ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
TRẦN ĐỨC HIẾU
NGUYÊN TẮC GIÁM SÁT
CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐẠI BIỂU DÂN CỬ ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2020
ĐẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
TRẦN ĐỨC HIẾU
NGUYÊN TẮC GIÁM SÁT
CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐẠI BIỂU DÂN CỬ ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG
Chuyên ngành: Luật hình sự và tố tụng hình sự
Mã số: 9380101.03
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Chí
HÀ NỘI - 2020
1.2 Tình hình nghiên cứu nƣớc ngoài ...................................................................25
1.2.1 Nhóm các tài liệu nghiên cứu về nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ
chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng ............25
1.2.2 Nhóm các tài liệu nghiên cứu về quyền tƣ pháp và kiểm soát quyền tƣ
pháp ....................................................................................................................28
1.3 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cần
nghiên cứu .............................................................................................................29
1.3.1 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu .................................................29
1.3.2 Những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu .........................................................31
1.4. Các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học ............................................32
1.4.1 Các câu hỏi nghiên cứu .............................................................................32
1.4.2 Giả thuyết nghiên cứu ...............................................................................33
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .....................................................................................35
ii
CHƢƠNG 2. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN TẮC GIÁM
SÁT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐẠI BIỂU DÂN CỬ ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG CỦA CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG TRONG TỐ TỤNG
HÌNH SỰ ..................................................................................................................37
2.1 Khái niệm, đặc điểm nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu
dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự....37
2.1.1 Nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với
hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự là phƣơng
châm, định hƣớng cho hoạt động tố tụng giải quyết vụ án hình sự ...................37
2.1.2 Những đặc điểm của nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại
biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng
hình sự ................................................................................................................40
2.1.3 Khái niệm giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt
2.4.4 Mối quan hệ với nguyên tắc tranh tụng .....................................................92
2.5. Nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt
động của cơ quan tiến hành tố tụng của một số nƣớc trên thế giới ......................93
2.5.1 Hợp chủng quốc Hoa Kỳ ...........................................................................94
2.5.2 Vƣơng quốc Anh .......................................................................................95
2.5.3 Cộng hòa Pháp...........................................................................................96
2.5.4 Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc) ..........................................97
2.5.5 Liên bang Nga ...........................................................................................98
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ...................................................................................100
CHƢƠNG 3. PHÁP LUẬT VỀ NGUYÊN TẮC GIÁM SÁT CỦA CƠ
QUAN, TỔ CHỨC, ĐẠI BIỂU DÂN CỬ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA
CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
GIÁM SÁT TỐ TỤNG HÌNH SỰ Ở VIỆT NAM .............................................101
3.1 Pháp luật về nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối
với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự từ năm 1946 đến năm 2018 .101
3.1.1 Giai đoạn 1946-1988 ...............................................................................101
3.1.2 Giai đoạn 1988 - 2003 .............................................................................109
3.1.3 Giai đoạn 2003-2018 ...............................................................................111
3.2 Thực trạng hoạt động giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối
với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng từ năm 2003 đến năm 2018 .........123
iv
3.2.1 Hoạt động giám sát thông qua việc xem xét báo cáo của Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao, Viện trƣởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ..........123
3.2.2 Hoạt động giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của
các cơ quan tƣ pháp ..........................................................................................124
3.2.3 Hoạt động giám sát thông qua chất vấn và trả lời chất vấn ....................126
3.2.4 Hoạt động giám sát thi hành pháp luật theo chuyên đề trong lĩnh vực
4.2.1 Nâng cao chất lƣợng thảo luận, xem xét báo cáo tại kỳ họp Quốc hội
và ra nghị quyết về lĩnh vực tƣ pháp ................................................................152
4.2.2 Tăng cƣờng giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật
trong lĩnh vực tƣ pháp ......................................................................................153
4.2.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn đối với
ngƣời đứng đầu của cơ quan tƣ pháp ...............................................................155
4.2.4 Nâng cao chất lƣợng hoạt động giám sát chuyên đề và việc ra nghị
quyết sau giám sát chuyên đề trong lĩnh vực tƣ pháp ......................................156
4.2.5 Hoàn thiện cơ chế và quy trình thực hiện việc bỏ phiếu tín nhiệm đối
với ngƣời đứng đầu cơ quan tƣ pháp................................................................158
4.2.6 Tăng cƣờng vai trò của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội trong việc tổ
chức giám sát và phân công, chỉ đạo giám sát trong lĩnh vực tƣ pháp ............159
4.2.7 Hoàn thiện cơ chế giám sát đối với hoạt động của cơ quan tiến hành
tố tụng trong tố tụng hình sự ............................................................................161
4.2.8 Tăng cƣờng liêm chính tƣ pháp...............................................................167
4.2.9 Nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự ....168
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 ...................................................................................170
KẾT LUẬN ............................................................................................................171
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ ...... 173
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................174
PHỤ LỤC ...............................................................................................................182
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
BLTTHS
: ộ luật tố tụng hình sự
: Tiến hành tố tụng
UBTP
: Ủy ban Tƣ pháp
UBTVQH
: Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội
VKSND
: Viện Kiểm sát nhân dân
VKSNDTC
: Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
vii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
“Nguyên tắc của tố tụng hình sự là những tƣ tƣởng và quan điểm chủ đạo phản
ánh yêu cầu phát triển khách quan của đời sống xã hội, đƣợc thể chế hóa bằng pháp
luật” [Khoa Luật - ĐHQGHN, 2016, tr.56]. Nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ
chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng là nguyên tắc
cơ bản của tố tụng hình sự, đƣợc quy định lần đầu tiên thành một nguyên tắc độc
áp dụng. Về mặt lý luận, có rất ít các công trình nghiên cứu tổng quan, hoàn chỉnh
về nội dung, cơ sở, ý nghĩa của nguyên tắc, về sự hình thành, phát triển của nguyên
tắc, cũng nhƣ so sánh, đối chiếu với pháp luật TTHS các nƣớc tiên tiến trên thế giới.
Đồng thời cũng ít có công trình nghiên cứu tổng kết thực tiễn áp dụng nguyên tắc để
từ đó đề ra phƣơng hƣớng, giải pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả áp dụng nguyên tắc
trƣớc yêu cầu cải cách tƣ pháp.
Thực tiễn xây dựng và áp dụng nguyên tắc còn nhiều hạn chế, bất cập. Mặc dù
là nguyên tắc cơ bản của TTHS, nhƣng còn quá ít các quy phạm pháp luật TTHS
đƣợc xây dựng để triển khai áp dụng nguyên tắc này trong thực tiễn, còn thiếu cơ
chế đảm bảo cho ngƣời dân thực hiện hữu hiệu quyền giám sát của mình, quyền tiếp
cận thông tin bị hạn chế. Vai trò giám sát của của cơ quan, tổ chức trong TTHS
chƣa đƣợc coi trọng đúng mức, còn mang tính hình thức. Chủ thể thực hiện hoạt
động giám sát có nhiều và chồng chéo: “Nếu tính chung cả Quốc hội và Hội đồng
nhân dân các cấp, số lƣợng loại chủ thể có thể tiến hành hoạt động giám sát là gần
15 loại cơ quan, từ trung ƣơng tới cấp xã...Ngoài ra còn có hoạt động thanh tra của
các cơ quan nhà nƣớc; kiểm tra, giám sát của các cơ quan Đảng. Vì vậy, không khỏi
dẫn đến việc chồng chéo giữa các cấp trong hoạt động giám sát” [Nguyễn Sĩ Dũng,
2015, tr.75]. Chức năng, thẩm quyền của các chủ thể đƣợc trao quyền giám sát chƣa
đƣợc xác định rõ; Một số chủ thể giám sát gặp vƣớng mắc về địa vị pháp lý “Có ý
kiến cho rằng, không thể coi Đoàn đại biểu Quốc hội chủ thể giám sát độc lập,
ngang bằng với đại biểu, Hội đồng dân tộc và các ủy ban của Quốc hội” [Nguyễn Sĩ
Dũng, 2015, tr.781]. Đối với các chủ thể giám sát là các tổ chức xã hội, thành viên
của tổ chức đôi khi chƣa bảo vệ đƣợc quyền của các thành viên trong tổ chức mà họ
tham gia.
2
ên cạnh đó, để đạt đƣợc mục đích giám sát thì chủ thể giám sát cần phải có
những hình thức giám sát, công cụ giám sát hiệu quả, nhƣng một số hình thức giám
3
Thứ hai, bên cạnh các giải pháp để tăng cƣờng hơn nữa hiệu quả thực hiện
nguyên tắc giám sát, đồng thời tăng cƣờng quyền hạn của các cơ quan tiến hành tố
tụng; bảo đảm độc lập xét xử; nâng cao hiệu quả của hoạt động giám sát, đồng thời
đảm bảo hiệu lực của bản án bởi vì xét xử là trọng tâm của tố tụng hình sự và bản
án là kết quả của toàn bộ quá trình tố tụng.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nói trên, luận án phải giải quyết đƣợc những nhiệm vụ
sau đây:
- Làm sáng tỏ khái niệm, nội dung, cơ sở, ý nghĩa và các yếu tố bảo đảm thực
hiện nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của
cơ quan tiến hành tố tụng trong TTHS. Nghiên cứu mối quan hệ của nguyên tắc giám
sát với một số nguyên tắc cơ bản khác trong tố tụng hình sự để tiếp tục đảm bảo
nguyên tắc đƣợc thực hiện một cách có hiệu quả trong quá trình cải cách tƣ pháp.
- Nghiên cứu quy định, sự thể hiện của nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ
chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng trong các mô
hình tố tụng hình sự của một số nƣớc trên thế giới để tìm ra những điểm tƣơng đồng
và khác biệt. Từ đó, tiếp thu những yếu tố tiến bộ, phù hợp trong quá trình áp dụng
và hoàn thiện pháp luật TTHS Việt Nam.
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá sự thể hiện của nguyên tắc giám sát của cơ
quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng trong
quá trình xây dựng pháp luật TTHS của Việt Nam từ năm 1945 đến năm 2018 để
hiểu biết về đặc điểm, nội dung và quá trình phát triển, hoàn thiện nguyên tắc.
- Tập hợp, thống kê, phân tích thực trạng thực thi nguyên tắc giám sát của cơ
quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với cơ quan THTT trong thời gian qua; đồng thời
xem xét thực tiễn thực hiện các hình thức giám sát hoạt động đối với các cơ quan
THTT, trọng tâm là hoạt động xét xử để từ đó thấy đƣợc bức tranh tổng quan về
thực tiễn thực thi nguyên tắc trong quá trình giải quyết vụ án hình sự ở nƣớc ta
Về phạm vi không gian và thời gian: luận án nghiên cứu quá trình xây dựng, áp
dụng nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động
của cơ quan tiến hành tố tụng ở Việt Nam từ năm 1945 đến nay, cũng nhƣ thực tiễn
thực thi nguyên tắc trên lãnh thổ Việt Nam trong phạm vi từ khi thi hành LTTHS
năm 2003 đến thời điểm hoàn thành luận án năm 2018.
4. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1 Cơ sở lý luận
Luận án đƣợc thực hiện trên cơ sở phƣơng pháp duy vật biện chứng của chủ
5
nghĩa Mác- Lênin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về nhà nƣớc và pháp luật. Các quan
điểm của Đảng về đấu tranh phòng ngừa tội phạm và bảo vệ quyền con ngƣời trong
tố tụng hình sự và về xây dựng nhà nƣớc pháp quyền cũng là cơ sở phƣơng pháp
luận nghiên cứu của luận án.
Các lý thuyết về quyền lực nhà nƣớc, kiểm soát quyền lực nhà nƣớc, quyền tƣ
pháp, quyền con ngƣời.... trong kho tàng lý luận của nhân loại có liên quan đến đề
tài nghiên cứu.
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phƣơng pháp luận khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin về duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử, các quan điểm của Đảng, Nhà nƣớc ta về cải cách tƣ
pháp trong thời gian tới để đánh giá, luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn
đƣợc luận án đặt ra. Luận án sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu khoa học xã hội
cơ bản là: quy nạp, diễn dịch, mô tả, phân tích, tổng hợp, so sánh, lịch sử, thống kê,
xã hội học.
- Phƣơng pháp quy nạp, diễn dịch đƣợc sử dụng chủ yếu trong Chƣơng 1 của
luận án, trong đó, trên cơ sở khái niệm, quan điểm khoa học tác giả sử dụng đề luận
giải nguồn gốc, sự hình thành của nguyên tắc, khái niệm Nguyên tắc giám sát của
cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng...
vấn đề còn bất cập đề xuất các giải pháp khắc phục.
- Luận án đƣợc tiếp cận chủ yếu dƣới góc độ khoa học luật tố tụng hình sự
nhƣng tác giả áp dụng phƣơng pháp liên ngành và đa ngành trong việc nghiên
cứu nhƣ sử dụng các kiến thức của triết học, lý luận nhà nƣớc và pháp luật, luật
Hiến pháp...
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Đề tài “Nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt
động của cơ quan tiến hành tố tụng” có ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng góp
phần thực hiện Nghị quyết số 49- NQ/TW của Bộ Chính trị về chiến lƣợc cải cách
tƣ pháp:“tăng cường và nâng cao hiệu lực giám sát việc chấp hành pháp luật của
cơ quan tư pháp, đặc biệt là của lãnh đạo các cơ quan tư pháp, phát huy quyền làm
chủ của nhân dân đối với hoạt động tư pháp”.
Đây là công trình nghiên cứu một cách tổng thể, hệ thống, là công trình chuyên
khảo đầu tiên về lý luận và thực tiễn thực hiện Nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ
chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng. Luận án xây
dựng khái niệm Nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với
7
hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự, xác định cơ sở, ý
nghĩa của việc quy định nguyên tắc trong luật TTHS. Chỉ ra các yếu tố bảo đảm
hiệu quả thực hiện nguyên tắc.
Luận án nghiên cứu làm rõ những nguyên nhân hạn chế để đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả áp dụng nguyên tắc. Luận chứng các giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả áp dụng Nguyên tắc trên cơ sở những căn cứ lý luận và thực tiễn của
hoạt động giám sát. Luận giải các yêu cầu, định hƣớng và phƣơng thức đảm bảo
tăng cƣờng thực hiện nguyên tắc, đồng thời tăng cƣờng quyền năng của các cơ
quan THTT.
Với những kết quả nghiên cứu sẽ hình thành hệ thống tri thức tổng hợp về
đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự.
Chương 3: Pháp luật về nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân
cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và thực trạng hoạt động giám sát
tố tụng hình sự ở Việt Nam.
Chương 4: Các giải pháp bảo đảm thực hiện nguyên tắc giám sát của cơ quan,
tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng trong tố
tụng hình sự Việt Nam.
9
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Để nghiên cứu nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối
với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng, tác giả đã khảo cứu các công trình
nghiên cứu trƣớc đó liên quan đến nguyên tắc này. Với mục đích tổng hợp lý luận
khoa học pháp lý nói chung và khoa học luật tố tụng hình sự nói riêng về nguyên
tắc này; thông qua đó, tác giả đánh giá các kết quả nghiên cứu và sử dụng các kết
quả nghiên cứu đó trong luận án đồng thời chỉ ra đƣợc những vấn đề cần tiếp tục
nghiên cứu nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt
động của cơ quan tiến hành tố tụng.
Các tài liệu mà tác giả tham khảo đƣợc sắp xếp theo yêu cầu của nội dung
nghiên cứu. Cụ thể gồm các nhóm tài liệu sau:
- Nhóm các tài liệu nghiên cứu về nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại
biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.
- Nhóm các tài liệu nghiên cứu về quyền tƣ pháp và kiểm soát quyền tƣ pháp.
- Nhóm các tài liệu nghiên cứu về quyền lực nhà nƣớc, kiểm soát quyền lực nhà
ra các giải nhằm đảm bảo thực hiện nguyên tắc này trong TTHS Việt Nam. Trong
khuôn khổ một bài bài viết, tác giả chỉ trình bày khái quát nhất nguyên tắc đồng thời
nhấn mạnh cơ chế thực hiện nguyên tắc này. Công trình này gợi mở một khung lý
luận để Luận án tiếp tục nghiên cứu sâu sắc và toàn diện nội dung của nguyên tắc
giám sát trong tố tụng hình sự.
Liên quan trực tiếp đến nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân
cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng còn có bài viết “Giám sát của cơ
quan dân cử trong tố tụng hình sự” của PGS.TS Nguyễn Ngọc Chí và tác giả Hà
Thị Phƣơng Bắc trên Tạp chí Khoa học, Đại học Quốc gia Hà Nội, tập 33, số 3
(2017). Trong công trình này, bên cạnh việc trình bày khái quát nguồn gốc của vấn
đề giám sát của cơ quan dân cử trong TTHS đã phân tích các quy định của pháp luật
Việt Nam làm cơ sở pháp lý cho hoạt động giám sát trong TTHS của các chủ thể là
cơ quan dân cử là Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Trên cơ sở đó, các tác giả chỉ ra
các đặc điểm của hoạt động giám sát trong TTHS của các chủ thể là cơ quan dân cử
ở Việt Nam, đó là những đặc điểm về đối tƣợng giám sát, hình thức giám sát,
11
phƣơng pháp giám sát....có những đặc điểm riêng so với hoạt động giám sát trong
lĩnh vực khác. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao chất lƣợng,
hiệu quả giám sát của cơ quan, đại biểu dân cử trong tố tụng hình sự nhƣ: thu hẹp
phạm vi, hình thức giám sát tránh dàn trải thiếu trọng tâm, xây dựng cơ sở pháp lý
cho hoạt động giám sát của cơ quan dân cử ở địa phƣơng, nâng cao năng lực của
các chủ thực hiện giám sát trong TTHS.... Tuy nhiên công trình này chƣa đi sâu giải
quyết các vấn đề lý luận của Nguyên tắc giám sát của cơ quan,tổ chức, đại biểu dân
cử đối với cơ quan THTT; chƣa tập trung làm rõ nội dung, mối liên hệ của nguyên
tắc này đối với các nguyên tắc khác trong hệ thống các nguyên tắc của TTHS Việt
Nam; chƣa trình bày các yếu tố đảm bảo thực hiện nguyên tắc này trong TTHS;
trong khuôn khổ bài viết nên công trình này chỉ tập trung vào hoạt động giám sát
tranh tụng trong tố tụng hình sự Việt Nam” của TS. Nguyễn Văn Hiển. Trong công
trình này, tác giả đã trình bày khái niệm, đặc điểm của nguyên tắc tranh tụng. Đồng
thời chỉ ra mối liên hệ của nguyên tắc tranh tụng với một số nguyên tắc cơ bản khác
của tố tụng hình sự Việt Nam để đi đến khẳng định tranh tụng là một nguyên tắc cơ
bản của tố tụng hình sự Việt Nam. ên cạnh đó, trong công trình này, tác giả đã có
sự thể hiện của nguyên tắc này trong tố tụng hình sự Việt Nam ở hai phƣơng diện
pháp luật, thực tiễn, từ đó chỉ ra những phƣơng hƣớng hoàn thiện và các biện pháp
bảo đảm thực hiện nguyên tắc này trong tố tụng hình sự Việt Nam. Trong công trình
này, Nguyên tắc giám sát mới chỉ đặt ra nhƣ giải pháp nhằm đảm bảo hiệu quả của
nguyên tắc tranh tụng.
Ngoài ra có thể kể đến các bài viết có chất lƣợng về hệ thống nguyên tắc của tố
tụng hình sự Việt Nam. Đó là cuốn “Các nguyên tắc trong tố tụng hình sự Việt
Nam” của TS. Hoàng Thị Sơn và ùi Kiên Điện. Trong công trình này, Nguyên tắc
giám sát mới chỉ đƣợc đề cập một cách khái quát với tƣ cách là một nguyên tắc
quan trọng trong hệ thống nguyên tắc cơ bản của tố tụng hình sự Việt Nam.
Sách “Giám sát và cơ chế giám sát việc thực hiện quyền lực nhà nước ở nước
ta hiện nay” (Nxb Công an Nhân dân, Hà Nội, 2003), do GS.TSKH. Đào Trí Úc và
PGS.TS. Võ Khánh Vinh đồng chủ biên. Xuất phát từ luận điểm: Ở đâu có quyền
lực nhà nƣớc thì ở đó cần có giám sát, công trình này đã đặt ra và giải quyết các vấn
đề sau:
Thứ nhất, công trình này nêu lên lý do cần giám sát quyền lực nhà nƣớc liên
quan đến bản chất quyền lực thuộc về nhân dân của nhà nƣớc ta. Giám sát thực hiện
quyền lực nhà nƣớc là đảm bảo để quyền lực nhà nƣớc thực sự thuộc về nhân dân.
13
ên cạnh đó, quyền lực nhà nƣớc ta đƣợc tổ chức theo nguyên tắc “quyền lực nhà
nƣớc là thống nhất có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện
quyền lập pháp, hành pháp và tƣ pháp. Khi có sự phân công thì phải theo dõi, kiểm
14
chủ động hội nhập kinh tế quốc tế”. Các tác giả đã tập trung làm rõ nguồn gốc của
cơ chế giám sát của nhân dân đối với bộ máy nhà nƣớc ta đó chính là bản chất của
nền dân chủ XHCN; nêu bật đƣợc vị trí, tính chất, đặc điểm của cơ chế giám sát của
nhân dân đối với hoạt động của bộ máy Đảng, nhà nƣớc; đánh giá thực trạng và tình
hình giám sát của nhân dân đối với bộ máy đảng và nhà nƣớc và nêu lên các giải
pháp tăng cƣờng sự giám sát của nhân dân. Đặc biệt công trình này đã xây dựng
đƣợc mô hình tổng thể các cơ chế giám sát và các hình thức giám sát của nhân dân
đối với bộ máy nhà nƣớc. Vấn đề giám sát cơ quan THTT không đƣợc trình bày cụ
thể trong công trình này. Do đó, các vấn đề mang tính chất đặc thù của hoạt động
giám sát hoạt động của các cơ quan THTT chƣa đƣợc đi sâu nghiên cứu. Nhƣng
công trình này có ý nghĩa tham khảo quan trọng để luận án làm sâu sắc hơn các vấn
đề lý luận liên quan giám sát của cơ quan, đại biểu dân cử trong TTHS.
Nhƣ trên đã nói, giám sát quyền lực nhà nƣớc trong đó có giám sát các cơ quan
THTT có nhiều cơ chế khác nhau trong đó có cơ chế giám sát xã hội. àn về cơ chế
giám sát xã hội với quyền lực nhà nƣớc có công trình của TS. Nguyễn Mạnh ình
với “Hoàn thiện cơ chế pháp lý giám sát xã hội đối với việc thực thi quyền lực nhà
nước ở Việt Nam hiện nay”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2012. Trên cơ sở
phân tích sự hình thành và phát triển cơ chế giám sát xã hội; nghiên cứu thực trạng
các bộ phận cấu thành của cơ chế pháp lý giám sát xã hội, phân tích các yêu cầu cấp
thiết của việc hoàn thiện cơ chế pháp lý giám sát xã hội đối với việc thực thi quyền
lực nhà nƣớc, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế pháp lý giám
sát xã hội đối với việc thực thi quyền lực nhà nƣớc ở Việt Nam hiện nay. Công trình
này không đề cập trực tiếp đến việc giám sát xã hội đối với cơ quan THTT trong
TTHS nhƣng rất có giá trị để luận án nghiên cứu và đề xuất hoàn thiện cơ chế giám
sát xã hội đối với hoạt động của cơ quan THTT.
Khi nghiên cứu đề tài này, luận án cần phải giải quyết vấn đề chủ thể giám sát
Quốc hội phải biết đƣợc kết quả thi hành của các đạo luật để điều chỉnh lại hoạt
động lập pháp của mình trong tƣơng lai bởi lẽ nếu Quốc hội từ bỏ trách nhiệm giám
sát thì có thể dẫn đến hai kết quả. Các cơ quan, các bộ có thể cứ làm tới mà không
bị giám sát; hoặc ai đó có thể nắm dây cƣơng mà Quốc hội đã thả lỏng. ên cạnh
đó, công trình này cũng khái quát những bất cập trong thực tiễn thực hiện chức năng
giám sát tối cao và những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực giám sát của
Quốc hội Việt Nam.
16