Công tác kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán của khách hàng tại công ty kiểm toán Hà Nội - Pdf 63

Khoa kế toán Phạm Xuân Sơn - Kiểm toán 41
Phần I
cơ sở lý luận của kiểm toán chu trình mua hàng và
thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính
I. chu trình mua hàng và thanh toán với vấn đề kiểm toán
1. Bản chất và chức năng của chu trình mua hàng và thanh toán ảnh h-
ởng tới công tác kiểm toán.
a. Bản chất của chu trình.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, hoạt động kiểm toán đã phát triển
và ngày càng trở thành một nhu cầu không thể thiếu đối với các hoạt động kinh
doanh. Đối tợng chủ yếu của hoạt động kiểm toán là kiểm toán báo cáo tài
chính. Trong quá trình thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, các kiểm toán
viên thờng chia công việc kiểm toán theo các chu trình, theo cách này các
nghiệp vụ và các tài khoản có liên quan chặt chẽ với nhau đợc xếp vào cùng một
phần hành.
Chu trình mua hàng và thanh toán là một chu trình quan trọng cần phải đ-
ợc kiểm toán trong các cuộc kiểm toán, bởi vì quá trình mua vào và thanh toán
ảnh hởng trực tiếp đến chi phí, giá thành và tính kịp thời trong sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Quá trình mua vào của hàng hoá và dich vụ bao gồm các khoản mục nh
mua nguyên liệu, máy móc, thiết bị, vật t, điện, nớc, sửa chữa bảo trì và nghiên
cứu phát triển. Chu trình không bao gồm quá trình mua vào và thanh toán các
dịch vụ lao động hoặc những sự chuyển nhợng và phân bổ của chi phí ở bên
trong tổ chức, chu trình mua hàng và thanh toán cũng không bao gồm qua trình
thu hút và hoàn trả vốn.
Chu trình mua hàng và thanh toán gồm các quyết định và các quá trình
cần thiết để có hàng hoá và dịch vụ cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Chu trình thờng bắt đầu bằng việc lập một đơn đặt mua của ngời có trách nhiệm
1
Khoa kế toán Phạm Xuân Sơn - Kiểm toán 41
tại bộ phận cần hàng hoá hay dich vụ và kết thúc bằng việc thanh toán cho nhà

Đơn đặt hàng sẽ đợc lập thành 3 liên ( 1 liên giao cho nhà cung cấp, 1
giao cho phòng kế toán và 1 giao cho bộ phận kho), đợc đánh số thứ tự, đơn đặt
hàng giao cho ngời bán phải ghi rõ mặt hàng cụ thể ở một mức giá nhất định, đ-
ợc giao vào một ngày quy định. đơn đặt hàng đợc coi là một chứng từ hợp pháp
và đợc xem nh một đề nghị mua hàng hóa hay dịch vụ. Trong những trờng hợp
mà các bên thực hiện các giao dịch lớn thì cần phải lập hợp đồng.
Nhận hàng hoá hay dịch vụ .
Việc nhận hàng hóa từ ngời bán là một điểm quyết định trong chu trình
nghiệp vụ vì đây là thời điểm mà tại đó bên mua thừa nhận khoản nợ liên quan
đối với bên bán trên sổ sách của họ. Khi hàng hóa nhận đợc đòi hỏi phải có sự
kiểm tra mẫu mã, số lợng, thời gian đến và các đIều kiện khác.
Hầu hết các công ty có phòng tiếp nhận để đa ra một báo cáo nhận hàng
nh một bằng chứng của sự nhận hàng và sự kiểm tra hàng hoá. Một bản sao th-
ờng đợc gửi cho thủ kho và một bản khác gửi cho kế toán các khoản phải tra
thông báo. để ngăn chặn sự mất mát và sự lạm dụng thì hàng hóa phải đợc kiểm
soát chặt chẽ từ khâu nhận hàng đến khi chuyển đi.
Để tiện cho việc kiểm tra chéo thì nhân viên phòng tiếp nhận phải độc lập
với thủ kho và phòng kế toán. Cuối cùng, sổ sách kế toán sẽ phản ánh việc
chuyển giao trách nhiệm đối với hàng hoá khi hàng hoá đợc từ phòng tiếp nhận
qua kho và từ kho vào quá trình sản xuất hay đa đi tiêu thụ.
Ghi nhận các khoản nợ ng ời bán .
Sự ghi nhận đúng đắn khoản về hàng hoá hay dịch vụ nhận đợc đòi hỏi
việc ghi sổ chính xác và nhanh chóng. Việc ghi sổ ban đầu có ảnh hởng quan
trọng đến các báo cáo tài chính và đến các khoản thanh toán thực tế nên kế toán
chỉ đợc phép ghi vào các lần mua có cơ sở hợp lý theo đúng số tiền.
Kế toán các khoản phải trả thờng có trách nhiệm kiểm tra tính đúng đắn
của các lần mua và ghi chúng vào sổ nhật kí và sổ hạch toán chi tiết các khoản
3
Khoa kế toán Phạm Xuân Sơn - Kiểm toán 41
phải trả. Khi kế toán các khoản phải trả nhận đợc hóa đơn của ngời bán thì

Thủ
trưởng
kế
toán
trưởng
Thủ
quỹ
Nhân
viên
thanh
toán
Kế
toán
Lập
chứng
từ chi
quỹ
Duyệt
chứng
từ
Chi
quỹ
Nhận
tiền và
thanh
toán
Ghi sổ
Nhu
cầu
thanh

hoạch
cung
ứng
Khai
thác
hàng
Lập
chứng
từ kho

duyệt
chứng từ
Nhập
kho
Ghi sổ
chứng
từ
Lưu
trữ và
bảo
quản
chứng
từ
Khoa kế toán Phạm Xuân Sơn - Kiểm toán 41
- Yêu cầu mua: tài liệu đợc lập bởi bộ phận đợc sử dụng (nh bộ phận
sản xuất) để đề nghị mua hàng hóa dịch vụ. Trong một số trờng hợp,
các bộ phận trong doanh nghiệp có thể trực tiếp lập đơn đặt hàng,
trình phê duyệt và gửi cho nhà cung cấp.
- Đơn đặt hàng: lập lại các chi tiết có trong đề nghị mua, đợc gửi cho
nhà cung cấp hàng hóa hay dịch vụ.

toán là rất cần thiết. Việc xây dựng các mục tiêu kiểm toán nhằm mục đích giúp
KTV thu thập các bằng chứng đầy đủ, có giá trị và đúng lúc cho những khoản
mục trọng yếu trong chu trình mua hàng và thanh toán. Mục tiệu kiểm toán cho
chu trình này đợc chia ra: mục tiêu kiểm toán chung và mục tiêu kiểm toán đặc
thù. Mục tiêu kiểm toán chung gồm hai loại là mục tiêu về tính hợp lý chung và
mục tiêu khác. Mục tiêu kiểm toán chung giúp KTV đánh giá các số d tài khoản
đã hợp lý cha còn mục tiêu kiểm toán chung khác gồm 6 mục tiêu: tình hiện
hữu, tính đầy đủ, tính chính xác, tính đánh giá, tính trình bày. Các mục tỉêu
kiểm toán đặc thù cho chu trình mua hàng và thanh toán xuất phát từ 6 mục tiêu
kiểm toán trên.
Chu trình mua hàng và thanh toán là một chu trình quan trọng, tạo đầy đủ
các yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh của doanh
nghiệp. Không những thế chu trình này còn liên quan đến nhiều tài khoản, cần
nhiều thời gian kiểm tra chi tiết trong một cuộc kiểm toán . Chính vì vậy kiểm
toán chu trình mua hàng và thanh toán là một bộ phận không thể tách rời của
tronh kiểm toán báo cáo tài chính . Mục đích chung của kiểm toán chu trình
mua hàng và thanh toán là đánh giá xem liệu số d các tài khoản liên quan có đ-
ợc trình bày trung thực hợp lý hay không. Các mục tiêu đặc thù của kiểm toán
chu trình mua hàng và thanh toán bao gồm.
- Hiện hữu: hàng hóa, dịch vụ mua vào cũng nh các khoản nợ ngời bán
phải đúng với ý nghĩa thông tin phản ánh tài sản hoặc công nợ phải đ-
ợc đảm bảo bằng sự tồn tại của tài sản cũng nh công nợ đó.
- Đầy đủ: việc nghi nhận các hàng hóa gay dịch vụ mua vào và các
khoản phải trả ngời bán phải đúng với ý nghĩa thông tin phản ánh trên
sổ sách, tài liệu kế toán không bị bỏ sót trong quá trình xử lý.
7
Khoa kế toán Phạm Xuân Sơn - Kiểm toán 41
- Chính xác: việc tính giá vốn thực tế hàng nhập kho đợc tính theo chi
phí thực tế thực hiện nghiệp vụ, việc tính toán các khoản phải trả ngời
bán phù hợp với hợp đồng mua bán, phù hợp với hóa đơn ngời bán và

Thử nghiệm tuân thủ: hay còn gọi là thử nghiệm kiểm soát là loại thử
nghiệm để thu thập bằng chứng kiểm toán chứng minh rằng hệ thống kiếm soát
nội bộ hoạt động hữu hiệu. Đặc trng của thử nghiệm tuân thủ là chúng đợc thực
hiện dựa vào quy chế kiểm soát trong hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm trả lời
cho câu hỏi: liệu KTV có thể dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị hay
không?
Số lợng các thử nghiệm tuân thủ dựa vào việc đánh giá rủi ro kiểm soát.
Nếu rủi ro kiểm soát trong chu trình đợc đánh giá là cao, có nghĩa là hệ thống
kiểm soát nội bộ không có khả năng ngăn chặn các gian lân và sai sót thì không
cần thiết phải sử dụng các thử nghiệm tuân thủ nữa. Nếu rủi ro trong chu trình
đợc đánh giá ở mức thấp thì số lọng các thử nghiệm tuân thủ sẽ đợc thực hịên
càng nhiều và các thử nghiệm cơ bản có thể đợc thu hẹp.
Thử nghiệm cơ bản:
Thử ngiệm cơ bản là loại thử nghiệm đợc thiết kế để thu thập các bằng
chứng về sự hoàn chỉnh, chính xác và hiệu lực của các dữ kiện do hệ thông kế
toán xử lý. Thử nghiệm cơ bản thờng đợc sử dụng với số lợng lớn khi mà rủi ro
kiểm soát của chu trình đó đợc đánh giá là cao. Tuy nhiên thử nghiệm cơ bản
cũng đợc sử dụng ngay khi rủi ro kiểm soát đợc đánh giá là thấp bởi vì một hệ
thống kiểm soát nội bộ mạnh cũng không có nghĩa là nó có thể ngăn chặn mọi
gian lận và sai sót có thể xảy ra. Do đó, trong quá trình tìm kiểm bằng chứng
kiểm toán, các thử ngiệm cơ bản vẫn đợc các kiểm toán viên sử dụng bởi tính
hiệu quả của nó, tuy nhiên thì các thử nghiệm cơ bản thờng phải tốn nhiều công
sức nên phải sử dụng cho hợp lý.
2. Kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán .
Mỗi cuộc kiểm toán dù quy mô lớn hay nhỏ, đơn giản hay phức tạp thì
quy trình kiểm toán thờng tuân theo trình tự chung. Cụ thể kiểm toán chu trình
mua hàng và thanh toán đợc tiến hành qua 3 bớc sau:
9
Khoa kế toán Phạm Xuân Sơn - Kiểm toán 41
- Bớc 1: Lập kế hoạch kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán.

tiến hành kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán của doanh nghiệp, sau đó
kết hợp vơí việc đánh giá các chu trình khác để đa ra quyết định có chấp nhận
kiểm toán cho doanh nghiệp hay không.
Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng.
Sau khi đã chấp nhận kiểm toán, công ty kiểm toán tiến hành xem xét
các lý do kiểm toán của khách hàng để từ đó tiến hành xác định số lợng bằng
chứng kiểm toán phải thu thập và mức độ chính xác của các ý kiến mà kiểm
toán viên đa ra trong báo cáo kiểm toán.
Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán.
Thông qua việc nhận diên các lý do kiểm toán của khách hàng, công ty
kiểm toán ớc lợng đợc quy mô phức tạp của cuôc kiểm toán , từ đó lựa chọn đội
ngũ nhân viên thích hợp để thực hiện kiểm toán. Cụ thể công ty kiểm toán sẽ
lựa chọn những nhân viên có nhiều kinh nghiệm trong kiểm toán chu trình mua
hàng và thanh toán để kiểm toán chu trình này. Số lợng và trình độ của các
kiểm toán viên phụ thuộc vào tính phức tạp và mức rủi ro của chu trình.
Hợp đồng kiểm toán.
Công viêc cuối cùng của giai đoạn này là kí kết hợp đồng kiểm toán, ghi
rõ trách nhiệm,nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bên.
Thu thập thông tin về khách hàng
Sau khi kí kết hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên bắt đầu thu thập thông
tin đối với phần hành kiểm toán mà mình đảm nhận.Trong giai đoạn này, kiểm
toán viên tiến hành tìm hiểu các mặt hoạt động kinh doanh của khách hàng và
11
Khoa kế toán Phạm Xuân Sơn - Kiểm toán 41
các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hởng đến các mặt hoạt động kinh doanh
này từ đó ảnh hởng đến phần hành kiểm toán của mình.
Các thông tin cơ sở
Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng :
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300, quy định kiểm toán viên phải
tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng. Việc tìm hiểu

Việc nhận diện các bên hữu quan sẽ giúp cho kiểm toán viên trong quá
trình thu thập bằng chứng kiểm toán có nhiều thuận lợi hơn.
Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài.
Trong khi kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán, sẽ có những tr-
ờng hợp phải giám định giá trị của những hàng hóa mà doanh nghiệp mua vào
nếu trong nhóm kiểm toán không ai có khả năng giám định thì họ sex phải sử
dụng các chuyên gia trọng những lĩnh vực nói trên.
Sau khi có đợc những thông tin cơ sở về quy trình mua vào và thanh toán
thì kiểm toán viên tiến hành thu thập các thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của
khách hàng, điều này sẽ giúp cho kiểm toán viên nắm bắt đợc các quy trình
mang tính pháp lý có ảnh hởng đến quá trình mua hàng và thanh toán. Đây sẽ là
những căn cứ để kiểm toán viên dựa vào trong quá trình thu thập bằng chứng
kiểm toán cung nh đa ra các ý kiến kiểm toán sau này.
Các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng.
Nếu các thông tin cơ sở đợc thu thập ở trên giúp cho kiểm toán viên hiểu
đợc về các mặt hoạt động kinh doanh của khách hàng thì việc thu thập các
thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng giúp cho kiểm toán viên nắm bắt
đợc các quy trình pháp lý có ảnh hởng đến các mặt hoạt động kinh doanh của
13
Khoa kế toán Phạm Xuân Sơn - Kiểm toán 41
khách hàng, những thông tin này đợc thu thập trong quá trình tiếp xúc với Ban
Giám Đốc của công ty khách hàng bao gồm các loại sau:
- Giấy phép thành lập và Điều lệ công ty.
- Các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của
các năm hiện hành hay trong vài năm trớc .
- Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Giám Đốc.
- Các hợp đồng cam kết quan trọng.
Thực hiện thủ tục phân tích.
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, sau khi đã thu thập các thông
tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, kiểm toán viên tiến

kiểm toán.
Việc đánh giá tính trọng yếu đối với chu trình mua hàng và thanh toán
cũng không nằm ngoài các bớc công việc trên. Trong giai đoạn này kiểm toán
viên cần ớc lợng mức trọng yếu cho toàn bộ chu trình sau đó phân bổ mức trọng
yếu cho các nhóm nghiệp vụ.
Đánh giá rủi ro:
Theo định nghĩa trong chuẩn mực kiểm toán số 400 rủi ro kiểm toán là
rủi ro do công ty kiểm toán và các kiểm toán viên đa ra ý kiến nhận xét không
thích hợp khi báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán còn có những sai sót trọng
yếu.
Rủi ro tiềm tàng:
Bản thân chu trình mua hàng và thanh toán là một chu trình phức tạp,
liên quan đến nhiều tài khoản, ảnh hởng trực tiếp đến chi phí và việc thực hiện
nghĩa vụ về thuế với nhà nớc đồng thời nó cũng phản ánh khả năng tài chính
của doanh nghiệp do đó dễ xảy ra những gian lận và sai sót. Rủi ro tiềm tàng
của chu trình thờng đợc đánh giá là cao
15
Khoa kế toán Phạm Xuân Sơn - Kiểm toán 41
Để đánh giá rủi ro tiềm tàng, kiểm toán viên có thể dựa vào các yếu ảnh
hởng sau: bản chất kinh doanh của khách hàng, tính liêm chính của Ban Giám
Đốc, kết quả của các cuộc kiểm toán lần trớc, các nghiệp vụ kinh tế không th-
ờng xuyên, các hợp đồng kiểm toán lần đầu và dài hạn, các ớc tính kế toán, quy
mô số d tài khoản.
Rủi ro kiểm soát:
Nói lên khả năng hạn chế gian lận sai sót của hệ thống kiểm soát nội bộ,
rủi ro kiểm soát càng lớn có nghĩa là hệ thống kiểm soát nội bộ càng yếu kém
và ngợc lại. Việc đánh giá rủi ro phát hiện thông qua việc đánh giá hệ thống
kiểm soát nội bộ
Rủi ro phát hiện :
Là khả năng xảy ra các sai sót hoặc gian lận trên báo cáo tài chính mà

kiểm toán đến mức có thể chấp nhận đợc.
Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát.
Theo chuẩn mực số 400 (hệ thống chuẩn mực Việt Nam) kiểm toán viên
phải có đủ hiểu biết về bốn yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ của khách
hàng để lập kế hoạch và chơng trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả. Kiểm
toán viên phải sử dụng khả năng xét đoán chuyên môn của mình để đánh giá rủi
ro kiểm toán và xác định các thủ tục kiểm toán nhằm giảm các rủi ro kiểm toán
thấp tới mức có thể chấp nhận đợc.
Trong giai đoạn này, kiểm toán viên phải xem xét các thủ tục kiểm soát
nội bộ mà doanh nghiệp áp dụng trong chu trình mua hàng và thanh toán về mặt
thiết kế, và tính khả thi của các thủ tục kiểm soát đó.
Các thủ tục kiểm soát nội bộ đối với chu trình mua hàng và thanh toán đ-
ợc thiết kế dựa trên 3 nguyên tắc chủ yếu:
- Nguyên tắc phân công phân nhiệm.
Công việc của chu trình đợc phân chia cho từng ngời để tạo ra sự chuyên
môn hoá, giảm thiểu các sai soát có thể xảy ra. Mức độ chuyên môn hoá
càng cao thì công việc càng đợc thực hiện tốt
- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
17
Khoa kế toán Phạm Xuân Sơn - Kiểm toán 41
Nguyên tắc này quy định sự cách ly trách nhiệm thích hợp về trách
nhiệm trong các nghiệp vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa các hành vi gian
lận và lạm dụng quyền lực. Ví dụ cách ly trách nhiệm giữa ngời nhận
hàng và kế toán mua hàng, giữa ngời phê duyệt và ngời lập đơn xin mua
hàng
- Nguyên tắc uỷ quyền phê chuẩn.
Không phải lúc nào việc kí duyệt các đơn xin mua hàng hay phiếu chi
thanh toán công nợ cũng phải do ngời đứng đầu doanh nghiệp thực hiện.
Trong quá trình mua hàng và thanh toán để công việc tiến hành đợc
nhanh chóng việc kí duyệt đợc giao cho các cấp với một phạm vi nhất

Việc thu thập bằng chứng kiểm toán đợc tiến hành thông qua việc thực
hiện các thủ tục kiểm toán. Các thủ tục kiểm toán bao gồm 3 loại: các thủ tục
kiểm soát, các thủ tục kiểm tra chi tiết, các thủ rục phân tích. Thòng thì nếu
kiểm toán viên tin tởng vào hệ thống kiểm soát nội bộ thì bằng chứng kiểm toán
sẽ đợc thu thập chủ yếu thông qua các thủ tục kiểm soát còn ngợc lại việc thu
thập bằng chứng kiểm toán sẽ chủ yếu thông qua các thủ tục kiểm tra chi tiết.
Thực hiện thủ tục kiểm soát đối với chu trình mua hàng và thanh toán
Trong chu trình mua hàng và thanh toán, việc kiểm tra hệ thống kiểm
soát nội bộ đợc chia thành hai phần hành cơ bản là thực hiện các thủ tục kiểm
soát đối với các nghiệp vụ mua hàng và thực hiện các thủ tục kiểm soát đối với
các nghiệp vụ thanh toán.
Bảy mục tiêu kiểm soát nội bộ đợc sử dụng nh là một khung tham chiếu
của việc thiết kế các thủ tục kiểm soát các nghiệp vụ mua vào và các nghiệp vụ
thanh toán.
Trình tự thiết kế các thủ tục kiểm soát của
chu trình mua hàng và thanh toán
19
Tìm hiểu cơ cấu KSNB
của chu trình
Đánh giá mức độ rủi ro
kiểm soát của chu trình
Đánh giá quan hệ chi
phí- lợi ích của các thủ
tục kiểm soát
Khoa kế toán Phạm Xuân Sơn - Kiểm toán 41
Thiết kế các thủ tục kiểm
soát nhằm đạt đợc các mục
tiêu của chu trình
Các thủ tục kiểm toán
Quy mô mẫu

Các quá trình kiểm soát nội bộ chủ yếu:
- Sự phê chuẩn các nghiệp vụ hàng ở đúng cấp có thẩm quyền.
Các trắc nghiệm đạt yêu cầu tơng ứng:
- Kiểm tra dấu hiệu của sự phê chuẩn.
Các trắc nghiệm độ vững trãi tơng ứng:
- Kiểm tra tính đúng đắn của các chứng từ chứng minh.
Các nghiệp vụ hiện có đều đợc ghi vào sổ (tính đầy đủ).
Các quá trình kiểm soát nội bộ chủ yếu:
- Các đơn đặt mua và các báo cáo nhận hàng đều đợc đánh số và theo
dõi.
Các trắc nghiệm đạt yêu cầu tơng ứng:
- Theo dõi một chuỗi các đơn đặt mua, các báo cáo nhận hàng.
Các trắc nghiệm độ vững trãi tơng ứng:
- Đối chiếu một hồ sơ báo cáo nhận hàng với sổ nhật ký mua hàng.
Các nghiệp vụ mua hàng đợc ghi sổ đều đợc đánh giá đúng (tính giá)
Các quá trình kiểm soát nội bộ chủ yếu:
- Kiểm tra nội bộ các quá trình tính toán và các số tiền.
Các trắc nghiệm đạt yêu cầu tơng ứng:
- Kiểm tra dấu hiệu của việc kiểm tra nội bộ.
Các trắc nghiệm độ vững trãi tơng ứng:
- So sánh các nghiệp vụ ghi trên sổ nhật kí mua hàng với các chứng từ có
liên quan và thực hiện tính toán lại các thông tin tài chính trên hoá đơn ngời
bán.
Các nghiệp vụ mua hàng đợc phân loại đúng đắn (sự phân loại).
21
Khoa kế toán Phạm Xuân Sơn - Kiểm toán 41
Các quá trình kiểm soát nội bộ chủ yếu:
- Doanh nghiệp có sơ đồ tài khoản đầy đủ.
- Kiểm tra đầy đủ quá trình phân loại.
Các trắc nghiệm đạt yêu cầu tơng ứng:

Đối với các nghiệp vụ thanh toán
Một khi kiểm toán viên đã quyết định các thủ tục kiểm soát đối với các
nghiệp vụ mua vào thì các nghiệp vụ chi tiền mặt cũng đợc thực hiện đồng thời.
Dới đây là các thủ tục kiểm soát đối với các nghiệp vụ thanh toán căn cứ theo
các mục tiêu kiểm toán:
Các khoản thanh toán ghi sổ là của hàng hoá dịch vụ thực tế nhận đợc
(tính có căn cứ hợp lý).
Các quá trình kiểm soát nội bộ chủ yếu:
- Sự tách biệt thích hợp trách nhiệm giữa nhân viên ghi sổ các khoản phải
trả với ngời ký phiếu chi và các chứng từ thanh toán.
- Kiểm tra các chứng từ chứng minh trớc khi lập phiếu chi và các chứng
từ thanh toán do một nhân viên có thẩm quyền thực hiện.
- Sự kiểm soát nội bộ.
Các trắc nghiệm đạt yêu cầu tơng ứng:
- Thảo luận với ngời ghi sổ và quan sát các hoạt động.
- Thảo luận với ngời ghi sổ và quan sát các hoạt động.
- Kiểm tra dấu hiệu của KSNB.
Các trắc nghiệm độ vững trãi tơng ứng:
- Xem xét lại các sổ nhật kí, sổ tổng hợp và sổ chi tiết các khoản phải trả
đối với các số tiền lớn và bất thờng.
- Đối chiếu các phiếu chi và các chứng từ thanh toán đã thực hiện với các
bút toán trên nhật kí mua vào liên quan đến tên và số tiền của ngời đợc thanh
toán.
- Kiểm tra chữ kí phê chuẩn tính đúng đắn của các phiếu chi và các
chứng từ thanh toán đã thực hiện.
Nghiệp vụ thanh toán đợc ghi sổ và đợc phê chuẩn đúng đắn (sự phê
chuẩn).
23
Khoa kế toán Phạm Xuân Sơn - Kiểm toán 41
Các quá trình kiểm soát nội bộ chủ yếu:

Khoa kế toán Phạm Xuân Sơn - Kiểm toán 41
- So sánh các phiếu đã lĩnh tiền, các chứng từ thanh toán đã tực hiện với
sổ nhật kí mua hàng và các bút toán chi tiền liên quan.
- Lập một bằng chứng khẳng định các khoản chi tiền đợc định giá đúng.
Các nghiệp vụ thanh toán đợc phân loại đúng đắn (sự phân loại).
Các quá trình kiểm soát nội bộ chủ yếu:
- Doanh nghiệp có sơ đồ tài khoản đầy đủ.
- Kiểm tra nội bộ quá trình phân loại.
Các trắc nghiệm đạt yêu cầu tơng ứng:
- Kiểm tra các thủ tục vào sổ và sơ đồ TK.
- Kiểm tra dấu hiệu của sự kiểm tra nội bộ.
Các trắc nghiệm độ vững trãi tơng ứng:
- So sánh sự phân loại phù hợp với sơ đồ tài khoản bằng cách tham chiếu
với sổ theo doi chi tiết vốn bằng tiền, các hoá đơn của ngời bán và sổ nhật kí
mua hàng.
Các nghiệp vụ thanh toán đợc vào sổ đúng lúc (tính đúng thời).
Các quá trình kiểm soát nội bộ chủ yếu:
- Doanh nghiệp có các thủ tục qui định việc ghi sổ ngay sau khi phiếu chi
và các chứng từ thanh toán đợc thực hiện.
- Quá trình kiểm tra nội bộ.
Các trắc nghiệm đạt yêu cầu tơng ứng:
- Kiểm tra các thủ tục thủ công và quan sát liệu các phiếu chi và các
chứng từ thanh toán có khả năng cha đợc vào sổ không.
- Kiểm tra dấu hiệu của sự kiểm tra nội bộ.
Các trắc nghiệm độ vững trãi tơng ứng:
- So sánh ngày trên các phiếu chi đã thực hiện với sổ nhật kí chi tiền mặt.
- So sánh ngay trên các chứng từ thanh toán đã thực hiện với ngày ghi
giảm các khoản tiền tại ngân hàng.
Các nghiệp vụ thanh toán đợc phản ánh đúng đắn vào các sổ hạch toán
chi tiết tơng ứng và chúng đợc tổng hợp đúng đắn trong sổ hạch toán tổng hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status