UBND HUYệN Vụ BảN
PHòNG GIáO DụC - ĐàO TạO
CộNG HOà X HộI CHủ NGHĩA VIệT NAMã
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Báo cáo
đánh giá chơng trình và sách giáo khoa
Cấp tiểu học
**************
A. Một số thông tin về giáo dục cấp học của địa ph ơng:
Huyện Vụ Bản năm về phía tây tỉnh Nam Định, có đờng sắt Bắc Nam và
Quốc lộ 10 chạy qua. Hệ thống giao thông từ quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lọ và giao
thông liên xã thuận lợi giúp cho sự phát triển kinh tế của địa phơng. Ngời dân
huyện Vụ Bản sống chủ yếu bằng nghề trồng lúa nên kinh tế hộ gia đình phát
triển chậm.
Lãnh đạo và nhân dân huyện Vụ Bản luôn quan tâm đến sự nghiệp phát triển
giáo dục - đào tạo. Trong những năm gần đây, 100% số trờng tiểu học đợc đầu t
xây dựng trởng tiểu học đạt chuẩn Quốc giaắmc độ 1, 2 trờng đợc công nhận tr-
ờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 , 1 trờng đợc công nhận trờng tiểu
học xanh sạch đẹp.
Số trờng tiểu học trong huyện gồm 26 trờng với 315 lớp và 9449 học sinh
trong đó 100% số học sinh đợc học 9, 10 buổi/tuần. Số trờng còn khu lẻ là Kim
TháI và Đại an với tổng số lớp học ở khu lẻ là 4 lớp. Đội ngũ giáo viên toàn cấp
học đợc tăng cờng cả về số lợng và chủng loại nh giáo viên văn hoá, Âm nhạc
Mỹ thuật, Thể dục, Tin học, Ngoại ngữ. Trong tổng số 477 cán bộ giáo viên thì
trình độ Cao đẳng và đại học là 348 chiếm 73%. Giáo viên bộ môn chuyên gồm:
18 dạy Âm nhạc, 19 dạy Mỹ thuật, 16 dạy Ngoại nga, 5 dạy Thể dục.
Cơ sở vật chất trong các nhà trờng đợc không ngừng đầu t trong đó 100% số
trờng có nhà cao tầng, có 3941/ 9449 chỗ ngồi chuẩn cho học sinh. Các phòng
học chức năng đợc đầu t về chất đảm bảo cho học sinh học tập tốt. Thiết bị dạy
học đợc cấp và thiết bị dạy học tự làm đợc các nhà trờng quan tâm sử dụng và
bảo quản. 100% số học sinh có đầy đủ SGK đến trờng trong đó tỉ lệ học sinh có
2) Hạn chế:
- Các đơn vị kiến thức của lớp 4 nặng nhất là phần phân số.
- Phần luyện tập thực hành nhiều trong từng tiết học khó hoàn thành trong 40
phút.
3) Đề xuất:
- Cần giảm bớt kiến thức phân số trong lớp 4, chuyển lên lớp 5.
- Thay một số hình vẽ trong SGK để học sinh dễ hiểu hơn. ( VD cụ thể đã có
trong phần đề nghị điều chỉnh)
2
II. Môn tiếng việt:
1. Ưu điểm
- Chơng trình tiếng Việt đã mang tính hiện đại, cập nhật, sát với thực tiễn
Việt Nam.
- Về cơ bản, nội dung chơng trình và các yêu cầu kiến thức kỹ năng phù hợp
với trình độ phát triển của học sinh.
- Mạch kiến thức và kĩ năng của chơng trình xoay quanh các chủ điểm đợc sắp
xếp khoa học hợp lý, cân đối giữa lý thuyết với thực hành và vận dụng.
- Chơng trình phù hợp với việc đổi mới phơng pháp dạy học, góp phần tích
cực hoá và cá thể hoá các hoạt động học tập của học sinh.
2. Hạn chế:
* Một số yêu cầu về kiến thức và kĩ năng cha phù hợp hoặc quá nhiều, quá cao
so với khả năng của HS.
Cụ thể:
a. Lớp 2
- Về kiến thức tập làm văn có yêu cầu về nghi thức lời nói: chào hỏi, chia
tay, cảm ơn, xin lỗi, yêu cầu, đề nghị, tự giới thiệu đáp lời cảm ơn, xin lỗi,
khẳng định, phủ định
- Về kĩ năng có yêu cầu kĩ năng viết tin nhắn.
b. Lớp 3
- Về kiến thức có yêu cầu ngữ pháp về dấu hai chấm; yêu cầu tập làm văn về
cụ thể của cuộc sống, biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.
- Từng bớc hình thành thái độ tự trọng, tự tin vào khả năng của bản thân, có
trách nhiệm với hành động của mình, yêu thơng tôn trọng con ngời mong muốn
đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi ngời, yêu cái thiện cái đúng cái tốt, không
đồng tình với các ác, cái xấu.
Xuất phát từ mục tiêu của môn học, chơng trình đạo đức ở bậc học Tiểu học
đã phần nào cụ thể hóa đợc mục tiêu xuyên suốt cả bậc học nói chung và chơng
trình từng lớp nói riêng. Chơng trình đã đề cập tới 5 mối quan hệ trong cuộc sống
của học sinh, đó là các mối quan hệ rất gần gũi thân thuộc với cuộc sống hàng ngày
của các em .
a / Chơng trình Đạo đức bao gồm một hệ thông chuẩn mực hành vi đạo đức
và pháp luật cần thiết nhất, phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học, đợc trình bày
theo năm mối quan hệ :
- Quan hệ của học sinh với bản thân.
- Quan hệ của học sinh với gia đình.
- Quan hệ của học sinh với nhà trờng.
- Quan hệ của học sinh với cộng đồng, xã hội.
- Quan hệ của học sinh với môi trờng tự nhiên.
b/ Các chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật trong chơng trình thể hiện
những giá trị tốt đẹp của dân tộc Việt Nam trong sự hoà nhập với tinh hoa văn hoá
của nhân loại, thể hiện sự thống nhất giữa tính truyền thống với tính hiện đại.
c/ Nội dung chơng trình có kết hợp giữa giáo dục bổn phận, trách nhiệm của
học sinh với giáo dục quyền của trẻ em nh quyền đợc học tập, quyền đợc vui chơi,
4
quyền đợc tự do kết giao bạn bè, quyền đợc tham gia, quyền đợc có gia đình, quyền
không bị phân biệt đối xử.
d/ Chơng trình không chỉ giáo dục bổn phận, trách nhiệm của học sinh đối
với gia đình, nhà trờng, xã hội, môi trờng tự nhiên mà còn giáo dục học sinh có
trách nhiệm đối với chính bản thân, có trách nhiệm với lời nói, hành vi, việc làm
của bản thân.
đối giữa lí thuyết và thực hành
Chơng trình môn đạo đức của cả năm khối lớp đợc xây dựng trên nguyên tắc
phát triển từ thấp đến cao về nhận thức và tu dỡng đạo đức của học sinh. Các chuẩn
mực hành vi cơ bản học sinh đợc học ở Tiểu học sẽ đợc phát triển thành các phẩm
chất, bổn phận đạo đức và các nguyên tắc, phạm trù đạo đức xuyên suốt quá trình
học tập của các em.
Chơng trình đạo đức ở bậc học Tiểu học đã góp phần vào việc đổi mới phơng
pháp dạy của giáo viên và phơng pháp học của học sinh.
Chơng trình môn Đạo đức bậc Tiểu học đã đạt đợc mục tiêu đặt ra.
IV. Môn TNXH:
1. Ưu điểm:
Chơng trình môn TNXH lớp 1, 2, 3 đợc xây dựng theo quan điểm tích hợp
trong đó bao gồm cả nội dung GD sức khoẻ làm tăng tính thiết thực của chơng
trình, góp phần giảm thời lợng học tập cho HS.
Nội dung của chơng trình phù hợp với học sinh lớp 1, 2, 3 về mặt: Nhận thức
kĩ năng, thái độ, gắn với kinh nghiệm đã và đang có của học sinh; thiết thực và
quan trọng đối với học sinh để các em sử dụng trong cuộc sống và tiếp tục học lên
lớp 4, 5; liên quan đến sở thích và nguyện vọng của học sinh.
Chơng trình mang tính mềm dẻo, gúp cho giáo viên có thể lựa chọn nội dung
phơng pháp dạy học phù hợp với mục tiêu môn học và điều kiện, hoàn cảnh ở địa
phơng.
Chơng trình đợc cụ thể hoá trong cách trình bày của SGK và SGV. Về định h-
ớng đổi mới phơng pháp dạy học và chú ý đúng mức tới yêu cầu thực hành vận
dụng.
Sự sắp xếp và phát triển các mạch kiến thức hợp lý, xem xét tự nhiên - con ng-
ời - xã hội trong một tổng thể thống nhất, có mối quan hệ qua lại và tác động lẫn
nhau. Trên cơ sở đó, chơng trình đợc cấu trúc bởi 3 chủ đề: ( con ngời và sức khỏe,
xã hội, tự nhiên ). Mỗi chủ đề đợc phát triển đồng tâm, hợp lý theo nguyên tắc từ
gần đến xa, từ đơn giản đến phức tạp. Chơng trình từ lớp 1 đến lớp 3 đợc phát triển
một cách khoa học từ nhng biểu tợng ban đầu về thế giới xung quanh ( ở mức độ tri
V. Môn Khoa :
1, Ưu điểm:
- Chơng trình môn khoa học lớp 4,5 đợc kế thừa và phát triển các kiến thức
đã học của môn tự nhiên xã hội lớp 1,2,3 giúp học sinh phát triển t duy khá tốt, tích
hợp nội dung của khoa học tự nhiên ( sinh học, vật lý, hoá học ) với khoa học sức
khoẻ.
7
- Phần lớn nội dung chơng trình của các bài khoa học ngắn gọn xúc tích, lợng
kiến thức phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh, gần gũi với đời sống hàng
ngày của các em. Các mạch kiến thức rõ ràng, cập nhật tính hiện đại, sát với thực tế
của Việt nam và có sự cân đối hài hoà giữa lý thuyết và thực hành.
- Chơng trình chú trọng đến việc hình thành và phát triển các kỹ năng trong
học tập khoa học nh quan sát, dự đoán, giải thích các sự vật hiện tợng tự nhiên đơn
giản và kỹ năng vận dụng kiến thức khoa học vào cuộc sống.
- Nội dung chơng trình đã tập trung đến việc tăng cờng tổ chức các hoạt
động học tập nhằm tạo điều kiện cho học sinh tự tìm tòi phát hiện ra kiến thức và
thực hành những hành vi có lợi cho sức khoẻ, cá nhân, gia đình và cộng đồng.
2. Tồn tại:
- Nội dung chơng trình còn một số bài nặng về kiến thức yêu cầu các em khái
quát qua việc quan sát đơn giản.
- Một số bài giải thích các sự vật hiện tợng qua thí nghiệm quá sức đối với
nhận thức của học sinh tiểu học.
3. Đề xuất, kiến nghị:
* Lớp 4: Chơng vật chất và năng lợng có nhiều bài quá khó với mức độ nhận
thức của các em nh : Bài 37 Tại sao có gió? Nên bỏ; Bài 42: Sự lan truyền âm thanh.
Bỏ hoạt động 5 ( vì dài quá)
*Lớp 5: Chơng Con ngời và sức khoẻ . Bài 4: Cơ thể chúng ta đợc hình thành
nh thế nào? Bài 5: Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ. Nên bỏ
Bài 38 -39: Kiến thức về sự biến đổi lý học và sự biến đổi hoá học. Giảm tải
Bài 46-47:Lắp mạch điện đơn giản . Nên bỏ hoạy động lắp mạch điện đơn
để phù hợp với nhận thức của học sinh tiểu học. Đồng thời giáo viên có thời gian tổ
chức các hoạt động học tập giúp học sinh tìm tòi, phát hiện kiến thức và rèn luyện
kỹ năng.
- Tăng thời lợng cho phần địa lí Việt Nam, khuyến khích học sinh sử dụng kiến
thức về kỹ năng điạ lí đã học ở lớp 4 để tìm hiểu về địa lí Việt Nam.
- Phần địa lí các châu lục và địa phơng chỉ cho học sinh học có tính chất Chấm
phá Nghĩa là chơng trình chỉ chọn những nội dung nêu bật đợc một số nét tiêu biểu
của từng châu lục và đại dơng.
- So với chơng trình cũ, chơng trình mới đã giảm một số bài 2 tiết xuống bài 1
tiết, nh bài 1 số nớc Châu á trang 107.
- Việc giảm tải kiến thức địa lí thế giới rất phù hợp với nhận thức của học sinh
tiểu học và tránh đợc sự trùng lặp kiến thức với các cấp học.
*Hạn chế:
- Tuy chơng trình đã giảm tải nhng phần địa lí thế giới vẫn là kiến thức khó với
học sinh tiểu học.
- Chơng trình địa lí địa phơng, giáo viên cha định hình đợc cách dạy.
- Bản đồ, lợc đồ và tranh ảnh còn hạn chế.
* Đề xuất:
- Những bài địa lí thế giới cần cung cấp thông tin để giáo viên có t liệu dạy
thuận tiện hơn.
- Nên giảm nhẹ yêu cầu trong các bài học về kiến thức địa lí thế giới.
- Cung cấp thêm 1 số bản đồ, lợc đồ nh.
- Chơng trình nên biên soạn khung sờn của những tiết dạy địa lý địa phơng.
VII. Môn Lịch sử:
1. Ưu điểm:
9
- Chơng trình đã đợc lựa chọn, đảm bảo nội dung môn học đúng đắn,
chính xác, giúp học sinh nhận thức lịch sử một cách khách quan.
- Chơng trình đã đảm bảo tính chính xác của các sự kiện lịch sử, cập nhật
với sự phát triển của khoa học lịch sử, phù hợp với bối cảnh chính trị, kinh tế- xã
cực và có hiệu quả vào việc thực hiện mục tiêu giáo dục Tiểu học.
Chơng trình đa nội dung xé dán giấy vào chơng I (nối Mẫu giáo với Tiểu
học)
10
Nội dung chơng trình Thủ công lớp 1 đợc tinh giảm nhiều, thời gian dành
cho thực hành của mỗi giờ học tăng lên, có điều kiện để rèn luyện kỹ năng và hoàn
thành sản phẩm thực hành ngay tại lớp.
Chơng trình sắp xếp hợp lý các mạch kiến thức.
* Hạn chế:
Bài: Gấp mũ ca lô: khó thực hiện với học sinh đại trà vì phải gấp qua 10
mẫu hình mới hoàn thành sản phẩm.
* Đề xuất:
Có sách giáo khoa, có tranh quy trình để giáo viên hớng dẫn các bớc xé, gấp,
cắt, dán... cho từng bài cụ thể.
1) lớp 2
* Ưu điểm:
Nội dung chơng trình thủ công lớp 2 tập trung 3 nội dung kỹ thuật gấp hình
phối hợp gấp, cắt, dán hình và làm đồ chơi. Nội dung gấp, cắt, dán hình là cơ bản.
Nội dung làm đồ chơi là sự vận dụng kỹ năng gấp, cắt, dán hình để làm ra sản
phẩm.
Chơng trình đảm bảo đúng yêu cầu về kĩ thuật, kĩ năng, sát với thực tiễn, rèn
đôi tay khéo léo, hình thành thói quen lao động theo quy trình, làm việc có khoa
học, ngăn nắp, trật tự, an toàn vệ sinh lao động. Giáo dục học sinh yêu lao động và
biết quý sản phẩm lao động.
* Hạn chế:
Thời gian để Gấp thuyền phẳng đáy có mui còn ít.
* Đề xuất:
Tăng thêm một tiết cho bài Gấp thuyền phẳng đáy có mui. Giảm 1 tiết ở bài:
Gấp tên lửa.
em có khả năng lao động tự phục vụ bản thân, giúp đỡ gia đình, rèn luyện sự khéo
léo của đôi bàn tay và có ý thức, thói quen lao động khoa học.Chơng trình kỹ thuật
lớp 4 đợc xây dựng trên cơ sở quán triệt tinh thần kỹ thuật tổng hợp hớng
nghiệp, nguyên tắc phát triển khoa học phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và điều kiện
của Việt Nam.
Kỹ thuật lớp 4 là môn học mang tính thực tiễn cao gắn chặt với những hoạt
động hàng ngày của con ngời. Vì vậy thực hành là hoạt động đặc trng và chiếm đa
số thời gian của môn học. Thông qua thực hành học sinh vận dụng đợc kiến thức đã
học và rèn luyện sự khéo léo của đôi bàn tay, phát triển năng lực kĩ thuật, phát huy
tính tích cực sáng tạo, đồng thời hình thành thái độ đúng đắn đối với lao động.
*Hạn chế.
ở chơng kỹ thuật trồng rau, hoa: Học sinh không có dụng cụ cuốc, xẻng...
Các em phải mang dụng cụ ở nhà đến thì không phù hợp vì những đồ dùng cuốc,
xẻng ở gia đình chỉ chế tạo phù hợp với ngời lớn, không phù hợp với trẻ em nên
không an toàn trong sử dụng.
Chơng cắt, khâu, thêu không có tranh quy trình phóng to nên học sinh khó
thực hiện.
* Đề xuất:
Cấp bộ thiết bị dụng cụ trồng rau, hoa: Cuốc, xẻng, dầm, xối, bình tới phù
hợp với học sinh tiểu học để đảm bảo an toàn lao động và mang tính thực tiễn, ứng
dụng đặc biệt là học sinh thực hành ở vờn trờng.
Bổ sung bộ tranh quy trình phóng to cho chơng cắt, khâu, thêu để giáo viên
hớng dẫn học sinh quan sát thuận lợi hơn.
5) lớp 5
* Ưu điểm:
Chơng trình kỹ thuật lớp 5 gồm những nội dung thiết thực phù hợp với khả
năng thực hiện của học sinh.
Đa nội dung nấu ăn vào chơng trình với những kiến thức sơ đẳng và thiết
thực trong cuộc sống hằng ngày, nhằm giúp học sinh có thể tham gia một số công
việc nội trợ đơn giản giúp đỡ gia đình và chuẩn bị cho việc học các kiến thức về
nhng trong chơng trình lại không có tiết học nào đề cập cụ thể nội dung này (nội
dung này chỉ đợc lớt qua ở tiết 20).
- Chơng trình cha thể hiện rõ ràng định hớng đổi mới phơng pháp dạy học.
* Đề xuất:
- Trong chơng trình nên có tiết học bổ xung nội dung tập phân biệt âm thanh
cao thấp, dài ngắn cụ thể hơn và coi đây là một trong những nội dung chính
của chơng trình. Nội dung này nên đa vào từ đầu chơng trình thì sẽ phát huy đợc tác
dụng của nó trong việc phát triển tai nghe âm nhạc cho học sinh, qua đó việc dạy và
học hát ở giai đoạn sau sẽ đạt hiệu quả hơn.
- Nên bổ xung thêm một số trò chơi âm nhạc để tiết học sinh động và phát
huy đợc tính tích cực của học sinh.
- Trong chơng trình nên thay thế một số bài hát đã nêu ở trên hoặc giảm bớt
lời ca cho phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh lớp 1.
- Chơng trình cần thể hiện rõ hơn định hớng đổi mới phơng pháp dạy và học.
13