PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC III - Pdf 63

PHÂN TíCH HOạT ĐộNG BáN hàng tại công ty xăng
dầu khu vực III

I. GIớI THIệU CHUNG Về CÔNG TY
1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty xăng dầu khu vực III
Trong hoàn cảnh nền kinh tế phát triển nớc ta đang có những bớc để hoà
nhập với nền kinh tế thế giới , mọi ngành nghề đều cố gắng phát triển để khẳng
định vị chí của mình trên thị trờng . Ngành kinh doanh xăng dầu là một trong
những ngành trọng yếu nhằm thúc đẩy nhiều hoạt động kinh tế phát triển. Nhu
cầu tiêu thụ xăng dầu trên phạm vi cả nớc nói chung và trên địa bàn thành phố
Hải Phòng nói riêng đã tăng lên rõ rệt.Do đó đòi hỏi phải có một mạng lới bán
hàng hắp để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội.
Sau ngày thành phố Hải Phòng giải phóng( 13 /5/1955)thì vào ngày
29/7/1955 đồng chí Đỗ Mời lúc đó là chủ tịch uỷ ban qựân chính Hải Phòng đã
ký quyết định 1566UBQC/HP thành lập công ty xăng dầu khu vực III_Hải Phòng,
là đơn vị trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam (PETROLIMEX).Trụ sở
của công ty đóng tại Số 1_Phờng Sở Dầu_ Quận Hồng Bàng _thành phố Hải
Phòng và loại hình doanh nghiệp là: Doanh nghiệp nhà nớc.
Tiền thân của công ty là: Sở dầu Thợng Lý Hải Phòng kho dầu lớn nhất
miền Bắc dới thời Pháp thuộc .Sau ngày Hải Phòng giải phóng , trên cơ sở tiếp
quản toàn bộ cơ sở vật chất tại Sở Dầu Thợng Lý , công ty chính thức ra đời với
tên gọi là Tổng kho xăng dầu mỡ Thợng Lý trực thuộc tổng công ty bách hoá Bộ
Công thơng.
Thời kỳ đầu , hầu hết cơ sở vật chất của Sở Dầu Thợng Lý tiếp quản đợc từ
Pháp đều trong tình trạng h hỏng nặng nề .Nhng nhờ sự quan tâm chỉ đạo ,giúp đỡ
của thành phố Hải Phòng ,sự đầu t chi viện kịp thời của Bộ Công Thơng, Sở Dầu
nhanh chóng hồi sinh , trở thành đầu môí duy nhất tiếp nhận xăng dầu từ tầu nớc
ngoài cung cấp cho công cuộc khôi phục và xây dựng miền Bắc tiến lên XHCN.
Trong những năm chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ (1966-1973),mặc dù bị
đánh phá ác liệt nhng CBCNV kho xăng dầu Thợng Lý đã vợt qua mọi khó khăn
để giữ vững mạch máu xăng dầu phục vụ kịp thời cho sản xuất, chiến đấu.Năm

nhiều thế hệ đã luôn gắng sức,tận tâm,tận lực, sáng tạo gắn bó với sự nghiệp xây
dựng và phát triển của công ty nói riêng và của Đất nớc nói chung .
Hiện nay công ty đã có một cơ sở cực kỳ ổn định về mọi mặt .Số đại lý của
công ty hiện nay là trên 40 đại lý chiến lợc và 28 cửa hàng đơc phân bố mọi nơi
trên địa bàn Hải Phòng, có kho trung tâm có thể chứa đơc khối lợng lớn xăng dầu
các loại ,hệ thống vận chuyển phong phú.Do vậy đời sống mức thu nhập của công
ty và CBCNV đợc nâng cao hành năm.
Công ty đã nhiều lần đợc Nhà nớc,Chính phủ và thành phố Hải Phòng tặng
thởng các phần thởng cao quý nh:
* Danh hiệu Anh hùng lực lợng vũ trang
* 2 Huân chơng lao động hạng nhất
* 3 Huân chơng lao động hạng hai
* 4 Huân chơng lao động hạng ba
* 14 cờ thởng thi đua xuất sắc của chính phủ, cấp bộ, Tổng
LĐLĐ Việt Nam, UBND Thành phố Hải Phòng
* 25 Bằng khen của chính phủ, cấp bộ, Tổng LĐLĐ Việt
Nam, UBND Thành phố Hải Phòng.
Để có đợc những thành tích nh trên ,ngoài sự chỉ đạo sáng suốt kịp thời của
các cấp chủ quản là sự kết hợp với sự điều hành năng động ,tổ chức bộ máy quản
lý khoa học của Ban giám đốc công ty và sự nổ lực của toàn thể CBCNV công ty
trong suốt 49 năm qua .
2. Chức năng , nhiệm vụ của Công ty
2.1 Chức năng của công ty :
Trong những năm bao cấp (1956- 1989), chức năng chính của công ty là
tiếp nhận , quản lý và cung ứng xăng dầu cho các đơn vị kinh tế , quốc phòng theo
chỉ tiêu kế hoạch của nhà nớc. Kế hoạch tiếp nhận, cung ứng, lao động, tiền lơng
hàng năm cua công ty đơc giao từ Tổng công ty xuống. Nhiệm vụ của công ty là
tiếp nhận đủ lợng và chủng loại hàng theo kế hoạch, cung ứng đúng, đủ chỉ tiêu
xăng dầu cho các đơn vị trong địa bàn Hải Phòng, Hải Hng, Quảng Ninh... theo
đúng tiến độ và giá quy định của nhà nớc. Đảm bảo ổn định về nguồn hàng dự trữ

và phát triển vốn đợc giao.Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
* Lập quy hoạch tổng thể, kế hoạch đầu t, xây dựng và từng bớc đổi mới cơ
sở vật chất kỹ thuật, hệ thống trang thiết bị, công nghệ hiên đại, phục vụ có hiệu
quả cho công tác kinh doanh và dự trữ xăng dầu cho quốc phòng. * Bảo đảm an
toàn trong sản xuất kinh doanh, an toan về hàng hoá, con ngời, bảo vệ môi trờng,
giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong địa bàn và khu vực.
* Quản lý và sử dụng có hiệu qủa về lao động. Thực hiện phân phối kết quả
sản xuất kinh doanh cho ngời lao động theo đúng chế độ, chính sách, chăm lovà
cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân viên chức. Đào tạo ,bồi dỡng
và nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ cho
CBCNV.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty xăng dầu khu vực III:
Để phù hợp với đặc điểm quản lý, hoạch toán của Tổng công ty nhằm khai
thác có hiệu quả mọi tiềm năng và thế mạnh của công ty, hiện nay bộ máy tổ chức
quản lý của công ty đợc xây dựng theo nguyên tắc quan hệ trực tuyến từ giám đốc
công ty đến các phòng ban, cửa hàng.
Bộ máy quản lý của công ty đợc xây dựng theo sơ đồ sau:
Giám đốc Công ty
Phó giám đốc kinh doanh
Phó giám đốc kỹ thuật
Phòng kinh doanhPhòng Tổ chức hành chính Phòng Tài chính kế toánPhòng Quản lý Kỹ thuật
Hệ thống cửa hàng kinh doanh Gas Dầu mỡ nhờn Tổng kho xăng dầu Thượng Lý Trạm vận tải xăng dầu Kho , trạm vận chuyển và bán xăng dầu trên sôngHệ thống 28 cửa hàng bán lẻ Đội bảo vệ , cứu hoả
Chú thích
Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Trong quá trình xây dựng và phát triển công ty xăng dầu khu vực III từng b-
ớc trởng thành, khẳng định mình trong cơ chế quản lý kinh tế mới. Bộ máy tổ
chức của công ty gọn nhẹ, hoạt động đồng bộ,có hiệu quả cao đáp ứng đợc tình

xăng dầu và các mặt hàng khác từ khâu mua vào, bán ra. Trên cơ sở xác định nhu
cầu sử dụng để cân đối đồng thời mở rộng mạng lới kinh doanh phát triển khách
hàng .
Tìm hiểu và nghiên cứu thị trờng trên địa bàn đợc phân công, kết hợp với
bộ phận giá của phòng kế toán để đề xuất giá mua vào, bán ra cho hợp lý và đạt
hiệu quả cao nhất.
Tổ chức theo dõi các hợp đồng mua bán, tình hình kinh doanh, công tác
điều động vận tải và thực hiện các chế độ báo cáo thống kê theo pháp lệnh .
* Phòng tài chính kế toán :
Là phòng tham mu cho lãnh đạo về việc thu nhận, cung cấp và xử lý toàn
bộ thông tin về tài sản, vật t, tiền vốn , đôn đốc thu hồi công nợ và thu nộp ngân
sách đầy đủ .
Ghi chép, phản ánh toàn bộ số tài sản hiện có của công ty, tình hình lu
chuyển và sử dụng vật t, tiền vốn, kinh phí và hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty .
Cung cấp số liệu, tài liệu cho việc điều hành sản xuất, kinh doanh, trong
việc phân tích hoạt động kinh tế .
Tổ chức toàn bộ công tác phù hợp với đặc điểm tính chất sản xuất kinh
doanh của công ty.Xây dựng chơng trình tiết kiệm và công tác quản lý tài chính
có hiệu quả để đáp ứng yêu cầu đổi mới của cơ chế quản lý, trên cơ sở điều lệ kế
toán nhà nớc, các quy định hiện hành về hoạch toán của ngành.
Ngoài những phòng ban trên thì công ty còn có các kho, trạm, đội hệ thống
các cửa hàng là cơ sở trực thuộc, nơi tiếp nhận thực hiện các công tác nh :
Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch bảo vệ, bảo quản an toàn hàng hoá.
Cấp hàng đúng đủ, đảm bảo chất lợng và kịp thời.
Xuất nhập chính xác, tìm mọi cách hạ thấp hao hụt định mức.
Thể hiện rõ nhiệm vụ, chức năng trên địa bàn, địa phận hoạt động của công
ty.
Công ty xăng dầu khu vực III có đội ngũ CBCNV có trình độ, năng lực, hầu
hết các CBCNV làm việc tại văn phòng công ty đều có trình độ Đại học, đạt 90%

phát phải tuân theo các nguyên tắc riêng, sử dụng phơng tiện vận chuyển hiện đại
chuyên dụng, đồng thời phải có đầy đủ các trang thiết bị để phòng ngừa cháy nổ,
độc hại ảnh hởng đén tính mạng con ngời và cơ sở vật chất.
Ngoài các mặt hàng truyền thống trên, công ty còn kinh doanh một số loại
hàng chuyên ngành nh: Bể chứa, cột bơm xăng dầu, các dụng cụ liên quan đến
việc mua bán xăng dầu tuy nhiên số lợng và doanh số của các loại này chiếm tỷ
trọng không lớn.
Bên cạnh việc tổ chức kinh doanh hàng hoá, công ty cũng chú trọng tới việc
tổ chức sản xuất phụ, kinh doanh dịch vụ. Hoạt động sản xuất phụ gồm: Thu mua
các loại xăng dầu (kể cả dầu thải); tái sinh pha chế, xử lý các loại dầu nhờn kém
phẩm chất; sản xuất, gia công cơ khí các sản phẩm chuyên ngành nh van, bể chứa,
phuy, can,... Hoạt động kinh doanh dịch vụ bao gồm : Dịch vụ vận tải xăng dầu,
giữ hộ xăng dầu, dịch vụ hớng dẫn, t vấn sử dụng các loại xăng dầu, lắp đặt các
trang thiết bị, bể chứa xăng dầu, kiểm tra dung tích xe ôtô, dịch vụ rửa xe, thay
dầu máy, bơm mỡ ôtô, xe máy theo yêu cầu của khách hàng. Những hoạt động
sản xuất, dịch vụ nh vậy đã có tác dụng hỗ trợ rất nhiều cho hoạt động kinh doanh
chính và giải quyết công ăn việc làm cho một số lao động.
Tóm lại, các mặt hàng kinh doanh của Công ty đều là mặt hàng có tính chất
đăc biệt và có điều kiện. Do đó, việc bảo quản, tiếp xúc, vận chuyển, mua bán có
tính nguyên tắc và chuyên ngành để tránh hao hụt và đảm bảo chất lợng, an toàn
trong quá trình kinh doanh. Đồng thời Công ty luôn chú trọng kinh doanh mặt
hàng chính và mở rộng, đa dạng hoá các mặt hàng phụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu
của khách hàng.
2. Đặc điểm về thiết bị máy móc, cơ sở vật chất kỹ thuật:
Do mặt hàng kinh doanh của công ty hầu hết ở dạng thành phẩm, nhập
ngoại, chủ yếu ở dạng lỏng ( có hoặc không có bao bì ) nên hệ thống máy móc,
thiết bị, công nghệ, kho tàng, bến bãi...của Công ty đều đợc đầu t, trang bị và xây
dựng rất hiện đại có thể chiếm u thế hơn hẳn các Doanh nghiệp cùng kinh doanh
trên địa bàn.
Trụ sở làm việc: rất khang trang và hiên đại hoạch toán kế toán trên máy

trình độ nh sau:
Đại học và trên đại học : 158 ngời ( lao động nữ chiếm 65 ngời )
Cao đẳng và trung học chuyên nghiệp : 82 ngời ( lao động nữ chiếm 54 ng-
ời )
Công nhân kỹ thuật, sơ cấp : 367 ngời ( nữ chiếm 78 ngời )
Hầu hết cán bộ chủ chốt của Công ty đều có trình độ đại học, trên đại học
và đợc bố trí làm đúng chuyên môn đợc đào tạo. Đội ngũ công nhân phần lớn có
tay nghề cao, đây là điều kiện tốt cho sự phát triển của Công ty. Công ty luôn
quan tâm đến công tác tổ chức quản lý lao động : Đảm bảo khung định biên đã đ-
ợc Công ty phê duyệt, bổ sung lực lợng lao động trẻ khoẻ, có trình độ chuyên môn
cao hơn đáp ứng yêu cầu phát triển, thực hiện đầy đủ chế độ chính sách đối với
ngời lao động, xử lý kỹ thuật nghiêm minh, khen thởng kịp thời.
4. Đặc điểm về vốn:
Vốn giữ vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh. Đầu t trong hoạt
đông kinh doanh là cần thiết, vì vậy Công ty đã mạnh dạn huy động các nguồn
vốn. Tính đến thời điểm 31/12/2003 có:
Tổng mức vốn: 182 049 930 737 đồng
Số tài khoản : 003 100 000 560 0 Ngân hàng ngoại thơng Hải Phòng.
Mã số thuế: 0200120833-1.
5. Đặc điểm về khách hàng :
Khách hàng là những cá nhân hay đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế có
nhu cầu cha đợc thoả mãn về hàng hoá và có khả năng thanh toán để mua hàng.
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung ngời bán quyết định ngời mua, thị tr-
ờng là thị trờng của ngời bán. Trong cơ chế thị trờng hiện nay thì điều đó là ngợc
lại, ngời mua có quyền quyết định ngời bán- '' khách hàng là thợng đế '', thị trờng
là của ngời mua. Trớc tình hình đó, Công ty đã không ngừng tổ chức tốt công tác
nghiên cứu nhu cầu khách hàng, phát hiện nhu cầu mới của khách để làm tiền đề
cho việc bán hàng có hiệu quả.
Khách hàng của Công ty là tất cả các cá nhân, đơn vị tổ chức kinh tế, xí
nghiệp, cơ quan trên địa bàn Hải Phòng và một số nơi khác. Cụ thể là:

Hoá Dầu Hải Phòng, GAS thì nhập từ Chi Nhánh GAS Hải Phòng với t cách là
Tổng đại lý.
Do sự chỉ đạo và thống nhất quản lý của Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam
nên nguồn hàng luôn luôn đợc đáp ứng đầy đủ và đảm bảo về giá cả và chất lợng
theo quy định. Mặt khác nguồn cung cấp xăng dầu trên thế giới luôn dồi dào, việc
nhập khẩu vào Việt Nam qua đờng thuỷ, qua các công nghệ..., ta đã có sẵn nguồn
năng lợng quý phục vụ cho mọi hoạt động của toàn Xã hội.
7. Đặc điểm đối thủ cạnh tranh:
Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng là một quá trình liên tục, là cuộc đua
không có đích cuối cùng nên nó đã trở thành quy luật của nền kinh tế thế giới nói
chung và bối cảnh nớc ta hiện nay nói riêng khi mà các thành phần kinh tế đợc tự
do cạnh tranh để chiếm lĩnh khách hàng, việc này dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt
trong và ngoài ngành.
Đặc điểm của các đối thủ này về giá cả bán rẻ hơn Công ty, về công nợ
( mua nợ 3-4 xe hàng) và các hình thức tiếp thị, dịch vụ bổ sung... mở rộng thị tr-
ờng bán hàng đan xen vào những khách hàng của Công ty. Đặc biệt từ ngày
1/4/2002 Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam thay đổi cơ chế kinh doanh từ việc
bán hàng hởng chiết khấu sang cơ chế giá giao thì các đối thủ cạnh tranh Xăng
dầu lại gia tăng thêm các đơn vị kinh doanh trong ngành nh : Công ty Xăng dầu
Hàng Không, Xăng dầu Quân đội... và các Doanh nghiệp t nhân cung tăng lên
đáng kể trong địa bàn Hải Phòng. Thờng các đối thủ này có mạng lới bán lẻ và có
xe vận chuyển Xăng dầu, họ lấy từ nhiều nguồn hàng khác nhau để bán, đồng thời
có u thế hơn về giá do mức chi phí cho một lít dầu thấp, khấu hao tài sản cố định
thấp, giá tung ra thị trờng thấp hơn giá của Công ty. Ngoài đối thủ cạnh tranh trên
thị trờng Xăng dầu ra, Công ty cũng gặp thêm các đối thủ cạnh tranh bán GAS nh-
: SELL GAS, Thăng Long GAS, Total GAS...Cạnh tranh bán dầu nhờn cũng rất
gay gắt và quyết liệt giữa các hãng lớn: SELL, CASTROL, CALTEX, BP PETCO
trên địa bàn Hải Phòng với giá thấp hơn so với giá bán của Công ty, đồng thời
luôn có những dịch vụ thu hút khách hàng.
Đứng trớc tình hình đó Công ty đã tìm hiểu chính sách và tình hình bán

thị trờng này xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt, quyết liệt về mọi mặt. Vấn đề đặt ra
với Công ty trong hiện tại và tơng lai là muốn đứng vững, tồn tại và phát triển
trong thời điểm khắc nghiệt này thì phải xây dựng cho mình một chiến lợc kinh
doanh hoàn hảo hớng vào thị trờng với đầu vào, đầu ra hợp lý phù hợp với tiềm
năng, thế mạnh của Công ty trên mỗi địa bàn hoạt động.
Nhằm ổn định kinh doanh, ổn định việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao
động thực hiện thực hiện tái đầu t phát triển doanh nghiệp, Công ty đã vận dụng
khai thác mọi tiềm năng mà mình có một cách triệt để nhất. Nhờ vậy kết quả thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status