Chuyên đề thực tập
Thực trạng về tình hình kinh doanh và hoạt
động Marketing tại công ty thiết bị và phát
triển chất lợng
I. Tổng quan về công ty
1. Lịch sử hình thành và phát triển
Giới thiệu về tập đoàn ESAB
Hãng ESAB đợc thành lập tại Thuỵ Điển từ 1904 bởi ông Oscar Kjellberg
Ngời phát minh ra que hàn có vỏ bọc. Từ đó cho đến nay ESAB không chỉ
là hãng lâu năm, kinh nghiệm nhất mà còn phát triển thành một tập đoàn dẫn
đầu về nhiều mặt trong lĩnh vực hàn/ cắt kim loại.
Hầu hết những ngời làm việc trong ngành hàn hay có sử dụng hàn
đều biết đến nhãn hiệu vật liệu hàn ESAB OK ( chữ viết tắt để tôn
vinh ông Oscar Kjellber) loại vật liệu hàn Quốc tế đầy đủ, đa dạng và
tin cậy nhất. Ngày nay tập đoàn ESAB có nhà máy sản xuất thiết bị và
vật liệu hàn ở Châu Âu, Châu Mỹ và Châu á với 9000 công nhân. Cung
cấp sản phẩm và công nghệ hàn trong hầu hết các ngành công nghiệp: từ
công nghiệp vũ trụ, hàng không, giao thông, đóng tầu biển - ô tô, chế
tạo máy cho đến sửa chữa nhỏ lẻ ở x ởng. Khách hàng có thể tin cậy
sử dụng sản phẩm của e không chỉ ở những hệ thống máy hiện đại: dàn
cắt CNC (laser, plasma khô/ plasma dới nớc, tia nớc ) máy hàn laser,
máy hàn / cắt plasma, thiết bị hàn chuyên dụng tự động, bán tự
động Mà còn ở những dụng cụ nhỏ bảo hộ, trợ giúp hay phụ tùng thay
thế Với ESAB, khách hàng đ ợc hỗ trợ tốt nhất trong mọi công việc về
hàn.
Quá trình hình thành của công ty
Năm 1993 văn phòng đại diện của hãng esab bắt đầu hoạt động tại việt
nam. để giới thiệu và đa sản phẩm chất lợng của ESAB đến khách hàng đợc tốt
hơn công ty thiết bị và phát triển chất lợng thành lập ngày 4/11/1998 ( theo
giấy phép số 3802 GP/TLDN của UBND thành phố Hà Nội cấp) thay thế văn
phòng đại diện để trở thành Nhà phân phối chính thức.
VOLVO.
Phân phối các sản phẩm xe VOLVO.
Giải quyết những vấn đề thắc mắc liên quan đến giá cả, chất lợng,
số lợng các thiết bị và phụ tùng xe VOLVO.
Hoàng Thị Thanh Tâm - Quản lý kinh tế 42A
Côngty EVD
EVD
ELECTRIC
EVD
SERVICE
ESAB
DIVISIONS
VOLVO
DIVISIONS
Phòng kế
toán
Phòng kỹ
thuật
Phòng
xuất nhập
khẩu
Phòng
kinh
doanh
22
Chuyên đề thực tập
Phòng ESAB DIVISIPON:
Chịu trách nhiệm giao dịch, mua bán các thiết bị và vật liệu hàn/
cắt ESAB.
Phân phối các sản phẩm khi khách hàng có nhu cầu.
4950355463 5076010896 6883940580
5 Giá trị ròng 52479521 74009109 67437513
6 Vốn lu động 555781 000 5602935420 7401773184
7 Doanh thu 7200000000 1091589642 15771229428
Nguồn : Công ty EVD, phòng kế
toán
Biểu2
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Vốn lu 5255781000 5602935420 7401773184 10373852174
Hoàng Thị Thanh Tâm - Quản lý kinh tế 42A
33
Chuyên đề thực tập
dông 18392582410
Doanh
thu
thuần
72000000000 10911589642 15771229428 25410374905 27586437702
Số vòng
quaycủa
vốn lu
động
(vòng /
năm)
1,369920094 1,948191229 2,130736654 2,449463755 1,49986756
Qua biểu1 và biểu2 ta thấy: số vốn lu động và doanh thu thuần của công
ty tăng nhanh từ năm 1999 đến năm 2003. Đồng thời số vòng quay của vốn lu
động của công ty tăng từ năm 1999 đến năm 2002 đặc biệt là vào năm 2002
lên tới 2.13 vòng/năm. Dựa trên đặc điểm công ty là một công ty hoạt động
chủ yếu là buôn bán hoặc đại diện trao đổi cho các hãng lớn đêt trao đổi với
khách hàng về sản phẩm thiết bị công nghiệp với giá tri tơng đối lớn ta thấy
02
2. Giá vốn hàng bán 12 13.360.506.058 21.904.719.059
24.299.563.2
07
3. Chi phí quản lý 13 2.222.658.662 3.505.655.846
3.147.691.55
1
4. Chi phí tài chính 14 24.945.461
5. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
KD
( 20 =11-12-13-14 )
20 188.064.708 987.116.662 114.237.483
6. Lãi khác 21 17.741.002 20.678.988 44.952.320
7. Lỗ khác 22
8. Tổng lợi nhuận kế toán
( 30 = 20+21-22 )
30 205.805.710 998.795.650 159.189.803
9. Các khoản điều chỉnh tăng
hoặc giảm lợi nhuận để xác định
lợi nhuận chịu thuế TNDN
40
10.Tổng lợi nhuận chịu thuế
TNDN
( 50 = 30+(-)40)
40 205.805.710 998.795.650 159.189.803
11.Thuế TNDN phải nộp 60 65.857.827 319.614.608 50.940.737
12. Lợi nhuận sau thuế (70 = 30-
60) 70 139.947.883 679.181.042 108.249.066
Hoàng Thị Thanh Tâm - Quản lý kinh tế 42A
55
Năm 2003: doanh thu thuần tăng và giá vốn hàng bán đều tăng so
với năm 2002. Tuy nhiên tốc độ tăng của doanh thu thuần thấp hơn
so với tốc độ tăng của giá vốn hàng bán so với năm 2002. Từ bảng
trên chúng ta có thể thấy rằng năm 2002 so với năm 2001 tốc độ tăng
của doanh thu thuần chậm hơn giá vốn hàng bán, giá vốn hàng bán
tăng lên khoảng 63,94% trong khi đó doanh thu thuần tăng 61,11%.
Nhng từ năm 2002 đến năm 2003 giá vốn hàng bán tăng 10,933%
mà doanh thu thuần chỉ tăng gần 8,564% thực tế nếu so sánh về số
tuyệt đối doanh thu thuần tăng so với năm 2002 nhng so sánh tơng
đối với giá vốn hàng bán thì doanh thu bán hàng của công ty đã
giảm. Đồng thời lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp đã giảm
863879179 đồng tơng ứng giảm 88,32%.Để làm rõ vấn đề này chúng
ta đi vào phân tích ảnh hởng của các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận
kinh doanh của công ty.
Lợi nhuận kinh doanh của công ty đợc tính cụ thể nh sau:
Giảm giá hàng bán
Giá vốn hàng bán
Thuế xuất nhập khẩu
=
-
-
-
-
Chúng ta đi vào phân tích ảnh hởng cụ thể của từng nhân tố đến giá
đến lợi nhuận của công ty:
Qua bảng phân tích ta có: năm 2002 cứ 100 đồng doanh thu thuần
thì giá vốn hàng bán chiếm 86,2%, chi phí quản lý kinh doanh chiếm
7
Lợi
không đổi.
Do giá vốn hàng bán tăng 2394844148 đồng(10,933%) làm cho
lợi nhuận giảm2394844148 đồng.
Chi phí quản lý kinh doanh giảm 357964295 đồng(10,2%) làm
cho lợi nhuận tăng 357964295 đồng.
Tổng hợp các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận:
Các nhân tố làm tăng lợi nhuận:
Tổng doanh thu bán hàng: 2308086594 đồng
Chi phí quản lý kinh doanh: 357964295 đồng
Thuế nhập khẩu: 260351834 đồng
Các nhân tố làm giảm lợi nhuận:
Giá vốn hàng bán: 2394844148 đồng
Giảm giá hàng bán: 202874419 đồng
Chiết khấu bán hàng: 189501211 đồng
Tổng hợp các nhân tố tăng giảm: - 863879179 đồng.
Nh vậy lợi nhuận của doanh nghiệp đã giảm 863879179 đồng so
với năm 2002. Nguyên nhân của vấn đề này là do giá của sản phẩm
của công ty nhập tăng đồng công ty phải áp dụng biện pháp tăng khả
năng tiêu thụ bằng cách giảm giá và tăng chiết khấu cho các đại lý
do việc gặp khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm.
III. Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ở công ty thiết bị và phát triển chất l-
ợng.
1. Thị trờng các sản phẩm mà công ty cung cấp hiện nay.
Trong những năm gần đây, do sự khuyến khích phát triển các doanh
nghiệp và khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu t vào lĩnh vực công
nghiệp, đồng thời nhu cầu về máy móc thiết bị cũng tăng nhanh. Trớc nhu
cầu đó công ty Thiết bị và phát triển chất lợng cũng đợc thành lập để đáp
ứng nhu cầu về thiết bị công nghệ, cụ thể công ty cung cấp những sản phẩm
là : thiết bị và vật liệu hàn/ cắt của hãng ESAB; thiết bị, phụ tùng và sản
phẩm xe Volvo, cung cấp các thiết bị điện, cùng với những dịch vụ t vấn có