PHẦN MỘT DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢNPHẨM - Pdf 64

PH
PH


N M
N M


T DUY TRÌ V
T DUY TRÌ V
À
À
M
M


R
R


NG TH
NG TH


TR
TR
ƯỜ
ƯỜ
NG
NG
TIÊU TH

Sơ đồ 01: Hệ thống thị trường giản đơn
Thông tin
H ng hoá - dà ịch vụ

Tiền

Thông tin
Như vậy thị trường có hai đặc trưng cơ bản l trao à đổi trực tiếp v traoà
đổi gắn với một không gian v thà ời gian xác định. Rõ r ng quan à điểm nay chỉ
thích ứng với nền sản xuất nhỏ, lưọng h ng hoá ít, nhu cà ầu hầu như không
biến đổi nên khi nền sản xuất lớn ra đời, nhu cầu đa dạng tạo nên sự đa dạng
về sản phẩm thì nó không còn phù hợp nữa đòi hỏi phải có quan điểm mới
ho n thià ện hơn.
Các nh kinh tà ế học hiện đại quan niệm:
Th“ ị trường l quá trình m ngà à ười mua v ngà ười bán tác động qua lại
lẫn nhau để xác định giá cả v sà ố lượng h ng hoáà ”
Sơ đồ 2: Hệ thống thị trường hiện đại
Nguồn t i nguyên Nguà ồn lao động

Tiền Tiền
Thuế h ng Nguà ồn tiền
Nguồn tiền Thuế h ngà

Tiền Tiền
H ng hoá - dà ịch vụ H ng hoá- dà ịch vụ
Theo quan điểm n y à đặc trưng cơ bản của thị trường hiện đại l cà ả trao
đổi trực tiếp đều diễn ra trong một thời gian, không gian nhất định. Tức l cóà
nhiều loại thị trường, cấp độ thị trường trong nền kinh tế hiện đại.
Nói chung nhìn nhận quan niệm thị trường phải thể hiện được hai điểm
sau:

- Thị trường độc quyền bán l thà ị trướng có duy nhất một người bán một
h ng hoá hoà ặc dịch vụ cụ thể. Như vậy, nh à độc quyền bán có sự kiẻm soát
tuyệt đối lượng sản phẩm bán để tối đa hoá lợi nhuận độc quyền. Các th nhà
viên khác không thể ra nhập ng nh.à
- Thị trường độc quyền mua l thà ị trường có một hoặc một số rất ít
người mua một h ng hoá dà ịch vụ cụ thể. Như vậy, nh à độc quyền mua có sự
kiểm soát to n dià ện lượng sản phẩm mua tạo ra khả năng thay đổi giá nhằm
đem lại lợi ích cho mình nhiều nhất.
(3). Thị trường cạnh tranh độc quyền.
Thị trường cạnh tranh độc quyền có lượng doanh nghiệp tương đối, sự
thâm nhập ng nh l tà à ự do trong d i hà ạn, có sự khác biệt sản phẩm ở một
mức độ n o à đó v mà ỗi doanh nghiệp có thể ví như l mà ột độc quyền nhỏ.
Với trạng th i thà ị trường n y thì doanh nghià ệp có khả năng đặt giá trong vùng
thị trường của mình nếu tính khốc liẹt của cạnh tranh thuần tuý được giảm
bớt.
Thị trường cạnh trạnh độc quyền phát triển tới mức độ cao hình th nhà
nên độc quyền tập đo n v mà à ột đặc trưng cơ bản của độc quyền tập đo n là à
kết cấu ngầm v Carten hoá.à
(4). Thị trường cạh tranh hỗn hợp.
Trạng thái cạnh tranh hỗn hợp có ba đặc tính: Các sản phẩm đồng nhất
cơ bản; Có sự liên hệ với nhau của một số ít người bán hoặc một số ít doanh
nghiệp lớn v nhià ều doanh nghiệp nhỏ hơn dưới sự chi phối của doanh nghiệp
lớn hơn; Có thể cạnh tranh về giá.
b. Căn cứ v o mà ục đích phục vụ của thị trường.
- Thị trường h ng tiêu dùng.à
- Thị trường h ng tà ư liệu sản xuất.
- Thị trường hỗn hợp.
c. Căn cứ v o mà ức độ xã hội hoá.
- Thị trường vùng v thà ị trường liên vùng trong một quốc gia.
- Thị trường thống nhất to n quà ốc.

- Nguyên tắc tâm lý.
- Nguyên tắc h nh vi.à
- Nguyên tắc nhân khẩu học: Như tuổi tác, giới tính , gia đình, thu nhập,
nghề nghiệp.
c. lựa chọn thị trường mục tiêu v xác à định vị trí h ng hoá trên thà ị trường
mục tiêu đó.
Sau khi phân khúc thị trường xong doanh nghiệp tiến h nh là ựa chọn thị
trường mục tiêu. Nó có thể l mà ột hoặc một v i khúc thà ị trường m doanhà
nghiệp đáp ứng hiệu quả nhu cầu khách h ng. Trên cà ơ sở thị trường mục tiêu
đã lựa chọn doanh nghiệp tiến h nh ngay vià ệc xác định vị trí h ng hoá trên thà ị
trường, có nghĩa l doanh nghià ệp đưa h ng hoá chià ếm lĩnh thị trường mục tiêu
đó.
Ý nghĩa của việc phân khúc thị trường:
Phân khúc thị trường giúp doanh nghiệp hiểu biết sâu hơn, chi tiết hơn
về những nhu cầu mong muốn của khách h ng nhà ằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu
của họ. Như vậy, doanh nghiệp không những tạo uy tín, duy trì thị trường hiện
tại m còn có khà ả năng thâm nhập thị trường mới.
3. Chức năng của thị trường.
3.1. Chức năng thừa nhận.
Một h ng hoá dà ịch vụ đưa v o thà ị trường có hai khả năng xảy ra:
(1). Không được thị trường thừa nhận tức l h ng hoá dà à ịch vụ đó không
thoả mãn được nhu cầu hay không phù hợp với điều kiện, khả năng thanh toán
của khách h ng nên nó không có nguà ời mua,
(2). Được thị trường thừa nhận tức l sà ản phẩm h ng hoá à đó đáp ứng
được, yêu cầu về giá cả, về số lượng, chất lượng cũng như một số yêu cầu
khác của khách h ng nên h ng hóa à à đó có người mua.
3.2 Chức năng thực hiện.
Thị trường thực hiện h nh vi trao à đổi h ng hóa, thà ực hiện cung cầu và
cân bằng cung cầu trên thị trường, thông qua giá cả thực hiện việc trao đổi giá
trị. Chức năng n y thà ực hiện việc chuyển dịchgiá trị từ người mua sang người

Cũng như các đối thủ cạnh tranh mỗi doanh nghiệp cần phải khai thác v mà ở
rộng thị trường của mình để có khả năng bán được nhiều h ng hà ơn, nâng cao doanh
thu tăng lợi nhuận cũng như chống nguy cơ thu hẹp thị trường. Do vậy để có thể
tồn tại đứng vững v phát trià ển được trong sự cạnh tranh gay gắt hiện nay, đòi hỏi
các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để giữ vững thị trường truyền thống v mà ở ra
những thị trường mới, nói cách khác l bà ằng mọi giá để tâng phần thị trường của
doanh nghiệp mình.
Sơ đồ 3: Phần thị trường của các doanh nghiệp
Thị trường lý thuyết của sản phẩm A
(Tập hợp tất cả các đối tượng có nhu cầu về sản phẩm A)
Thị trường tiềm năng về sản phẩmA của DNCN Những đối
tượng không tiêu
dùng tuyệt đối
Thị trường hiện tại của sản phẩm A Những đối
tượng không tiêu
dùng tương đối
Thị trường hiện
tại của đối thủ
cạnh tranh.
Thị trường hiện tại
cuả DNCN.
Phần thị trường của những khách h ng không tiêu dùng tà ương đối gồm
những khách h ng có nhu cà ầu mua h ng nhà ưng trước mắt chưa thể mua
được.
Phần thị trường của những khách h ng không tiêu dùng tuyà ệt đối gồm
những khách h ng có nhu cà ầu v khà ả năng thanh toán nhưng vì lý do bất khả
kháng n o à đó m trà ước mắt họ không tiêu dùng được sản phẩm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status