Tìm hiểu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại xã yên thắng, huyện lang chánh, tỉnh thanh hóa - Pdf 63

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGÂN THỊ HƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
TÌM HIỂU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẦM ĐẨY
MẠNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ YÊN THẮNG,
HUYỆN LANG CHÁNH, TỈNH THANH HÓA

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hướng đề tài

: Hướng nghiên cứu

Chuyên ngành

: Phát triển nông thôn

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2015- 2019


Khóa học

: 2015- 2019

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Lê Minh Tú

Thái Nguyên, năm 2019


i
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay em đã hoàn
thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp theo kế hoạch của trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên với tên đề tài:"Tìm hiểu thực trạng và đề xuất giải pháp
nhằm đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại xã Yên Thắng, huyện Lang
Chánh, tỉnh Thanh Hóa".
Có được kết quả này lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy
giáo Lê Minh Tú – Giảng viên khoa kinh tế nông nghiệp và phát triển nông
thôn – giáo viên hướng dẫn em trong quá trình thực tập. Thầy đã chỉ bảo và
hướng dẫn tận tình cho em những kiến thức lý thuyết và thực tế cũng như các
kỹ năng trong khi viết bài, chỉ cho em những thiếu sót và sai lầm của mình, để
em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với kết quả tốt nhất. Thầy luôn
động viên và theo dõi sát sao quá trình thực tập và cũng là người truyền động
lực cho em, giúp em hoàn thành tốt đượt thực tập của mình.
Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới các phòng, cán bộ UBND xã
Yên Thắng đã nhiệt tình giúp đỡ em, cung cấp những thông tin và số liệu cần
thiết để phục vụ cho bài báo cáo. Ngoài ra, các cán bộ xã còn chỉ bảo tận tình,
chia sẻ những kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác, đó là những ý kiến
hết sức bổ ích cho em sau này khi ra trường. Đã tạo mọi điều kiện giúp em hoàn
thành đợt thực tập tốt nghiệp này.

Bảng 4.9. Văn hóa- xã hội- môi trường xã Yên Thắng năm 2018 ................. 45
Bảng 4.10. Hệ thống tổ chức chính trị xã Yên Thắng, năm 2018 .................. 49
Bảng 4.11. Tổng hợp thực trạng nông thôn mới tại xã Yên Thắng
năm 2018: ........................................................................................................ 52
Bảng 4.12. Tình hình dân số và lao động của hộ điều tra năm 2018 .............. 53
Bảng 4.13. Nghề nghiệp của hộ điều tra năm 2018 ........................................ 54
Bảng 4.14. Cơ cấu thu nhập bình quân của hộ gia đình điều tra năm 2018 ... 55
Bảng 4.15. Các kênh tiếp cận thông tin của người dân về Chương trình xây
dựng NTM năm 2018 ...................................................................................... 56
Bảng 4.16. Ý kiến đánh giá của người dân về Chương trình xây dựng NTM tại
xã Yên Thắng năm 2018 ................................................................................. 57
Bảng 4.17. Những công việc người dân tham gia xây dựng NTM................. 58
tại địa phương .................................................................................................. 58
Bảng 4.18. Đánh giá của người dân về đội ngũ cán bộ .................................. 59
xã Yên Thắng hiện nay ................................................................................... 59
Bảng 4.19. Ý kiến của cán bộ về chương trình xây dựng NTM ..................... 60


iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Cụm từ viết tắt

Nguyên nghĩa

BHYT

Bảo hiểm y tế

CNH-HĐH


NTM

Nông thôn mới

PTNT

Phát triển nông thôn

SXKD

Sản xuất kinh doanh

UBND

Ủy ban nhân dân


iv

MỤC LỤC
Phần 1. ............................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu ...................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3

4.3. Thực trạng về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM ..... 31
4.3.1. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch (tiêu chí 1) .................................... 31
4.3.2. Hạ tầng kinh tế - xã hội ......................................................................... 32
4.3.3. Kinh tế và tổ chức sản xuất ................................................................... 43
4.3.4. Văn hóa- xã hội- môi trường ................................................................. 45
4.3.5. Hệ thống chính trị.................................................................................. 49
4.3.6. Nghiên cứu vấn đề NTM tại 4 thôn điều tra ......................................... 53
4.4. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong xây dựng NTM tại xã
Yên Thắng ....................................................................................................... 63
4.4.1. Điểm mạnh ............................................................................................ 63
4.4.2. Điểm yếu ............................................................................................... 63
4.4.3. Cơ hội .................................................................................................... 64
4.4.4. Thách thức ............................................................................................. 64
4.5. Giải pháp phát triển xây dựng NTM của xã Yên Thắng trong giai
đoạn tới ............................................................................................................ 65
4.5.1. Giải pháp về vốn ................................................................................... 65
4.5.2. Giải pháp phát triển kinh tế và các tổ chức sản xuất ............................ 65
4.5.3. Giải pháp về giáo dục- đào tạo.............................................................. 66
Phần 5. ............................................................................................................. 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 67


vi

5.1. Kết luận .................................................................................................... 67
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 68
5.2.1. Đối với nhà nước ................................................................................... 68
5.2.2. Đối với huyện Lang Chánh ................................................................... 69
5.2.3. Đối với xã Yên Thắng ........................................................................... 69
5.2.4. Đối với người dân ................................................................................. 70

tiến hành thực hiện chương trình nông thôn mới theo chủ trương, đường lối của
Đảng và Nhà nước. sau khi triển khai, thực hiện chương trình nông thôn mới
huyện Lang Chánh đã đạt được nhiều kết quả tích cực, khơi dậy niềm tin của


2
nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, thúc đẩy sự tham gia của
người dân vào việc xây dựng và phát triển nông thôn.
Tuy nhiên, trên thực tế người dân là “chủ thể” trong xây dựng nông thôn
mới vẫn chưa phát huy được hết vai trò của mình trong việc tham gia xây dựng
nông thôn mới.
Xuất phát từ yêu cầu và tình hình thực tế trên, để hiểu rõ tầm quan trọng
của người dân trong viêc tham gia xây dựng nông thôn mới, tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài : "Tìm hiểu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh xây
dựng nông thôn mới tại xã Yên Thắng, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh
Hóa".
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng chương trình xây dựng NTM và đưa ra một số giải
pháp nhằm đẩy mạnh việc xây dựng NTM tại xã Yên Thắng theo những tiêu
chí mới đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH nông thôn, nâng cao đời sống cho cộng
đồng trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá kết quả thực hiện 19 tiêu chí trong phương án Quy hoạch nông
thôn mới của xã Yên Thắng, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa từ năm 2016
đến năm 2018.
- Tìm hiểu những tác động tích cực và tiêu cực của việc thực hiện phương
án đến các mặt kinh tế - văn hóa - xã hội- môi trường của địa phương.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt phương án Quy hoạch xây
dựng nông thôn mới của xã Yên thắng.

và khi nói về nông thôn người ta thường đặt nó trong mối quan hệ với đô thị.
Về tự nhiên, nông thôn là vùng đất đai rộng lớn, thường bao quanh các
đô thị. Những vùng đất đai này khác nhau về địa hình, khí hậu, thủy văn.... Về
kinh tế, nông thôn chủ yếu làm nông nghiệp. Cơ sở hạ tầng ở vùng nông thôn
lạc hậu, thấp kém hơn đô thị. Trình độ phát triển cơ sở vật chất và kỹ thuật,
trình độ sản xuất hàng hóa... cũng kém hơn đô thị.
Khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo thời
gian và theo tiến trình kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới. Trong điều
kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản lý, có thể hiểu: “Nông
thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân. Tập
hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi
trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chứ
khác" [2].
2.1.1.2. Khái niệm PTNT
PTNT là sự phát triển tổng hợp của tất cả các hoạt động có mối liên hệ
tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật chất, kinh tế, công nghệ, văn hóa,
xã hội, thể chất và môi trường. Nó không thể tiến hành một cách độc lập mà
phải được đặt trong khuôn khổ của một chiến lược, chương trình phát triển quốc
gia. Sự phát triển các vùng nông thôn là sự đóng góp tích cực vào sự nghiệp
phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển chung của cả đất nước.


5
Trong điều kiện của Việt Nam, tổng hợp quan điểm từ các chiến lược
phát triển KTXH của Chính phủ, thuật ngữ này có thể hiểu như sau: Phát triển
nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã
hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
nông thôn. Quá trình này, trước hết là do chính người dân nông thôn
Nguyên tắc chính của PTNT là phải có tính bền vững đối với phát triển
con người, phát triển kinh tế, môi trường, phát triển các tổ chức khi phát triển

nông dân.
- Người dân chủ động trong việc xây dựng kế hoạch phát triển, thu hút
sự tham gia đầy đủ của các thành viên trong nông thôn nhằm đạt được mục tiêu
đề ra có tính hiệu quả cao.
- Việc thực hiện kế hoạch dựa trên nền tảng huy động nguồn lực của bản
thân người dân, thay cho việc dựa vào sự hỗ trợ bên ngoài là chính.
- Các tổ chức nông dân hoạt động mạnh, có tính hiệu quả cao.
- Nguồn vốn từ bên ngoài được phân bổ và quản lý sử dụng có hiệu quả.
Trên đây là những đặc điểm tạo nên nét đặc biệt của mô hình NTM chưa
từng có trước đây [4].
2.1.2.2. Các bước xây dựng NTM
Điều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT- BKHĐT-BTC
ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ NN&PTNT, Bộ kế hoạch đầu tư, Bộ tài
chính quy định các bước xây dựng nông thôn mới như sau:
Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện.
Bước 2: Tổ chức thông tin tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây
dựng NTM.
Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ
tiêu chí quốc gia NTM.
Bước 4: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã.
Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng NTM của xã.
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án.


7
Bước 7: Giám sát đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương trình
NTM của xã.
2.1.2.3. Tiêu chí về NTM
Căn cứ QĐ số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM.

nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề); tỷ lệ
lao động qua đào tạo.
- Tiêu chí về y tế: Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế;
y tế xã đạt chuẩn quốc gia.
- Tiêu chí về văn hóa: Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn
làng văn hóa theo quy định của Bộ VH-TT-DL.
- Tiêu chí về môi trường: Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh
theo quy chuẩn Quốc gia; chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định.
(5) Nhóm tiêu chí hệ thống chính trị gồm 02 tiêu chí:
- Tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị và tiếp cận pháp luật: Cán bộ xã đạt
chuẩn; có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định; Đảng
bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”; các tổ chức đoàn
thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên; xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật theo quy định.
- Tiêu chí quốc phòng và an ninh: Xây dựng lực lượng dân quân “vững
mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các tiêu chí quốc phòng; xã đạt chuẩn về an
toàn an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo bình yên.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Kinh nghiệm xây dựng NTM ở một số nước trên thế giới
2.2.1.1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc (Saemaul Undong)
Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân đầu người của Hàn
Quốc chỉ có 85 USD; phần lớn người dân không đủ ăn; 80% dân nông thôn
không có điện thắp sáng và phải dùng đèn dầu, sống trong những căn nhà lợp


9
bằng lá. Là nước nông nghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thường
xuyên, mối lo lớn nhất của chính phủ khi đó là làm sao đưa đất nước thoát khỏi
đói, nghèo.
Phong trào Làng mới (Saemaul Undong) ra đời với 3 tiêu chí: cần cù

kế và chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình. Năm 1971, Chính phủ chỉ hỗ trợ
cho 33.267 làng, mỗi làng 335 bao xi măng. Năm 1972 lựa chọn 1.600 làng
làm tốt được hỗ trợ thêm 500 bao xi măng và 1 tấn sắt thép. Sự trợ giúp này
chính là chất xúc tác thúc đẩy phong trào nông thôn mới, dân làng tự quyết định
mức đóng góp đất, ngày công cho các dự án.
Thứ hai, phát triển sản xuất để tăng thu nhập. Khi kết cấu hạ tầng phục
vụ sản xuất được xây dựng, các cơ quan, đơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật,
giống mới, khoa học công nghệ giúp nông dân tăng năng suất cây trồng, vật
nuôi, xây dựng vùng chuyên canh hàng hóa.
Thứ ba, đào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn Hàn Quốc, xác định
nhân tố quan trọng nhất để phát triển phong trào SU là đội ngũ cán bộ cơ sở
theo tinh thần tự nguyện và do dân bầu
Thứ tư, phát huy dân chủ để phát triển nông thôn. Hàn Quốc thành lập
hội đồng phát triển xã, quyết định sử dụng trợ giúp của chính phủ trên cơ sở
công khai, dân chủ, bàn bạc để triển khai các dự án theo mức độ cần thiết của
địa phương.
Thứ năm, phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng đồng Hàn Quốc đã
thiết lập lại các hợp tác xã kiểu mới phục vụ trực tiếp nhu cầu của dân, cán bộ
HTX do dân bầu chọn.
Thứ sáu, phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sức mạnh
toàn dân.[11]
2.2.1.2. Kinh nghiệm của Thái Lan (OTOP)
Tại Thái Lan, thông qua mô hình OVOP của Nhật Bản, chính phủ Thái
Lan đã xây dựng dự án cấp quốc gia “Mỗi xã, một sản phẩm” (One Tambon


11
One Product- OTOP) nhằm tạo ra sản phẩm mang tính đặc thù của địa phương
có chất lượng cao, độc đáo, bán được trên toàn cầu. Sản phẩm OTOP được phân
loại theo các tiêu chí:

tắt là bộ tiêu chí quốc gia NTM)
- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính,
Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính
sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ
thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và
tổ chức thực hiện.
- Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình
hỗ trợ, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn.
- Thực hiện chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát
triển KT-XH của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các
quy hoạch xây dựng NTM đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực, tăng cường
phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình,
dự án của chương trình xây dựng NTM, phát huy vai trò làm chủ của người dân
và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức
thực hiện và giám sát, đánh giá.
- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội,
cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình quy hoạch,
đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị,
xã hội, vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng
NTM. [4]
2.2.2.2. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở xã Nhân Quyền (Hải Dương)
Trước kia Nhân Quyền là xã người đông, đất chật, diện tích đất canh tác
bình quân thấp, thu nhập chính từ sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, với bước


13
đi đúng, sáng tạo, vùng quê này đang “thay da đổi thịt” và trở thành xã đầu
tiên của tỉnh Hải Dương hoàn thành 19/19 tiêu chí xây dựng NTM năm 2014.
Xã Nhân Quyền ở phía Đông Nam của huyện Bình Giang tỉnh Hải

rơm, rạ trên đường giao thông gây ô nhiễm môi trường.
Cùng với đó, xã đã phối hợp với các cấp, các ngành để đưa cây, con giống
mới về canh tác, tổ chức tập huấn cách chăm bón và phòng trừ sâu bệnh, đưa
tiến bộ KH-KT vào sản xuất, để tăng giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích
đất canh tác; triển khai mô hình giống lúa chất lượng cao như T10, Bắc thơm
một vùng, một giống. Mô hình làm phân vi sinh cho bà con nông dân bằng công
nghệ sạch, thân thiện với môi trường, hạn chế chi phí, tăng thu nhập cho người
dân.
Trong lĩnh vực xây dựng, với phương châm “Nhà nước và nhân dân
cùng làm” xã Nhân Quyên đã tiến hành khảo sát và bàn bạc thiết kế các tuyến
đường làng cần mở rộng, xây dựng cống rãnh thoát nước có tấm đan, tấm đậy.
Quy hoạch một số diện tích ao trong làng thành các điểm dân cư và hỗ trợ các
thôn làm đường giao thông. Ai có công góp công, ai có sức góp sức và ai có
kinh tế thì hỗ trợ về kinh tế, do đó việc làm đường nông thôn trên địa bàn xã
rất thuận lợi. Làng trên, xóm dưới thi nhau làm đường theo tiêu chuẩn đã được
quy định.
Lĩnh vực văn hóa, giáo dục trong những năm qua luôn được xã quan
tâm.. Công tác khuyến học được quan tâm, hằng năm đều tôn vinh, khen thưởng
các dòng họ, các thầy, cô giáo và các em học sinh tiêu biểu.
Hệ thống chính trị của xã không ngừng được củng cố và hoàn thiện: Đảng
bộ xã 10 năm liền (2003-2013) đạt Đảng bộ trong sạch cấp tỉnh; chính quyền
13 năm (2000-2013) đạt tập thể lao động xuất sắc cấp tỉnh; các ngành, đoàn thể
luôn đạt tập thể vững mạnh. Năm 2014, nhân dân và cán bộ xã Nhân Quyền


15
được Chủ tịch nước trao tặng huân trương Lao động hạng nhì; xã được UBND
tỉnh công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm 2014.
Lấy dân làm gốc
Theo đồng chí Nguyễn Trung Trực, để thực hiện thành công chương

OVOP” của Nhật Bản và Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm OTOP” của
Thái Lan. Đây là một chương trình phát triển kinh tế rất phù hợp đối với khu
vực nông thôn.
Mục tiêu và nội dung chính của Chương trình là tập trung phát triển sản
phẩm từ những lợi thế về tài nguyên, văn hóa, lao động ở khu vực nông thôn
bằng chính sự tổ chức của cộng đồng, nói cách khác gọi là phát triển kinh tế
theo hướng nội sinh, thông qua đó nâng cao thu nhập, giải quyết việc làm cho
cư dân nông thôn và phát triển một cách bền vững.
Sau 3 năm (2013-2016) triển khai, chương trình OCOP đã đạt được kết
quả quan trọng: Đã thành lập được hệ thống tổ chức (Ban Điều hành OCOP) ở
cấp tỉnh và 14 huyện, thị xã, thành phố; Ban hành được Bộ công cụ quản lý
chương trình...
Hiệu quả rõ nét của chương trình OCOP là có 180 DN, HTX, cơ sở hộ
sản xuất tham gia. Về sản phẩm, hiện đã có 210 sản phẩm, trong đó đã đánh giá
tiêu chuẩn cho 121 sản phẩm. Các sản phẩm dịch vụ như du lịch nông thôn, lễ
hội hoa ở các địa phương Hoành Bồ, Bình Liêu, Ba Chẽ,...
Các sản phẩm OCOP đều nằm trong nhóm sản phẩm lợi thế quốc gia
(tôm thẻ chân trắng, thủy sản chế biến); nhóm sản phẩm lợi thế địa phương (lợn
Móng Cái, gà Tiên Yên, dược liệu Ba kích,...) và nhóm đặc sản vùng miền
(miến dong, gạo nếp, gạo thảo dược, hoa quả, các món ăn ngon, lạ,...).
Doanh số bán hàng OCOP của các tổ chức kinh tế, cơ sở hộ sản xuất
OCOP trong 03 năm đạt 672,296 triệu đồng (Đề án đề ra 200.000 triệu đồng)
nhờ gia tăng về quy mô sản xuất và giá bán, đóng góp tích cực cho tăng thu
nhập của nhân dân, các sản phẩm giá trị bình quân tăng 20%.


17
Từ việc triển khai cho thấy, Chương trình OCOP là một chương trình
mở, không đóng khuôn và chưa có tiền lệ, là một hình thức phát triển kinh tế xã hội không chỉ vùng nông thôn mà còn cho cả khu vực đô thị thông qua việc
thực hiện thúc đẩy, phát triển các tổ chức kinh tế (tập trung tái cấu trúc và thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status