Báo cáo thực tập khoa Khách sạn Du lịch tại CÔNG TY cổ PHẦN DỊCH vụ cáp TREO bà nà (2) - Pdf 63

1
MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................... i
DANH MỤC VIẾT TẮT.............................................................................................ii
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÁP
TREO BÀ NÀ...............................................................................................................1
1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dịch vụ Cáp
treo Bà Nà.....................................................................................................................1
1.1.1. Giới thiệu về công ty...........................................................................................1
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Dịch vụ Cáp treo Bà Nà..2
1.2. Cơ cấu tổ chức.......................................................................................................2
1.2.1. Mô hình cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Dịch vụ Cáp treo Bà Nà..................2
1.2.2. Nhận xét..............................................................................................................5
1.3. Lĩnh vực kinh doanh.............................................................................................6
Phần 2.TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CÁP TREO BÀ NÀ......................................................................................................7
2.1. Tình hình sản phẩm và thị trường khách...........................................................7
2.1.1. Tình hình sản phẩm............................................................................................7
2.1.2. Thị trường khách của doanh nghiệp..................................................................9
2.2. Nhân lực và tiền lương........................................................................................10
2.2.1. Tình hình nhân lực...........................................................................................10
2.2.2. Tình hình tiền lương.........................................................................................11
2.3. Tình hình vốn kinh doanh..................................................................................12
2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh...........................................................................13
PHẦN 3. PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ TỪ THỰC TẾ VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ CẦN
NGHIÊN CỨU...........................................................................................................16
3.1. Phát hiện vấn đề từ thực tế kinh doanh của Công ty Cổ phần Cáp treo Bà Nà
..................................................................................................................................... 16
3.1.1. Thành công của công ty....................................................................................16
3.1.2. Hạn chế của công ty..........................................................................................16
3.2. Đề xuất vấn đề cần nghiên cứu..........................................................................17

16
17

CP
DTDVVC
DTDVAU
DTDVVCGT

Chi phí
Doanh thu dịch vụ vận chuyển
Doanh thu dịch vụ ăn uống
Doanh thu dịch vụ vui chơi giải

DTDVK
CPDVVC
CPDVAU
CPDVVCGT
CPDVK
LNTT
LNST

DN
GTGT

trí
Doanh thu dịch vụ khác
Chi phí dịch vụ vận chuyển
Chi phí dịch vụ ăn uống
Chi phí dịch vụ vui chơi giải trí
Chi phí dịch vụ khác

Email: [email protected]
Công ty có đơn vị trực thuộc không có tư pháp nhân hạch toán phụ thuộc là Chi
nhánh Khu du lịch và Biệt thự nghỉ dưỡng Làng Pháp, địa chỉ tại Khu du lịch Ba Na
Hills – thôn An Sơn, xã Hòa Ninh, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Dịch vụ Cáp treo Bà Nà


2
Thuộc hệ thống thương hiệu giải trí Sun World, cách trung tâm thành phố Đà
Nẵng hơn 20 km, Sun World Ba Na Hills là quần thể du lịch nghỉ dưỡng kết hợp vui
chơi giải trí đẳng cấp bậc nhất Việt Nam.
Nằm ở độ cao 1.487m so với mực nước biển, Sun World Ba Na Hills được
mênh danh là “chốn bồng lai tiên cảnh”, sở hữu khí hậu tuyệt vời cùng cảnh quan thiên
nhiên kỳ thú. Đến với Sun World Ba Na Hills để trải nghiệm khí hậu 4 mùa trong một
ngày cùng nhiều hoạt động lễ hội, vui chơi giải trí, ẩm thực hấp dẫn đa dạng.
Công ty CP Dịch vụ Cáp treo Bà Nà được thành lập vào ngày 14/9/2007 và đến
nay đã trải qua hơn 12 năm hoạt động.
Hai năm sau, 02 tuyến cáp treo Suối Mơ – Bà Nà, Debay – Morin được đưa vào
vận hành đã xác lập 02 kỉ lục thế giới, chính thức mở ra khu quần thể vui chơi, nghỉ
dưỡng đẳng cấp hàng đầu Việt Nam mang tên Bà Nà Hills, đồng thời ghi dấu bước
chân đầu tiên của Sun Group tại Việt Nam.
Ngày 31/12/2015, Công ty đã trở thành Công ty đại chúng quy mô lớn.
4 năm liên tiếp từ 2015-2018, Sun World Ba Na Hills đã vinh dự đạt danh hiệu
Khu du lịch hàng đầu Việt Nam, do Tổng cục Du lịch Việt Nam trao tặng. Qua 11 năm
hoạt động và không ngừng phát triển, Sun World Ba Na Hills đã trở thành điểm đến
quen thuộc của du khách trong và ngoài nước khi đến Đà Nẵng.
Tháng 6/2017 bắt đầu xây dựng Cầu Vàng (Golden Bridge) và đến tháng
6/2018, Cầu Vàng chính thức mở cửa đón du khách tới tham quan, thưởng lãm.
1.2. Cơ cấu tổ chức


P. Truyền
thông

Bộ phận
nhà
hàng

Phòng
CNTT


4
Giám đốc
Chức năng của các bộ phận:
Hội đồng quản trị thực hiện nhiệm vụ quản trị tổ chức tài chính
của công ty PGĐ
theotàiquy PGĐ
địnhvận
của pháp luật; quyết định chủ trương,
PGĐ nội
phương
hoạt động
của tổ chức tài chính và thực hiện các
hành
chính hướngchính
quyền, nghĩa vụ khác được quy định tại điều lệ của tổ chức tài chính.
Phòng
Ban KiểmP.kế
soát

rộng và duy trì các mối quan hệ đối dẫn
tác trong và ngoài nước;.
BP. Soát
Phó Giám đốc nội chính:
tổ chức bộ máy, kiểm soát nhân viên,

đảm bảo an ninh trật tự đảm bảo hoạt động
củakếcông ty.
Phòng
BP. Hỗ trợ
hoạch
Bộ phận nội chia thành 3 phòng: phòng hành chính nhân sự,
KH
phòng an ninh và phòng kiểm tra kiểm soát.
Phòng cảnh
BP.GT
- Phòng hành chính nhân
sự: Làm. những
công việc liên quan đến các
quan
quy chế, nội quy, khen thưởng, kỷ luật, chế độ tiền lương, thay đổi và tuyển chọn đội
BP. Môi trường công
ngũ lao động, bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ lao động.
cộng
- Phòng an ninh: Đây là phòng đảm bảo việc vận hành của công ty, đảm bảo an

1.1:
Cơvàcấu
tổ chức
củacũng

Phòng vận hành được chia thành: phòng vận hành trò chơi
(điều khiển các trò chơi, hướng dẫn khách chơi và các quy định của
trò chơi), phòng bảo hành (kiểm tra và bảo trì), bộ phận hướng dẫn
(hướng dẫn khách lên cáp, hướng dẫn khách tại điểm và hướng dẫn
cáp theo tour), bộ phận soát vé, bộ phận hỗ trợ khách hàng, bộ phận
giải trí và bộ phận môi trường công cộng.
Phòng kỹ thuật công nghệ được chia thành: phòng kỹ thuật
cáp, phòng kĩ thuật trò chơi, phòng công nghệ thông tin có vai trò
kiểm tra, giám sát đảm bảo cáp và trò chơi hoạt động tốt và sử dụng
các thiết bị tiên tiến nhất.
Phòng kinh doanh bao gồm phòng bán hàng và phòng truyền
thông với vai trò xây dựng và tổ chức các chương trình xúc tiến
quảng bá để thu hút khách chẳng hạn như lễ hội hoa tuylip, lễ hội
bia, lễ hội mùa xuân hay giảm giá cho người Đà Nẵng.
Phòng ẩm thực quản lý các chuỗi nhà hàng món việt, Á Âu,
Hoa, Hàn để đảm bảo phục vụ nhu cầu của khách du lịch đến từ
nhiều quốc gia khác nhau.
Ngoài ra, còn có phòng kế hoạch và phòng cảnh quan.
1.2.2. Nhận xét
Mô hình: trực tuyến chức năng
Tất cả các phòng đều có nhiệm vụ riêng và bổ trợ cho nhau để
công ty có thể phát triển một cách hiệu quả nhất. Đây là mô hình
phù hợp với quy mô lớn của Công ty Cổ phần Cáp treo Bà Nà.


6

Bảng 1.2. Ưu điểm và nhược điểm của cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Dịch
Vụ Cáp treo Bà Nà
Ưu điểm

- Giám Đốc và hội đồng quản trị phải giải
quyết tất cả các vấn đề, những mâu thuẫn
phát sinh giữa các phòng ban nên phải
họp nhiều lần, khiến lãng phí thời gian và
nguồn lực.
- Các bộ phận chức năng phải thông qua
Giám Đốc và hội đồng quản trị nếu muốn
truyền thông tin đến các bộ phận tác
nghiệp, từ đó gây nên sự chậm trễ và
không kịp thời, sai lệch trong thông tin.

1.3. Lĩnh vực kinh doanh
Dịch vụ vận chuyển: Công ty Cổ phần cáp treo Bà Nà có 5 tuyến cáp treo và 1
ga tàu hỏa: Suối Mơ – Bà Nà, Debay - Morin, Thác Tóc Tiên – L’ Indochine, Hội An –
Marseille, Bordeaux – Lourve và ga tàu hỏa leo núi.


7
Dịch vụ ăn uống: với hơn 10 nhà hàng với đầy đủ các loại ẩm thực Á Âu, Việt,
Hàn, Trung ... Các nhà hàng tiêu biểu: nhà hàng Arapang, nhà hàng Doumer, nhà hàng
Kavkar Baku, nhà hàng Morin, La lavande, nhà hàng Việt, La Pensee, Beer Plaza,..
Dịch vụ vui chơi giải trí: khu vui chơi giải trí trong nhà Fantasy Park, đường
trượt đôi tốc độ số 01 và 02 và khu trưng bày tượng sáp.
Dịch vụ khác: nguồn thu từ các đối tác kinh doanh như Thái Market, Mercure,
Little Tokyo và các dịch vụ nhỏ lẻ khác.

Phần 2.TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CÁP TREO BÀ NÀ
2.1. Tình hình sản phẩm và thị trường khách
2.1.1. Tình hình sản phẩm

Đối tượng khách
Người lớn
Trẻ em( 1m-1,4m)
Trẻ em(

2
3

Loại khách
- Hàn quốc
- Tỉ trọng
- Trung
quốc
Khách
- tỉ trọng
quốc tế
- Thái lan
- tỉ trọng
- Các nước
khác
- tỉ trọng
Khách nội địa
- Tỉ trọng
Tổng

ĐV
Năm 2018 Năm 2019
T
Lượt 1.076.020 1.382.100
%
26,8
27,1

So sánh 2019/2018

224.400
4,4

144.300
(-1)
23.650
(-0,6)

119,97

1.402.500
27,5
5.100.000

358.600
(+1,5)
1.085.00

134,35

111,78

127,02


10
0
(Nguồn: Theo phòng kế toán – Công ty Cổ phần Dịch vụ Cáp treo Bà Nà)
Nhìn chung, tình hình lượng khách qua hai năm của công ty là khá tốt, đang
trên đà tăng trưởng. Tổng lượt khách tăng năm 2019 so với 2018 là 1.085.000 người

1250
475
38
775
62
318
25,44
419
33,52
513

Năm
2019
1360
544
40
816
60
323
23,75
469
34,49
568

So sánh 2019/2018
+/%
+110
108,8
+69
114,53

(+4)
+112

STT

Các chỉ tiêu

ĐVT

1

Tổng số lao động
Nam
- Tỉ trọng
Giới tính
Nữ
- Tỉ trọng
Đại học
-Tỉ trọng
Cao đẳng
Trình độ
- Tỉ trọng
học vấn
Trung cấp –
nghề
- Tỉ trọng
Trình độ
Tốt
ngoại ngữ
-Tỉ trọng

Người
338
289
-49
85,50
-Tỉ trọng
%
27,04
21,25
(-5,79)
(Nguồn: Phòng nhân sự - Công ty Cổ phần Dịch vụ Cáp treo Bà Nà)
Tổng số lao động của công ty năm 2019 so với năm 2018 tăng 110 người tương
ứng tăng 8,8%.Trong đó, về giới tính, số lượng nam năm 2019 so 2018 tăng 69 người
tương ứng tăng 14,53%, số lượng nữ năm 2019 so với 2018 tăng 41 người tương ứng
tăng 5,29%.
Về trình độ học vấn, số lượng đại học 2019 so với 2018 tăng 3 người tương ứng
tăng 1,57%. Số lượng cao đẳng năm 2019 so với năm 2018 tăng 50 người tương ứng
tăng 11,93%. Số lượng trung cấp – nghề năm 2019 so với năm 2018 tăng 55 người
tương ứng tăng 10,72%.
Về trình độ ngoại ngữ, số lượng nhân sự tốt năm 2019 so với năm 2018 tăng 74
người tương ứng tăng 33,18%. Trình độ khá năm 2019 so với năm 2018 tăng 112
người tương ứng tăng 42,59%. Trình độ trung bình năm 2019 so với năm 2018 giảm
27 người tương ứng giảm 6,34%. Trình độ kém năm 2019 so với năm 2018 giảm 49
người tương ứng giảm 14,5%.
Nhìn chung, lao động của công ty đã đáp ứng đủ để phục vụ lượng khách, công
ty cần chú trọng đào tạo thái độ, kĩ năng cùng với ngoại ngữ cho nhân viên để có thể
phục vụ lượng khách chủ yếu là khách quốc tế. Hơn nữa, cần tuyển dụng thêm nhiều
nhân lực đại học và sau đại học để có đủ trình độ chuyên môn với các vị trí.
2.2.2. Tình hình tiền lương
Bảng 2.2.2: Tình hình tiền lương của công ty 2018-2019

Năm 2018 Năm 2019

Trđ
Người
Trđ

2.742.102
1250
92.500

3.668.431
1360
108.800

Trđ/Ng

74

80

+6

108,11

Trđ/Ng

6,17

6,67


Tóm lại, công ty kinh doanh tốt vì doanh thu tăng, năng suất lao động tăng,
tổng quỹ lương tăng... Công ty cần sử dụng các biện pháp hợp lý, áp dụng công nghệ
kĩ thuật …để tiết kiệm thêm chi phí trong tương lai
2.3. Tình hình vốn kinh doanh
Bảng 2.3: Tình hình vốn kinh doanh của công ty năm 2018-2019
STT
1
2
3

So sánh NN/NT
+/%
Tổng số vốn
Trđ
5.874.237 6.514.530
640.293
110,9
Vốn cố định
Trđ
3.011.145 3.569.217
558.072
118,53
Tỉ trọng vốn CĐ
%
51,26
54,79
(+3,53)
Vốn lưu động
Trđ
2.863.092 2.945.313

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Cáp treo
Bà Nà năm 2018-2019
ST
So sánh 2019/2018
Các chỉ tiêu
ĐVT Năm 2018 Năm 2019
+/%
T
Tổng doanh thu
Tr.đ
2.742.102
3.668.431 +926.329
133,78
DT vận chuyển
Tr.đ
1.419.297
1.763.141 +343.844
124,23
Tỷ trọng DTVC
%
51,76
48,06
(-3,7)
DT ăn uống
Tr.đ
779.867
971.457
+191.590
124,57
1 Tỷ trọng DTAU

CP vận chuyển
Tr.đ
693.551
767.208
+73.657
110,62
Tỷ trọng CPVC
%
55,56
47,65
(-7,91)
CP ăn uống
Tr.đ
385.306
531.322
+146.016
137,9
2 Tỷ trọng CPAU
%
30
33
(+3)
CP vui chơi giải trí Tr.đ
154.123
219.733
+65.610
142,57
Tỷ trọng CPVCGT
%
12

5,99
(+0,37)
Tỷ suất CPDVK
%
1,88
2,51
(+0,63)
Tổng thuế GTGT
Tr.đ
137.105
183.422
+46.317
133,78
4
Tỷ lệ thuế BQ
%
5
5
0
LNTT
Tr.đ
1.320.642
1.874.942 +554.300
141,97
5
Tỷ suất LNTT
%
48,16
51,11
(+2,95)

33,78%. Sự tăng này là do doanh thu vận chuyển, doanh thu ăn uống , doanh thu vui
chơi giải trí và doanh thu dịch vụ khác năm 2019 so với năm 2018 đều tăng lần lượt
343.844, 191.590, 208.749 và 182.146 triệu đồng tương ứng tăng lần lượt là 24,23;
24,57; 100,17; 54,45%. Phần lớn trong doanh thu của công ty được thu từ dịch vụ vận
chuyển và ăn uống (tỉ trọng chiếm lần lượt là 48,06 và 26,48% so với tổng doanh thu).
Tổng chi phí năm 2019 so với năm 2018 tăng 325.712 triệu đồng tương ứng
tăng 25,36%. Sự tăng này là do chi phí dịch vụ vận chuyển, ăn uống, vui chơi giải trí
và dịch vụ khác đều tăng lần lượt là 73.657, 146.016, 65.610, 40.429 tương ứng tăng
lần lượt là 10,62; 37,9; 42,57 và 78,69 %. Phần lớn chi phí của công ty được chi cho
chi phí vận chuyển và ăn uống (tỉ trọng chiếm lần lượt là 47,65 và 33% so với tổng chi
phí).
Tỉ suất chi phí năm 2019 so với năm 2018 giảm 2,95% do tổng chi phí và tổng
doanh thu đều tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu mạnh hơn tăng 33,78% so với
tổng chi phí tăng 25,36%. Trong đó:
- Tỉ suất chi phí vận chuyển năm 2019 so với năm 2018 giảm 4,38 do tổng
doanh thu và chi phí của dịch vụ vận chuyển đều tăng nhưng tốc độ tăng trưởng của
tổng doanh thu mạnh hơn tăng 33,78% so với chi phí vận chuyển tăng 10,62%.
- Tỉ suất chi phí ăn uống năm 2019 so với năm 2018 tăng 0,43% do tổng doanh
thu và chi phí của dịch vụ ăn uống đều tăng nhưng tốc độ tăng trưởng của doanh thu
ăn uống kém hơn tăng 33,78% so với chi phí ăn uống tăng 37,9%.
- Tỉ suất chi phí vui chơi giải trí năm 2019 so với năm 2018 tăng 0,37% do tổng
doanh thu và chi phí của dịch vụ vui chơi giải trí đều tăng nhưng tốc độ tăng trưởng
của doanh thu kém hơn tăng 33,78% so với chi phí vui chơi giải trí tăng 42,57%.


15
- Tương tự như trên, tỉ suất chi phí các dịch vụ khác năm nay so với năm trước
cũng tăng 0,63%.
Xác định mức tiết kiệm và vượt chi của chi phí:
triệu đồng

đến rộng rãi và thu hút khách du lịch đặc biệt là cầu Vàng. Các tuyến cáp treo xây
dựng cũng đạt được các kỉ lục, các lễ hội hoa tổ chức trên Ba Na Hills cũng đạt được
số người tham dự kỉ lục cũng như đạt được nhiều chứng nhận ví dụ như lễ hội hoa
tulip lớn nhất Việt Nam với 1 triệu bông hoa tulip, lễ hội bia… Ba Na Hills còn đạt
chứng nhận khu vui chơi trên đỉnh núi đầu tiên trên thế giới.
Về lượng khách: lượng khách đến BA NA HILLS vẫn ngày càng tăng đặc biệt là
thu hút khá nhiều khách hàng quốc tế. Không chỉ lượng lớn khách Trung, Hàn đến du
lịch ngày một tăng mà còn thu hút thêm nhiều khách đến từ nhiều quốc gia: Anh, Ấn
Độ, Pháp, Ý, Mỹ…
Về thương hiệu: Ba Na Hills đã khẳng định được thương hiệu riêng gắn liền với
thương hiệu chung SUNWORLD. Nhắc đến điểm đến du lịch nổi tiếng của Đà Nẵng
hay Việt Nam thì không thể không nhắc đến Ba Na Hills
Về con người Bà Nà: các nhân viên đã được đào tạo tác phong chuyên nghiệp, xử
lý nghiệp vụ và tuân thủ các quy tắc của tập đoàn SUN GROUP nên rất chuyên
nghiệp, năng động.
3.1.2. Hạn chế của công ty
Hoạt động marketing của công ty cần được đẩy mạnh hơn với các nước Châu
Mỹ, Châu Phi và cần có các chương trình thu hút và tỷ lệ quay lại của khách Trung,
Hàn… Lượng khách tuy vẫn tăng ổn định qua các năm nhưng không cao và chủ yếu
tập trung một vài nước.
Về tình hình nhân sự mùa cao điểm, do công ty có tuyển dụng thêm thời vụ, thực
tập nên vẫn chưa đảm bảo được chất lượng phục vụ tốt nhất. Trong những ngày cao


17
điểm, lượng nhân viên không đủ để đáp ứng được lượng khách đặc biệt là mùa lễ hội.
Hơn nữa, không gian của Ba Na Hills rất rộng nên cần phải đảm bảo đủ nhân lực để có
thể hỗ trợ và phục vụ khách du lịch.Vì vậy, vẫn xảy ra các trường hợp khách hàng
không hài lòng vì tác phong của nhân viên cũng như các tình huống không mong
muốn xảy ra.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status