian
thích hợp kéo dài trong 2 tiết.
Không gian lớp học: Thoáng mát, rộng rãi để bố trí các góc học tập đạt hiệu
quả.
Sĩ số: Lượng HS khoảng 35 – 40 em sẽ giúp GV tổ chức và quản lý tốt hơn.
Bước 4: Tổ chức cho HS trao đổi và đánh giá kết quả học tập (nếu cần)
d. Ưu điểm và hạn chế của dạy học theo góc
7
Ưu điểm:
- Mở rộng sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái cho HS: HS
được chọn góc theo phong cách học tập và tương đối độc lập trong việc thực hiện các
nhiệm vụ nên tạo được hứng thú và sự thoải mái cho HS.
- Người học được học sâu và hiệu quả bền vững: HS được tìm hiểu một nội
dung theo các cách khác nhau: Nghiêm cứu lí thuyết, quan sát , thí nghiệm và áp dụng.
Do đó HS hiểu sâu, nhớ lâu hơn so với việc chỉ ngồi nghe GV giảng bài.
- Tương tác cao giữa GV – HS, HS – HS: GV luôn theo dõi và trợ giúp hướng
dẫn khi HS yêu cầu nên tạo ra sự tương tác cao giữa GV và HS, đặc biệt là các HS
trung bình và yếu. Nhiều khả năng để GV hướng dẫn cá nhân hơn vì GV không phải
giảng bài. Ngoài ra, HS cũng được tạo điều kiện để hỗ trợ và hợp tác với nhau trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Cho phép điều chỉnh sao cho thuận lợi phù hợp với trình độ, nhịp độ của
người học: Tùy theo năng lực, HS có thể chọn góc xuất phát phù hợp với phong cách
học của mình và có thời gian tối đa để thực hiện nhiệm vụ ở mỗi góc. Do đó có nhiều
khả năng lựa chọn hơn cho HS so với DH khi GV giảng bài.
- Đối với người dạy: Có nhiều thời gian hơn cho hoạt động hướng dẫn riêng
từng HS, hoặc hướng dẫn từng nhóm nhỏ HS; HS có thể hợp tác học tập với nhau. Tuy
nhiên, trước khi giờ học bắt đầu thì ở mỗi góc phải chuẩn bị đầy đủ các phương tiện
đáp ứng nội dung học tập và nhiệm vụ các góc cùng hướng tới mục tiêu bài học. Do đó
GV rất vất vả trong việc chuẩn bị bài.
- Đối với người học: Trách nhiệm của HS trong quá trình học tập được tăng lên,
làm việc theo góc đòi hỏi HS phải có tính định hướng và tự điều chỉnh. HS cũng có thể
quyết định khi nào thì các em cần nghỉ giải lao (góc tạm nghỉ). HS có thêm cơ hôi để
cho học sinh trong dạy học hóa học ở một số trường THPT thuộc tỉnh Vĩnh Phúc
- Mục đích điều tra: Tìm hiểu thực trạng sử dụng DH theo góc, các PPDH tích
cực khác và phát triển NLGQVĐ cho HS của GV dạy bộ môn Hóa học ở một số
trường THPT thuộc tỉnh Vĩnh Phúc.
- Nội dung và kết quả điều tra:
Bảng 1.1. Mức độ sử dụng các PPDH trong DH hóa học ở trường THPT
STT
PPDH
1
Vấn đáp tìm tòi
DH nêu và giải quyết
vấn đề
Sử dụng phương tiện
trực quan
Sử dụng sơ đồ tư duy
DH hợp tác theo nhóm
nhỏ
DH theo góc
2
3
4
5
6
Rất
thường
50%
17,9%
14,2%
21,5%
64,3%
25%
32,1%
42,9%
100%
Hình 1.2. Biểu đồ minh họa mức độ sử dụng PPDH trong DH hóa học
ở trường THPT
Qua bảng 1.1 và hình 1.2 cho thấy các GV đã có sự phối hợp các PPDH khác
nhau vào trong quá trình dạy học. Tuy nhiên việc áp dụng phương pháp thuyết trình
vẫn còn sử dụng nhiều, sử dụng các PPDH tích cực khác vẫn ở mức độ thấp, PPDH
theo góc GV không sử dụng.
7.1.3.7. Thiết kế bảng kiểm quan sát (dành cho giáo viên) đánh giá năng lực giải
quyết vấn đề của học sinh
9
Tiêu chí thể hiện NLGQVĐ
của HS
Phân tích tình huống có vấn
đề trong học tập hóa học
Phân tích các tình huống có
vấn đề trong thực tiễn có liên
quan đến hóa học
Phát hiện và nêu mâu thuẫn
nhận thức trong các nội dung
của bài học
Phát biểu vấn đề
Xác định thông tin và mối liên
hệ giữa các thông tin
Đề xuất giải pháp GQVĐ
Lập kế hoạch GQVĐ
Thực hiện kế hoạch GQVĐ
Tự đánh giá kết quả và rút ra
kết luận
Vận dụng vào tình huống mới
Đánh giá mực độ phát triển
NLGQVĐ
Mức độ 1
Mức độ 2
Mức độ 3
(0 – 1
(2 – 3
(4 – 5
điểm)
điểm)
nghiệm và trong công nghiệp.
- Nêu được nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
- Chứng minh được tính chất hóa học cơ bản của oxi là tính oxi hóa mạnh.
2. Kĩ năng
Rèn luyện cho HS các kĩ năng:
- Tiến hành thí nghiệm, quan sát, nhận xét và giải thích hiện tượng.
- Viết PTHH của các phản ứng thể hiện tính chất hóa học của oxi.
- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan.
- Phối hợp làm việc theo nhóm, tự tìm hiểu và thực hiện các nhiệm vụ được giao ở các
góc.
- Thuyết trình kết quả thu được và tự đánh giá.
3. Thái độ
- Giáo dục cho HS tinh thần tích cực, tự giác tham gia vào các hoạt động, nâng cao ý
thức hợp tác, chủ động và sáng tạo trong học tập.
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
4. Năng lực cần được hình thành
- NL hợp tác theo nhóm.
- NL quan sát.
- NL toán học.
11
- NLGQVĐ:
Biểu hiện:
+ Thông qua nghiên cứu SGK, trình bày và giải thích được tính oxi hóa mạnh
của oxi.
+Tiến hành được thí nghiệm điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, trình bày
được quá trình thực hiện thí nghiệm và giải thích được thí nghiệm.
+ Giải được các bài toán có liên quan.
25ph Nêu mục tiêu và Lắng nghe để biết A. Oxi
cách thực hiện cách học tập.
I. Vị trí và cấu tạo:
* Góc trải nghiệm:
nhiệm vụ theo góc.
II. Tính chất vật lí:
- Lắp đặt được các
- Nêu tóm tắt mục - Quan sát, suy nghĩ III. Tính chất hóa học: dụng cụ phục vụ
tiêu, nhiệm vụ của và lựa chọn góc phù Độ âm điện của oxi là cho thí nghiệm.
các góc (chiếu lên hợp với phong cách 3,44, chỉ kém flo - Thực hiện được
màn hình và dán ở học của mình.
(3,98) → oxi là thí nghiệm.
các góc); yêu cầu
nguyên tố phi kim - Giải thích được
12
HS lựa chọn góc
phù
hợp
theo
phong cách học, sở
thích và năng lực
của mình.
- Hướng dẫn HS về
các góc xuất phát
theo phong cách
học. (Nếu HS tập
trung vào các góc
dụng.
- Yêu cầu các
nhóm cử đại diện
theo dõi kết quả
của nhóm mình ở
mỗi góc tương
- Tại các nhóm, HS
lựa
chọn
nhóm
trưởng, thư kí và phân
công nhiệm vụ. Làm
việc theo cặp, nhóm
để tìm hiểu nhiệm vụ
của góc.
- Rút ra được nhận
xét và kết luận, ghi lại
kết quả vào phiếu học
tập tương ứng.
- HS luân chuyển qua
các góc. Kết quả ở
góc cuối cùng ghi bản
giấy A0.
- Dán kết quả của
nhóm tại góc tương
ứng và kết quả ở góc
cuối cùng lên bảng.
- Mỗi nhóm cử 1 đại
diện lên bảng báo cáo
b. Từ nước:
Điện phân nước (có
hòa tan một ít H2SO4
hoặc NaOH để tăng
khả năng dẫn điện)
quá trình thực hiện
thí nghiệm.
- Viết được PTHH
của phản ứng trong
thí nghiệm.
* Góc phân tích:
- Giải thích được
tính oxi hóa mạnh
của oxi.
- Viết được các
PTHH chứng minh
tính oxi hóa mạnh
của oxi.
* Góc quan sát:
- Quan sát và giả
thích được các th
nghiệm.
- Hoàn thành được
các nhiệm vụ đã
giao trong phiếu
học tập.
* Góc áp dụng:
- Dựa vào phần hỗ
trợ kiến thức, HS
giá, so sánh và sửa
chữa kết quả của
nhóm sau khi GV đã
nêu ý kiến hoàn thiên.
14
V. Phụ lục
Phiếu học tập số 1: Góc trải nghiệm
Nhiệm vụ:
- Thực hiện TN theo hướng dẫn.
- Quan sát TN, nêu và giải thích hiện tượng quan sát được.
- Viết phương trình hóa học của phản ứng.
TN 1: Đốt dây sắt trong bình đựng khí oxi.
Thu 1 bình đựng khí oxi. Lấy một sợi dây phanh xe đạp dài 25 – 30 cm rồi cuộn
thành hình lò xo. Một đầu dây xuyên qua mảnh bìa cứng, đầu kia cắm vào mẩu than
củi (bằng hạt đậu) hoặc kẹp 1 que diêm. Đốt nóng đỏ mẩu than rồi đưa vào bình
đựng khí oxi.
TN 2: Phản ứng của cacbon tác dụng với khí oxi.
Lấy một mẩu than củi cho vào thìa sắt, sau đó đốt nóng đỏ một phần mẩu than
rồi đưa nhanh vào bình đựng khí oxi.
TN 3: Oxi tác dụng với rượu etylic (C2H5OH)
Cho 1 – 2 ml ancol etylic vào mặt kính đồng hồ và châm lửa đốt
STT Tên TN
Hiện tượng
PTHH – Giải thích
1
2
3
Nhiệm vụ:
HS sử dụng SGK để nghiên cứu các thông tin và trả lời các câu hỏi sau:
1. Chứng minh các tính chất sau bằng phản ứng hóa học?
a. Tính oxi hóa của oxi và ozon.
b. Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.
2. Hãy cho biết phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công
nghiệp. Lấy ví dụ minh họa bằng phương trình hóa học?
3. Hãy cho biết những ứng dụng quan trọng của oxi?
Phiếu học tập số 4: Góc quan sát
Nhiệm vụ: HS quan sát video thí nghiệm và điền các thông tin vào bảng sau:
STT
Tên TN
Hiện tượng
PTHH – Giải thích
1
2
3
TN 1: Sắt tác dụng với oxi.
TN 2: Cacbon tác dụng với oxi.
TN 3: Oxi tác dụng với rượu etylic (C2H5OH).
BÀI 33: AXIT SUNFURIC
MUỐI SUNFAT
Những kiến thức HS đã biết có liên quan
Kiến thức cần được hình thành
- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, - Tính chất của axit sunfuric đặc: Ngoài
khối lượng riêng, khả năng tan trong tính axit mạnh, axit sunfuric đặc còn có
nước.
tính chất hóa học đặc trưng là tính oxi
- Cách pha loãng axit sunfuric đặc.
hóa mạnh:
- Trình bày các kết quả thu được và tự đánh giá.
3. Thái độ
Giáo dục HS có thái độ nghiêm túc trong học tập, lòng say mê khoa học, cẩn
thận, tỉ mỉ, thận trọng khi làm việc với hóa chất.
4. Năng lực cần được hình thành
- NL hợp tác theo nhóm.
- NL quan sát.
- NL toán hoc.
- NLGQVĐ:
Biểu hiện:
+ Lắp đặt và thực hiện thành công các thí nghiệm.
+ Nêu và giải thích được các hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm.
+ Viết được PTHH của các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm.
+ Nêu và giải thích được tính chất hóa học của các chất trong bài.
+ Giải được các bài toán có liên quan.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Hóa chất: dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch H2SO4 đặc, Cu mảnh, C, nước
cất...
- Dụng cụ: Cốc thủy tinh, đèn cồn, ống nghiệm, giá đỡ thí nghiệm, đũa thủy
tinh, kẹp gỗ, nút cao su,...
- Các phiếu học tập, máy chiếu, máy tính, giấy A0, A3, A4,...
2. Học sinh
Ôn tập những tính chất của axit đã được học ở lớp 9, cách cân bằng phản ứng
oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron.
17
HS lựa chọn góc phù
hợp theo phong cách
học, sở thích và năng
lực của mình.
- Hướng dẫn HS về các
góc xuất phát theo
phong cách học. (Nếu
HS tập trung vào các
góc quá đông thì khéo
léo động viên các em
sang các góc còn lại).
- Quan sát, theo dõi hoạt
động của các nhóm HS
và hỗ trợ nếu HS yêu
cầu: Hướng dẫn thí
nghiệm, áp dụng làm bài
tập,...
- Nhắc nhở HS luân
Tìm hiểu về tính chất hóa học của axit sunfuric đặc
Biểu hiện của
Hoạt động của HS
Nội dung cần đạt
NLGQVĐ
Lắng nghe để biết cách b. Tính chất của axit * Góc trải nghiệm:
học tập.
- Lắp đặt thành công hệ
sunfuric đặc:
thống dụng cụ cho các
* Tính axit:
Fe,
Cr
thụ
vụ. Làm việc theo cặp,
- Nêu được tính chất
động
trong
axit
sunfuric
nhóm để tìm hiểu nhiệm
hóa học của H2SO4 đặc.
vụ của góc.
- Viết được các PTHH
đặc nguội.
chứng mình tính oxi
- Tác dụng với phi kim:
- Rút ra được nhận xét Tạo hợp chất tương ứng hóa mạnh của H2SO4
và kết luận, ghi lại kết có trạng thái số oxi hóa đặc.
quả vào phiếu học tập
* Góc quan sát:
cao nhất (trừ S).
tương ứng.
- Nêu và giải thích
Ví dụ:
được các hiện tượng
C + 2H2SO4 (đặc) → CO2 + quan sát được qua các
- HS luân chuyển qua 2SO2 + 2H2O.
video thí nghiệm.
Đồ dùng, thiết bị dạy
kết quả
- Yêu cầu mỗi nhóm dán
kết quả tại góc tương
ứng, riêng kết quả ở góc
cuối cùng dán lên bảng.
- Yêu cầu đại diện nhóm
HS báo cáo kết quả trên
bảng từ góc phân tích
đến góc trải nghiệm, góc
áp dụng.
- Yêu cầu các nhóm cử
đại diện theo dõi kết quả
của nhóm mình ở mỗi
góc tương ứng. Nhận
xét, bổ sung ý kiến sau
khi nghe báo cáo. Yêu
cầu bổ sung nếu thấy
đúng.
- Nêu câu hỏi (nếu có).
- Chốt lại kiến thức và
hướng dẫn HS cách học
bài.
các góc. Kết quả ở góc - Tác dụng với nhiều hợp
cuối cùng ghi bản giấy chất có tính khử:
A0.
Ví dụ:
2H2SO4 + 2KBr → Br2 +
- Dán kết quả của nhóm SO2 + K2SO4 + 2H2O.
tại góc tương ứng và kết Kết luận: H2SO4 đặc có
có liên quan dựa vào
bảng hỗ trợ kiến thức.
- Thực hiện được các
yêu cầu của phiếu học
tập.
giấy A0, A3, A4,...
* Góc áp dụng:
- Bảng hỗ trợ kiến
thức.
- Phiếu học tập trên
giấy A0, A3, A4,...
20
Củng cố, dặn dò
- Nhóm khác nêu câu
hỏi, nhận xét, bổ sung.
- Theo dõi, tự đánh giá,
so sánh và sửa chữa kết
quả của nhóm sau khi
GV đã nêu ý kiến hoàn
thiên.
21
đường
Hiện tượng – PTHH – Giải thích
............................................................
..........................................................
........................................................
........................................................
............................................................
............................................................
..........................................................
Vai trò của
H2SO4 trong
phản ứng
.....................
.....................
.....................
.....................
.....................
.....................
.....................
Phiếu học tập số 2: Góc quan sát
1. Mục tiêu:
Quan sát một số video thí nghiệm để dự đoán về tính chất hóa học của axit
H2SO4 đặc.
2. Nhiệm vụ:
Quan sát video thí nghiệm và thảo luận nhóm hoàn thành nội dung bảng sau
đồng thời rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit sunfuric đặc?
............................................................
..........................................................
phản ứng
.....................
.....................
.....................
.....................
.....................
.....................
.....................
Phiếu học tập số 3: Góc phân tích
1. Mục tiêu:
HS tự nghiên cứu SGK và rút ra được những kiến thức cơ bản nhất về tính chất
vật lí, tính chất hóa học của H2SO4 đặc và loãng.
2. Nhiệm vụ:
Nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Viết những PTHH chứng minh axit sunfuric là một axit mạnh?
Câu 2: Xác định số oxi hóa của nguyên tố S trong phân tử H 2SO4, từ đó dự
đoán về tính chất hóa học của axit sunfuric đặc.
Câu 3: Viết các PTHH chứng mình tính chất của H2SO4 đặc?
Phiếu học tập số 4: Góc áp dụng
1. Mục tiêu:
Căn cứ vào phiếu hỗ trợ kiến thức của GV, HS áp dụng để giải bài tập và có
những liên hệ thực tiễn.
2. Nhiệm vụ:
Căn cứ vào nội dung hỗ trợ kiến thức sau, hãy hoàn thành các câu hỏi tương
ứng.
* Phần hỗ trợ kiến thức:
Ngoài ra sáng kiến có thể áp dụng để dạy cho HS lớp 10 – THPT trên toàn
quốc.
8. Những thông tin cần bảo mật: Không.
9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến
Sáng kiến được áp dụng cho HS lớp 10 – THPT.
Sáng kiến có thể được áp dụng tại các trường THPT có các cơ sở vật chất về
công nghệ thông tin như máy vi tính, máy chiếu, máy ảnh, máy quay video, có đường
truyền internet,...
10. Đánh giá lợi ích thu được (kết quả thực hiện)
10.1. Xử lí kết quả thực nghiệm
Xử lí theo phần mềm excel
Đại
lượng
TB (giá
trị trung
bình)
S (độ
lệch
chuẩn)
P độc lập
Công thức tính
Ý nghĩa
=average(number1,number2, number3,...)
Cho biết giá trị điểm
trung bình
Cho biết độ ảnh
hưởng của tác động.
10.2. Kết quả thực nghiệm qua bài kiểm tra
Sau khi kết thúc các bài dạy trên lớp ở chương “Oxi – Lưu huỳnh”, chúng tôi tiến hành
kiểm tra để đánh giá chất lượng, đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức, năng lực vận
dụng kiến thức của HS các lớp TN và lớp ĐC.
Kết quả bài kiểm tra 45 phút chương “Oxi – Lưu huỳnh”
Bảng 1.3. Phân phối tần suất bài kiểm tra
Trường
Lớp
THPT Yên Lạc 2
10A1
(TN)
10A2
(ĐC)
10A3
(TN)
10A5
(ĐC)
chương “Oxi – Lưu huỳnh”
Sĩ số
HS
0 1 2 3 4
Điểm
1
0
5
8
4
1
38
0 0 0 0 0
1
2
1
0
11
4
38
0 0 0 0 0
0
0
0
0
% số HS đạt điểm xi
ĐC
0
0
0
0
0
TN
0
0
0
0
0
ĐC
0
0
0
0
0
% số HS đạt điểm xi trở
xuống
76
18
13
13
18
12
2
76
3,95
9,21
27,63
27,63
22,37
9,21
100
23,68
17,11
17,11
23,68
15,79
2,63
100
3,95
13,16
40,79
68,42
40,79
55,26
40,79
Giỏi
(9 – 10 điểm)
TN
ĐC
31,58
18,42
Hình 1.4. Biểu đồ biểu diễn phân loại kết quả học tập chương “Oxi – Lưu huỳnh” qua
bài kiểm tra
Bảng 1.6. Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng chương “Oxi – Lưu huỳnh”.
S
V
p
ES
Trường
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
THPT Yên Lạc 2 7,61
6,71
1,28
1,47 16,89 21,89 0,006 0,703
10.3. Phân tích kết quả thực nghiệm