Khảo sát hành vi chào và mời trong các sách dạy tiếng anh ( có liên hệ tiếng việt) - Pdf 62

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

TỐNG THỊ NGÂN

KHẢO SÁT HÀNH VI CHÀO VÀ MỜI
TRONG CÁC SÁCH DẠY TIẾNG ANH
(Có liên hệ tiếng Việt)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học

Hà Nội - 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

TỐNG THỊ NGÂN

KHẢO SÁT HÀNH VI CHÀO VÀ MỜI
TRONG CÁC SÁCH DẠY TIẾNG ANH
(Có liên hệ tiếng Việt)

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ học
Mã số: 60220240

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Chính


6. Bố cục luận văn ............................................................................................. 9
PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................ 10
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA HÀNH VI CHÀO VÀ MỜI... 10
1.1 Lý thuyết hành vi ngôn ngữ (HVNN) .................................................... 10
1.1.1 Khái niệm HVNN ............................................................................. 10
1.1.2. Các loại HVNN ............................................................................... 11
1.1.3. Phân loại hành vi ngôn ngữ ............................................................ 13
1.1.4. Điều kiện sử dụng các hành vi ở lời ............................................... 15
1.1.5. HVNN ở lời trực tiếp và HVNN ở lời gián tiếp .............................. 16
1.1.6. Động từ ngữ vi (ĐTNV), Biểu thức ngữ vi (BTNV) và Phát ngôn
ngữ vi (PNNV)........................................................................................... 19
1.1.7. Hội thoại và các khái niệm liên quan ............................................. 21
1.1.8. Lý thuyết lịch sự trong giao tiếp ..................................................... 24
1.2. Hành vi Chào ........................................................................................ 27
1.2.1. Khái niệm HVNN Chào................................................................... 27
1.2.2. Chức năng của HVNN chào............................................................ 28
1.2.3. Các loại HVNN chào ...................................................................... 29
1.3. Hành vi mời........................................................................................... 32
1.3.1. HVNN mời ....................................................................................... 32
1.3.2. Chức năng của HVNN mời ............................................................. 34
1


1.3.3. Các loại HVNN mời ........................................................................ 34
1.4. Tiểu kết ................................................................................................. 35
CHƢƠNG 2: KHẢO SÁT HÀNH VI CHÀO TRONG CÁC SÁCH DẠY
TIẾNG ANH (CÓ LIÊN HỆ TIẾNG VIỆT) .............................................. 37
2.1. Khái quát chung .................................................................................... 37
2.1.1. Mục đích khảo sát ........................................................................... 37
2.1.2. Nội dung khảo sát .......................................................................... 37


3


DANH MỤC VIẾT TẮT
Quy ước viết tắt
HV

: hành vi

HVNN : hành vi ngôn ngữ
HVCH : hành vi chào hỏi
NTCH : nghi thức chào hỏi
HVOL : hành vi ở lời
ĐTNV : động từ ngữ vi
BTNV : biểu thức ngữ vi
PNNV : phát ngôn ngữ vi

4


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Mức độ sử dụng hành vi chào hỏi theo phương diện cấu trúc .................39
chức năng ..................................................................................................................39
Bảng 2.2: Số liệu thể hiện hành vi chào hỏi chiến lược Tiếng Anh và Tiếng Việt ..50
Bảng 2.3: Hình thức chào dựa vào thời đểm thực hiện lời chàotrong Tiếng Anh ....59
Bảng 2.4: Bảng tóm tắt điểm khác nhau trên phương diện chiến lược .....................62
Bảng 3.4: Mức độ sử dụng hành vi mời trong tiếng Anh và tiếng Việt....................68
Bảng 3.5: Các hình thức mời trong tiếng Anh và tiếng Việt ....................................82


Với tất cả những điều cần thiết ở trên, chúng tôi đã chọn đề tài “khảo
sát hành vi chào và mời trong các sách dạy tiếng Anh (có liên hệ tiếng
Việt)” với mong muốn tìm hiểu sự tương đồng và khác biệt trong lời chào và
mời về văn hóa giữa tiếng Việt và tiếng Anh một phần giúp người học tiếng
Anh có nhiều hơn kiến thức và kỹ năng chào và mời, đạt được nhiều thành
6


công trong giao tiếp bằng tiếng Anh.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Luận văn hướng tới tìm hiểu một cách hệ thống những đặc điểm ngôn
ngữ và văn hóa thể hiện qua lời chào, mời khi gặp mặt trong tiếng Anh và
tiếng Việt với mục đích giúp nâng cao năng lực và hiệu quả giao tiếp ngôn
ngữ và dịch thuật để nhận rõ cái đúng, cái hay trong giao tiếp ngôn ngữ.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn đặt ra những nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
(1) Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết cơ bản của HVNN, các lời chào và
lời mời để làm cơ sở lý luận cho đề tài.
(2) Thông qua khảo sát và phân tích tư liệu thực tế hội thoại trong sách
dạy đọc hiểu tiếng Anh và tiếng Việt có sử dụng HVNN chào và mời,
đối chiếu với những lời chào và mời trong hai ngôn ngữ tiếng Anh và
tiếng Việt, nêu ra những nét giống nhau và những điểm khác biệt trên
bình diện ngữ ngôn, ngữ dụng và bình diện liên văn hóa. Từ đó, đưa ra
những gợi ý hữu ích cho việc dạy và học tiếng Anh, cũng như trong
quá trình dịch thuật.
Kết quả nghiên cứu góp phần làm phong phú thêm vốn hiểu biết về
văn hóa chào, mời trong tiếng Anh và tiếng Việt, qua đó giúp tiếp nhận và sử
dụng được hai ngôn ngữ này một cách hiệu quả.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

nguồn tư liệu, tiến hành phân loại và khảo sát rút ra những kết luận cần thiết.
5. Những đóng góp của đề tài
Luận văn này là một nỗ lực để cung cấp một so sánh đa văn hóa của
các hành vi chào, mời trong Tiếng Anh và tiếng Việt. Các loại lời chào, mời
được phân tích với dữ liệu lấy từ kết quả khảo sát hành vi chào và mời trong
các sách tiếng Anh và tiếng Việt. Sử dụng phân tích tương phản, chỉ ra những
8


điểm khác biệt liên quan tới nội dung, ngữ nghĩa, cú pháp và từ vựng trong lời
chào, mời của hai ngôn ngữ này.
Chào và mời là một phần quan trọng trong đời sống văn hóa. Một số
vấn đề được coi là cấm kỵ trong tiếng Anh được sử dụng phổ biến trong tiếng
Việt. Đây là những nét văn hóa cụ thể trong hai ngôn ngữ. Sau đó, chúng tôi
đưa ra một số gợi ý cho người học tiếng Anh và tiếng Việt dựa trên lý thuyết
và kinh nghiệm cá nhân.
6. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết của hành vi chào và mời
Ở chương này, chúng tôi đề cập đến các khái niệm có liên quan đến đề
tài như lý thuyết HVNN, lý thuyết hành vi chào và mời để làm cơ sở lý luận
cho đề tài.
Chƣơng 2: Khảo sát hành vi chào trong các sách dạy tiếng Anh (có
liên hệ tiếng Việt)
Trong chương 2, chúng tôi tiến hành thống kê, phân loại các loại hành
vi chào trong tiếng Anh và tiếng Việt. Từ đó, phân tích, so sánh đặc điểm
hành vi chào trên bình diện ngữ ngôn, ngữ dụng và bình diện liên văn hóa của
hai ngôn ngữ Anh – Việt để rút ra những kết luận cần thiết.
Chƣơng 3: Khảo sát hành vi chào trong các sách dạy tiếng Anh (có
liên hệ tiếng Việt)

hiệu quả ngoài ngôn ngữ nào đó ở người nghe, người nhận hoặc ở chính
người nói.” [2, 88]. Hiệu quả này rất đa dạng, phụ thuộc các đặc điểm cá nhân
của người tham gia giao tiếp như quê quán, nguồn gốc, nghề nghiệp, tâm lí xã
hội ...
3. Hành vi ở lời (illocutionary act): “là những hành vi được thực hiện
11


ngay trong lời nói và bằng việc sử dụng ngôn ngữ, phát ngôn. Hiệu quả của
chúng là những hiệu quả thuộc ngôn ngữ, có nghĩa là chúng gây ra một phản
ứng ngôn ngữ tương ứng với chúng ở người nhận”. [2, 89]. Chúng thường có
những động từ ngữ vi tương ứng để gọi tên (hỏi, mời, chào, chúc, khuyên, ra
lệnh, khẳng định,…).
Nếu đích ở lời được thoả mãn thì ta có hiệu quả ở lời. Hiệu quả ở lời
được thể hiện bằng lời hồi đáp của người tiếp nhận phát ngôn.
O. Ducrot nói rõ thêm về hành vi ở lời là ở chỗ chúng thay đổi tư cách
pháp nhân của người đối thoại. Chúng đặt người nói và người nghe vào
những nghĩa vụ và quyền lợi mới so với tình trạng của họ trước khi thực hiện
HVOL đó. [2, 90].
Ví dụ: Em chào cô ạ!
Khi phát ngôn của người nói kết thúc thì cũng là lúc người nói thực
hiện xong HV chào hỏi.
Các HVOL khi được nói ra đều có một hiệu lực nhất định, tức là chúng
gây ra một phản ứng ngôn ngữ tương ứng với chúng ở người nhận. Ví dụ, khi
người nói nói: “Em chào cô ạ” thì người được chào sẽ phản ứng lại bằng
những lời nói có nội dung tương ứng với câu chào đó. Ví dụ, người nghe có
thể đáp lại bằng phát ngôn “Chào em”. Lời đáp tùy vào thiện ý, hiểu biết của
người nghe. Nếu người nghe không đáp lại thì theo nguyên tắc hội thoại sẽ bị
coi là không lịch sự. Vì lẽ đó mà O. Ducrot cho rằng HVOL làm thay đổi tư
cách pháp nhân của những người đối thoại. Nghĩa là khi thực hiện HVOL, cả

5. Khu xử (behabitives): là những hành vi phản ứng với cách xử sự của
người khác đối với các sự kiện liên quan hoặc biểu hiện thái độ đối với hành
vi hay số phận của người khác: xin lỗi, cám ơn, khen ngợi, chào mừng, phê
phán, chia buồn, ban phước, nguyền rủa, nâng cốc, chống lại, thách thức,
nghi ngờ…
13


Với cách phân loại trên đây, bản thân J.L Austin cũng nhận thấy còn
những điều không thỏa đáng: có chỗ chồng chéo, có chỗ còn mơ hồ không
xác định được rõ ràng các khái niệm, các phạm trù. Có nhiều ý kiến phê bình
sự phân loại này đặc biệt là ý kiến của Searle.
1.1.3.2 Sự phân loại của Searle
Searle cho rằng Austin đã phân loại trên những tiêu chí chồng chéo
nhau và không rõ ràng nên đã có những yếu tố không tương hợp được xếp
trong một lớp, lại có những hành động về bản chất cùng loại được xếp vào các
lớp khác nhau. Searle đã phân loại các hành vi ở lời theo nhiều tiêu chí chứ
không chỉ dựa vào các động từ gọi tên chúng. Theo hướng nghiên cứu đó, ông
cho rằng cần phải xác lập cho được một hệ thống tiêu chí trước khi đưa ra kết
quả phân loại.
Searle đã chỉ ra mười một tiêu chí để phân loại, trong đó có bốn tiêu chí
đặc biệt quan trọng là:
1. Đích tại lời (mục đích của hành vi)
2. Hướng khớp ghép lời với hiện thực mà lời đề cập đến.
3. Trạng thái tâm lí được thể hiện
4. Nội dung mệnh đề.
Ngoài ra còn một số các tiêu chí khác như: Hiệu lực; Cương vị xã hội
của người nói và người nghe; Chức năng liên kết ngôn từ; Có cần động từ ngữ
vi không? Thể chế xã hội và hành động nói; Hành động nói và các biểu thức
ngữ vi …

Sp1: Em có biết, ai là người bận rộn nhất nhà không ?
Sp2: (1) Mẹ là người bận rộn nhất.
(2) Mẹ chứ ai !
Để trả lời câu hỏi của Sp1, Sp2 có thể đưa ra nhiều cách trả lời. Khi
Sp2 chọn dùng phát ngôn (1) thì đây là một câu khẳng định trực tiếp gần với
18


cách trả lời thông thường. Nếu Sp2 dùng phát ngôn (2) thì câu trả lời lại là
một câu khẳng định gián tiếp. Đây là một câu hỏi (cụm từ để hỏi chứ ai)
mang mục đích khẳng định, trong đó “mẹ” là ngữ nghĩa của thành phần mệnh
đề hỏi nên hiệu lực khẳng định gián tiếp của câu có mức độ nhấn mạnh hơn,
rõ nét hơn.
c. Muốn nhận biết được hành vi ở lời gián tiếp, trước hết phải nhận
biết phát ngôn nghe được, đọc được qua biểu thức ngữ vi cốt lõi, do hành vi ở
lời trực tiếp nào tạo ra.
d. Hành vi ở lời gián tiếp còn bị quy định bởi lý thuyết lập luận, các
phương châm hội thoại, phép lịch sự, các quy tắc liên kết, các quy tắc hội thoại.
Nhìn chung, những hành vi ngôn ngữ gián tiếp được hội nhập với tính
lịch sự cao hơn so với hành vi ngôn ngữ trực tiếp. Theo GS Đỗ Hữu Châu
“đây là lĩnh vực của một loại biện pháp tu từ bằng các hành vi ở lời.”
1.1.6. Động từ ngữ vi (ĐTNV), Biểu thức ngữ vi (BTNV) và Phát
ngôn ngữ vi (PNNV)
1.1.6.1 ĐTNV
Trong mỗi ngôn ngữ đều có một số động từ khi chúng ta nói chúng ra
cũng tức là chúng ta đồng thời thực hiện HV mà các động từ đó gọi tên.
Austin gọi đó là các ĐTNV. Đó là những động từ mà khi phát ngôn người nói
thực hiện luôn cái hành động ở lời do chúng biểu thị như: hỏi, xin, trả lời,
khuyên, hứa, cảm ơn, thề, cảnh cáo …
 Điều kiện để ĐTNV thực hiện đúng chức năng của chúng:

chứa ĐTNV ở chức năng ngữ vi.
Ví dụ: A: Chị dạo này trông trắng thế.
B: Cám ơn, chào em. Em đi làm về à?
Câu “chị dạo này trông trắng thế.” là câu chào của A đối với B. Mặc
dù trong câu chào không có ĐTNV chào nhưng câu mang ý nghĩa chào hỏi,
20


được dùng với mục đích giao tiếp.
1.1.6.3 PNNV
Đỗ Hữu Châu cho rằng “PNNV là phát ngôn – sản phẩm của một
HVOL nào đó khi HV này được thực hiện một cách trực tiếp, chân thực.
PNNV tối thiểu là phát ngôn chỉ có BTNV. Trong giao tiếp thường ngày,
PNNV thường mở rộng, có BTNV và các thành phần mở rộng ”. [2, 91] Nói
khác đi thì PNNV là sự hiện thực hóa một biểu thức ngữ vi trong một ngữ
cảnh cụ thể. Phát ngôn ngữ vi tối giản là phát ngôn ngữ vi chỉ có BTNV. Một
PNNV có nòng cốt chính là BTNV và phần mở rộng. Có thể hiểu một PNNV
như sau :
PNNV = (phần mở rộng) + BTNV + (phần mở rộng)
Nhìn vào mô hình trên ta thấy có một số trường hợp sau đây:
PNNV chỉ gồm một BTNV
Ví dụ: Chào cô giáo.
PNNV gồm: phần mở rộng + BTNV
Ví dụ : Dạ chào cô giáo.
PNNV gồm: phần mở rộng + BTNV + phần mở rộng
Ví dụ : Dạ chào cô giáo ạ.
Các phát ngôn trên là PNNV, sản phẩm HVOL chào hỏi, HVCH này
được thực hiện một cách trực tiếp, chân thực. Trong các phát ngôn trên: “chào cô
giáo” là BTNV chào hỏi. “Dạ”, “ạ” là thành phần mở rộng của BTNV chào hỏi.
1.1.7. Hội thoại và các khái niệm liên quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status