THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY MUỐI THANH HOÁ - Pdf 63

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Lơng
Thực trạng công tác quản trị bán hàng của Công ty
Muối Thanh Hoá
I. Đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công
ty muối Thanh Hoá
1. Các chỉ tiêu tài chính tổng hợp
biểu 06: Quy mô và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty muối Thanh hoá
Đơn vị tính : triệu đồng
Chỉ tiêu
2001 2002 2003 2004
KH TH KH TH KH TH KH TH
Doanh thu
20.00
0
19.36
9
21.00
0
19.72
1
22.00
0
16.53
6
23.50
0
18.96
4
nộp ngân sách
7.747 7.888 6.614

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Lơng
1 TSLĐ và đầu t ngắn hạn 9.120 10. 151 1.031 11.3
2 TSCĐ và đầu t dài hạn 3.327 3.555 228 6.85
3 Tổng tài sản 12.346 12510 164 26,17
Nguồn : Phòng tài chính kế toán công ty muối Thanh hoá
Qua số liệu trên chúng ta thấy TSLĐ tăng với số tuyệt đối là 1,031 tỷ đồng.
Còn TSCĐ của Công ty tăng với số tuyệt đối là 228 triệu đồng,ứng với số tơng đối là
6.85%. Điều này cho chúng ta thấy đợc Công ty Muối Thanh Hoá đầu t vào thị tr-
ờng, xây dựng thơng hiệu tạo đà phát triển Công ty cho những năm tiếp theo
Tỷ xuất đầu t = TSCĐ/Tổng số tài sản
TSĐT ĐK = 3.327/12.346 = 0.273
TSĐT CK =3.555/12.510 = 0.28
Kết quả của tỷ xuất đầu t tăng cho thấy Công ty muối Thanh Hoá sử dụng
hợp lý và có hiệu quả TSCĐ.
Biểu 08: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Công ty Muối Thanh Hoá
năm 2004
Đơn vị: Trđ
STT Khoản mục
Số đầu
năm
Số cuối
kỳ
So sánh
Số tuyệt đối Tỷ lệ (%)
1 Nợ phải trả 7,027 8,161 1,134 16,14
2 Nguồn vốn chủ sở hữu 5,318 4,349 -969 -18,22
3 Tổng nguồn vốn 12,346 12,510 164 1,33
Nguồn : Phòng tài chính kế toán công ty muối Thanh hoá
Qua bảng trên ta thấy nợ phải trả tăng 1,134 tỷ đồng tơng ứng tăng
16,14% Nguồn vốn chủ sở hữu giảm 969 triệu đồng, tơng ứng giảm 18,22%. Ta

2003 2004
Số tuyệt
đối
Tỷ lệ(%)
1 Doanh thu bán hàng 16,536 18,964 2,428 14,67
2 Tổng vốn kinh doanh
bình quân
10,120 12,428 2.308 22,80
3 Lợi nhuận 6,54 -34,8 -306 -46,79
4 Hệ số doanh thu/vốn 1,63 1,26 -37
Nguồn : Phòng tài chính kế toán công ty muối Thanh hoá
Tình hình kết quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh của Công ty nh vậy là không tốt
bởi hệ số doanh thu / vốn của Công ty năm 2002 có giảm so với năm trớc 37% và lợi nhuận
Công tygiảm
2. Doanh thu của Công ty trong thời gian qua và định hớng tăng tr-
ởng doanh thu
Biểu 10: Tình hình mua vào, bán ra, và doanh thu của Công ty
3
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Lơng
trong 2 năm 2001 - 2002
Đơn vị tính: tấn
STT Chỉ tiêu
2001 2002
So sánh
Số tuyệt đối Tỷ lệ (%)
1 Mua vào 19.100 21.452 2.350 12.3
2 Bán ra 18.500 18.570 70 0.39
3 Doan số thu mua (tr đ) 10.175 10.965 790 7.76
Nguồn : Phòng tài chính kế toán Công ty muối Thanh Hoá
Nhìn vào bảng số liệu thống kê của Công ty trong 2 năm qua lợng muối mua vào đạt 40.550 tấn.

các sản phẩm có chất lợng cao .Đặc biệt là sản phẩm muối biển tự nhiên 100%
nhằm vào thị trờng ngoài nớc .Đây là sản phẩm mà Công ty đang đợc các bạn
hàng nớc ngoài tin dùng
II. Đánh giá thực trạng về công tác quản trị bán hàng tại
Công ty Muối Thanh Hoá
1. Công tác quản trị bán hàng của Công ty Muối Thanh Hoá
Công ty Muối Thanh hoá là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong
nền kinh tế thị trờng cốc sự quản lý của Nhà nớc . Công ty phải hoàn toàn tự
chủ trong sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình. Vì vậy công tác quản trị bán hàng rất quan trọng,
nó là mối quan tâm hàng đầu của ban lãnh đạo Công ty muối Thanh hoá.
Quản trị bán hàng là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, điều hành
và kiểm soát hoạt động bán hàng (hoạt động tiêu thụ sản phẩm) nhằm thực hiện
mục tiêu đã xác định của Công ty. Trong đó, các mục tiêu cơ bản của quản trị
hoạt động bán hàng bao gồm:
+ Nâng cao mức thoả mãn nhu cầu của các khách hàng mục tiêu.
+ Tăng doanh thu, lợi nhuận và thị phần của Công ty
+ Tăng khả năng cạnh tranh bán của Công ty trên thị trờng
+ Giảm chi phí bán
6
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Lơng
+ Tăng trình độ văn minh phục vụ khách hàng
2. Kế hoạch và phơng án bán lẻ muối sạch chất lợng cao thị trờng
tuyến huyện nội tỉnh Thanh Hoá của phòng kinh doanh Công ty Muối
Thanh Hoá
Để đảm bảo giữ đợc thị phần ổn định phục vụ cho chiến lợc kinh doanh
dài hạn của Công ty, không bị cạnh tranh, bán đợc sản phẩm có giá trị cao thu
hồi nhanh vốn và chuyển hóa dần nhận thức của ngời tiêu dùng, từ sử dụng
muối thô thờng Iốt sang muối sạch Iốt chất lợng cao
A.Thị trờng và đối tợng khách hàng

3
Muối hạt sạch 0.555 kg 1 1000 1000
4 Tổng cộng giá bán

5000
Biểu 13. Mức chi phí bán hàng của một lốc sản phẩm muối
Đơn vị tính: Đồng
TT Chỉ tiêu chi phí Mức tiền Tỷ trọng /giá bán
1 Chi phí hoa hồng hội phụ nữ 500 10.0%
2 Vận chuyển hàng 175 3.5%
3 Bao bì đóng lốc 25 0.5%
4
Phát thanh, quảng cáo 120 2.4%
5 Ngời bán 400 8.0%
6 Lơng thời gian nhân viên 1050 21.0%
7
Tổng cộng chi phí 2270 45.4%
8
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Lơng
Biểu 14. Giá vốn của một lốc sản phẩm muối
Đơn vị tính: Đồng
TT Tên sản phẩm
Số lợng
(gói)
đơn
giá
Thành
tiền
Tỷ trọng/ giá
bán

Muối cao cấp 0.25 kg
100. 000 2.000 6 1.200.000.000
2
Muối sạch 0.35 kg
200. 000 1.000 6 1.200.000.000
3
Muối hạt sạch 0.555 kg
100. 000 1.000 6 600.000.000
4
Tổng cộng
3.000.000.000
G - Kết quả của kế hoạch và phơng án bán lẻ tiếp thị muối sạch chất l-
ợng cao, thị trờng tuyến huyện nội tỉnh, đạt doanh thu 3 tỷ đồng và với lãi xuất
tính toán của phơng án là 11% thì mức lãi của là 333 triệu đồng
3. Công tác quản trị bán hàng tại trạm tiếp thị kinh doanh muối
Thanh Hoá tại Hà Nội
-Trạm tiếp thị kinh doanh muối Thanh Hoá tại Hà Nội, thành lập vào đầu
năm 1999 theo quyết định của Giám đốc Công ty, mục đích khai thác thị trờng
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status