Luận án Tiến sĩ: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành Đường sắt Việt Nam hiện nay - Pdf 63

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ THƯƠNG

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CHẤT LƯỢNG CAO NGÀNH ĐƯỜNG SẮT
VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2019


HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ THƯƠNG

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CHẤT LƯỢNG CAO NGÀNH ĐƯỜNG SẮT
VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
Mã số: 62 22 03 08

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHAN THANH KHÔI

HÀ NỘI - 2019




2.1. Quan niệm về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao ngành Đường sắt Việt Nam
2.2. Quan niệm, nội dung và nhân tố tác động đến phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao ngành Đường sắt Việt Nam

30
30
48

Chương 3: PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO
NGÀNH ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM HIỆN NAY - THỰC TRẠNG,
NGUYÊN NHÂN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

3.1. Thành tựu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành
Đường sắt Việt Nam hiện nay và nguyên nhân
3.2. Hạn chế về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành
Đường sắt Việt Nam hiện nay và nguyên nhân
3.3. Những vấn đề đặt ra trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao ngành Đường sắt Việt Nam hiện nay

71
71
92
103

Chương 4: QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO NGÀNH ĐƯỜNG SẮT
VIỆT NAM HIỆN NAY


nhân lực chất lượng cao, là yếu tố quyết định sự phồn vinh, thịnh vượng của
tất cả các quốc gia, đảm bảo cho sự phát triển nhanh và bền vững.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011) đã đề ra ba đột
phá chiến lược, đó là:
"Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
trọng tâm là tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và cải cách
hành chính; phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân
lực chất lượng cao; tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện
nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực
với ứng dụng khoa học - công nghệ; xây dựng kết cấu hạ tầng đồng
bộ, với một số công trình hiện đại, tập trung vào hệ thống giao
thông và hạ tầng đô thị lớn"[17].
Như vậy, các khâu trong đột phá chiến lược này đều gắn liền với sự
phát triển của ngành đường sắt, nhất là phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao và xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII (2016) một lần nữa
nhấn mạnh: Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng


2
trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục thực
hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược, trong đó có chiến lược phát triển
nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao.
Vừa qua, Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương
khóa XII (2018) xác định một trong những mục tiêu tập trung xây dựng đội
ngũ cán bộ là để: "…đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện
đại vào năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành nước công nghiệp hiện
đại theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân
chủ, công bằng, văn minh" [20, tr.57]. Để đạt được mục tiêu này, cần sự phối
hợp của nhiều ngành, trong đó có sự đóng góp của ngành giao thông vận tải

lực chất lượng cao ngành Đường sắt Việt Nam hiện nay làm đề tài nghiên cứu
luận án tiến sĩ Triết học, chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích làm rõ những vấn đề lý luận, thực trạng phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao ngành Đường sắt Việt Nam, luận án đề xuất
những quan điểm cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao ngành Đường sắt Việt Nam hiện nay.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Luận án tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
- Làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao ngành Đường sắt Việt Nam hiện nay.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và xác định những vấn đề đặt ra trong
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành Đường sắt Việt Nam hiện nay.
- Đề xuất một số quan điểm cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành Đường sắt Việt Nam hiện nay.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành
Đường sắt Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.


4
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Luận án đặt trọng tâm nghiên cứu sự phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao ngành Đường sắt Việt Nam ở các bộ phận chủ
yếu là: Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý; đội ngũ cán bộ khoa học, công
nghệ; đội ngũ doanh nhân; đội ngũ công nhân lành nghề ngành Đường sắt
Việt Nam hiện nay.
- Phạm vi về không gian: Luận án nghiên cứu, khảo sát số liệu thực tiễn

triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành Đường sắt Việt Nam hiện nay.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
- Kết quả của luận án có thể góp phần làm luận cứ khoa học cho các
cấp ủy đảng, chính quyền, cơ quan và tổ chức tham khảo xây dựng chính
sách, giải pháp đào tạo, sử dụng, phát huy nguồn nhân lực chất lượng cao của
ngành Đường sắt Việt Nam hiện nay.
- Luận án có thể làm tài liệu tham khảo cho cá nhân, tổ chức trong
nghiên cứu, giảng dạy những vấn đề liên quan đến đề tài luận án.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận; Danh mục các công trình khoa học của
tác giả; Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục; luận án được kết cấu 4
chương với 9 tiết.


6
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1.1. Các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực và nguồn nhân
lực chất lượng cao
1.1.1.1. Các công trình trong nước nghiên cứu về nguồn nhân lực và
nguồn nhân lực chất lượng cao
- Các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực:
Trần Văn Tùng, Lê Ái Lâm trong công trình: "Phát triển nguồn nhân
lực - kinh nghiệm thế giới và thực tiễn nước ta" [96] đã đề cập đến vai trò của
nguồn nhân lực trong nền kinh tế đổi mới và kinh nghiệm phát triển nguồn
nhân lực ở khía cạnh phát triển giáo dục ở một số nước trên thế giới. Vận

[64] đã đề cập đến quan điểm của Hồ Chí Minh và Đảng ta về phát triển
nguồn nhân lực; những vấn đề lý luận chung về cách tiếp cận nguồn nhân lực,
từ lý luận đến thực tiễn phát triển nguồn nhân lực, những kinh nghiệm phát
triển nguồn nhân lực của một số ngành như Dầu khí, Ngân hàng ở Việt Nam
và kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của một số nước và vùng lãnh thổ.
Cuốn sách phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân
lực ở Việt Nam hiện nay.
Nguyễn Minh Thắng trong công trình: "Phát huy nguồn lực cán bộ
khoa học kỹ thuật quân sự trẻ trong xây dựng quân đội nhân dân Việt Nam
hiện nay" [79] đã đánh giá thực trạng, xác định xu hướng phát huy nguồn
lực cán bộ khoa học kỹ thuật quân sự trẻ trong xây dựng Quân đội nhân
dân Việt Nam trên cơ sở luận giải một số vấn đề lý luận và thực tiễn của
việc phát huy nguồn lực cán bộ khoa học kỹ thuật quân sự trẻ. Qua đó, tác
giả đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy nguồn lực cán bộ khoa học kỹ
thuật quân sự trẻ trong xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay.
Trung tâm Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực trong cuốn sách: "Từ
chiến lược phát triển giáo dục đến chính sách phát triển nguồn nhân lực" [92]


9
đã khẳng định rằng, muốn tiến hành nghiên cứu và xây dựng hệ thống chính
sách phát triển giáo dục, trong đó có chính sách đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực trước hết cần từng bước triển khai chiến lược phát triển giáo dục.
Cuốn sách là công trình có giá trị, kết quả nghiên cứu của nhiều nhà khoa học và
quản lý ở nhiều lĩnh vực khoa học và kinh tế khác nhau nhằm góp phần phổ biến
và chia sẻ những thông tin về chiến lược, chính sách đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực.
- Các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực chất lượng cao
Bùi Thị Ngọc Lan trong cuốn sách: "Nguồn lực trí tuệ trong sự
nghiệp đổi mới ở Việt Nam" [42] đã làm rõ được tầm quan trọng và vai trò

tạo và sử dụng tài năng khoa học và công nghệ sản xuất kinh doanh, quản lý
của Mỹ và một số quốc gia châu Âu, châu Á. Tác giả cho rằng, một trong
những thành công của đào tạo tài năng khoa học và công nghệ ở Mỹ là việc
chú trọng đến việc kết hợp chặt chẽ hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa
học trong các trường đại học; coi trọng đổi mới phương pháp giảng dạy;
khuyến khích phát triển tài năng khoa học và công nghệ bằng các hình thức
phong tặng chức danh khoa học và chế độ đãi ngộ hợp lý. Tác giả đã đưa ra
khuyến nghị, ở Việt Nam cần đổi mới các chính sách đào tạo, bồi dưỡng và sử
dụng nguồn tài năng hiện có.
Viện Chiến lược của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã chủ trì, triển khai nghiên
cứu đề tài khoa học cấp Bộ với chủ đề: "Nguồn nhân lực chất lượng cao: hiện
trạng phát triển, sử dụng và các giải pháp tăng cường" [98]. Trong đề tài này,
các tác giả đã nêu ra quan điểm của mình về nguồn nhân lực chất lượng cao và
tìm hiểu những yếu tố tác động đến việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao. Đề tài cũng bước đầu đánh giá thực trạng một số nhóm nguồn nhân lực chất
lượng cao của nước ta và đề xuất những phương hướng, giải pháp để phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao của Việt Nam trong những năm tiếp theo.
Công trình: "Xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam" của
Nguyễn Văn Khánh [35] là kết quả nghiên cứu, hội thảo của các nhà khoa học


11
thuộc các lĩnh vực khác nhau trong khuôn khổ đề tài khoa học cấp Nhà nước
KX.03.22/06-10: "Xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam phục vụ
sự nghiệp chấn hưng đất nước trong thế kỷ XXI". Các bài viết trong công
trình đã lý giải một số vấn đề cơ bản về trí tuệ, nguồn lực trí tuệ; tổ chức và
phát huy nguồn lực trí tuệ phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước...
Trong công trình: "Lược khảo về kinh nghiệm phát hiện, đào tạo và sử
dụng nhân tài trong lịch sử Việt Nam" của Phạm Hồng Tung [94] đã chỉ ra
những mặt tích cực và hạn chế trong thực tiễn đào tạo và sử dụng nhân tài của

giải pháp cơ bản để xây dựng đội ngũ lao động trí thức, đặc biệt là xây dựng
đội ngũ trí thức trên tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XI đã thông qua.
Phan Thanh Khôi trong bài: "Đóng góp của đội ngũ trí thức vào chủ
trương, đường lối hội nhập kinh tế quốc tế" [40] đã chỉ ra ý nghĩa của việc
phát triển đội ngũ trí thức Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới và hội nhập quốc
tế của đất nước, đồng thời tác giả chỉ ra những luận cứ khoa học, bổ sung,
hoàn thiện hệ thống pháp luật, đào tạo nguồn nhân lực, góp phần vào quá
trình hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn trong bối cảnh hội nhập quốc tế của
Việt Nam, tác giả cũng đã kiến nghị một số giải pháp nhằm phát huy vai trò
của đội ngũ trí thức trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
Đỗ Thị Thạch trong bài viết: "Chiến lược phát triển nguồn nhân lực
trong Văn kiện Đại hội XI của Đảng" [75] đã phân tích làm rõ chiến lược phát
triển nguồn nhân lực trong văn kiện Đại hội XI của Đảng ta; những quan điểm
mới trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực, từ đó làm rõ quan điểm của
Đảng về những giải pháp để phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất
lượng cao.
Phạm Quốc Trung, Trần Đăng Thịnh trong bài viết: "Một số giải pháp
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta hiện nay" [91] đã chỉ ra
những bất cập trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chỉ ra nguyên
nhân khách quan, chủ quan của những bất cập đó, từ đó đề xuất năm giải pháp
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Phạm Công Nhất trong bài: "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp
ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế" [61] đã phân tích thực trạng nguồn


15
nhân lực nước ta trong giai đoạn hiện nay, trong đó tác giả nhấn mạnh đến
những hạn chế, yếu kém về chất lượng nguồn nhân lực nước ta, nguyên
nhân của những hạn chế, yếu kém, qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp

Thẩm Vinh Hoa, Ngô Quốc Diện trong cuốn sách: "Tôn trọng trí thức,
tôn trọng nhân tài kế lớn trăm năm trấn hưng đất nước" [30] đã đề cập đến
vai trò của nhân tài kiệt xuất đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc.
Vì vậy, coi trọng việc bồi dưỡng và giáo dục nhân tài là một vấn đề quan
trọng, có ý nghĩa quyết định đến lợi ích lâu dài và sự tồn vong của Đảng và
Nhà nước Trung Quốc. Các tác giả còn đề cập đến phương phương pháp
tuyển chọn, bố trí và sử dụng nhân tài sao cho hiệu quả nhất. Đặc biệt, nhân
tài mà các tác giả đề cập không chỉ là những thiên tài bẩm sinh, trở thành kiệt
xuất, mà chính là những con người trưởng thành trong môi trường học tập,
công tác. Do đó, nông dân tiên tiến, công nhân tiên tiến, những nhà chuyên
môn tiên tiến đều được coi là nhân tài. Đây là cách tiếp cận giúp tác giả luận
án thấy được tầm quan trọng của nguồn nhân lực chất lượng cao đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội.
David McGuire và nhóm tác giả trong công trình: "Framing Human
Resource Development: An Exploration Of Definitional Perspectives Utilising
Discourse Analysis" (Cơ cấu phát triển nguồn nhân lực: Một cuộc thăm dò
các quan điểm xác định bằng cách sử dụng phân tích diễn ngôn) [109] đã đề
cập khái niệm nguồn nhân lực, trên cơ sở khái quát sự phát triển của hai
trường phái Mỹ và châu Âu về quan niệm này. Nhóm tác giả khẳng định:
nguồn nhân lực đang trải quan một quá trình biến đổi, phát triển dần dần.
Trong đó, trường phái Mỹ sử dụng quan niệm "quản lý nguồn nhân lực",
trường phái châu Âu quan tâm đến vấn đề liên kết nguồn nhân lực cũng như
tiềm năng nguồn lao động. Nhóm tác giả đã sử dụng 3 cách để tiếp cận nguồn
nhân lực đó là: chủ nghĩa kiến tạo xã hội, quản trị nguồn nhân lực và thuyết
phản diện.
Các tác giả Priyanka Rani, M. S. Khan trong công trình: "Impact of


17
Human Resource Development on Organisational Performance" (Tác động

P.V.C. Okoye và Raymond A. Ezejiofor trong công trình: "The Effect of
Human Resources Development on Organizational Productivity" (Tác động của
phát triển nguồn nhân lực lên năng suất của tổ chức) [120] đã nghiên cứu nhằm
xác định mức độ, mà tại đó, nguồn nhân lực có thể nâng cao năng suất lao động,
lợi nhuận của tổ chức, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực. Dựa
trên những phát hiện của nghiên cứu này, các nhà nghiên cứu khuyến cáo rằng
các tổ chức cần khắc sâu những thói quen tham dự các cuộc hội thảo và hội nghị,
các công ty nên chắc chắn rằng, nỗ lực của người tuyển dụng được đánh giá theo
thời gian để biết được bằng cách nào họ đóng góp vào việc đạt được mục tiêu
của tổ chức, cũng như chất lượng giáo dục phải là điều kiện tiên quyết cho việc
tuyển dụng, đề bạt và sắp xếp nhân sự.
Tác giả Niveen M. Al-Sayyed trong công trình: "Critical Factors
affecting Human Resource Development in the Arab World" (Các yếu tố
quan trọng tác động đến phát triển nguồn nhân lực trong Thế giới Ả rập)
[115] đã sử dụng khái niệm phát triển nguồn nhân lực của Thomson và
Mabey, bao gồm ba thành phần là phát triển tổ chức (OD), phát triển nghề
nghiệp (CD), đào tạo và phát triển (TD). Kết quả cho thấy rằng, những yếu
tố quan trọng nhất tác động đến phát triển nguồn nhân lực, bao gồm yếu tố
bên trong và yếu tố bên ngoài đó là phong cách lãnh đạo, các cam kết của
nhân viên và động lực, đặc điểm nhân khẩu học, công đoàn lao động, pháp
luật và các quy định của chính phủ. Ngoài ra, tác giả cũng nghiên cứu
những yếu tố cản trở nguồn nhân lực trong thế giới Ả Rập. Đóng góp của
tác giả trong nghiên cứu này là thấy được những rào cản trong môi trường
bên trong và bên ngoài cản trở phát triển nguồn nhân lực bao gồm: lãnh
đạo không hiệu quả, thiếu phương pháp tiếp cận có hệ thống và lập kế
hoạch cho việc sử dụng nguồn nhân lực tốt nhất có thể, ngoài ra sự thay đổi
về đặc điểm nhân khẩu học. Tác giả chỉ rõ các yếu tố kìm hãm sự phát triển
nguồn nhân lực trong thế giới Ả Rập là: đầu tư cho đào tạo thấp, chậm sử




20
hoạch, kế hoạch và chế độ cụ thể để tuyển chọn các lao động trực tiếp có
tay nghề giỏi, có khả năng phát triển để đào tạo theo hình thức vừa làm,
vừa học nhằm nâng cao trình độ nghề nghiệp những chuyên ngành mà
doanh nghiệp Đường sắt Việt Nam cần.
Hàn Như Quỳnh trong bài: "Các giải pháp ứng dụng thành tựu khoa
học công nghệ, hợp tác quốc tế để tăng năng lực, thị phần vận tải đường sắt,
góp phần xây dựng thương hiệu, hình ảnh đường sắt quốc gia Việt Nam" [69]
đã trình bày về vai trò của khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế trong phát
triển đường sắt. Thực trạng hoạt động khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế
của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam, từ đó chỉ ra năm nhóm giải pháp ứng
dụng thành tựu khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế để tăng năng lực, thị
phần vận tải đường sắt, góp phần xây dựng thương hiệu, hình ảnh Đường sắt
quốc gia Việt Nam.
Các tác giả cuốn sách: "Lịch sử Đường sắt Việt Nam" [87] đã tái hiện
và khắc họa một cách chân thực, sinh động hơn 100 năm lịch sử hình thành và
phát triển của ngành đường sắt. Từ truyền thống của ngành đòi hỏi cán bộ,
công nhân toàn ngành phải phấn đấu không ngừng để ngày càng xây dựng,
phát triển và sử dụng, khai thác hiệu quả tiềm năng giao thông vận tải Đường
sắt phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.1.2.2. Các công trình nước ngoài nghiên cứu về nguồn nhân lực và
nguồn nhân lực chất lượng cao ngành đường sắt
Nnaemeka E. Ononiwu, Diana J. Mosquer trong công trình: "Strategic
Factors Affecting the Transformation of Business, Harvard Business Review
Press" (Các yếu tố chiến lược ảnh hưởng đến sự chuyển đổi của doanh
nghiệp, Tạp chí kinh doanh của Đại học Harvard) [116] đã đề cập đến vai trò
của nguồn nhân lực ngành đường sắt, nhấn mạnh chiến lược xây dựng nguồn
nhân lực ngành đường sắt. Coi đây chính là một trong những mắt xích quan
trọng trong toàn bộ chuỗi hoạt động phát triển của doanh nghiệp đường sắt.

lịch: Sử dụng chiến lược công nghệ thông tin trong ngành du lịch) [110] đã
nghiên cứu về vai trò của Công nghệ thông tin trong việc hoạch định chiến
lược của nguồn nhân lực ngành đường sắt. Tác giả đã nhận định rằng, sự phát
triển của công nghệ thông tin chắc chắn sẽ làm thay đổi cả chiến lược phát
triển nguồn nhân lực ngành đường sắt. Và điều này đã được thực tế chứng
minh, sự phát triển của Internet từ cuối thập niên 1990 đã mang lại hiệu quả
cao cho ngành công nghiệp này. Trong công trình này, tác giả đã khẳng định:
ngành đường sắt là một ngành công nghiệp quốc tế, sự tăng trưởng và phát
triển nguồn nhân lực ngành đường sắt có lẽ chỉ được nhân đôi bởi sự phát
triển của công nghệ thông tin. Tác giả đã đánh giá cao vai trò của công nghệ
thông tin trong việc hoạch định chiến lược của ngành đường sắt.
Dr. Oh Ji Taek trong công trình: "Policy and Planning for Rail Development
Lesson Learnt from Korea for Vietnam" (Chính sách và kế hoạch phát triển đường
sắt Bài học từ Hàn Quốc cho Việt Nam) [112] đã đề cập chiến lược phát



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status