Luận văn thạc sĩ: Giải Pháp Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng Hiện Đại Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam, Chi Nhánh Nam Thái Nguyên​ - Pdf 64

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ VĂN HÙNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
HIỆN ĐẠI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH
NAM THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ VĂN HÙNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
HIỆN ĐẠI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH
NAM THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8 34 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Mai Yến

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công tác tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Nam Thái
Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp thông tin cần thiết cho tôi trong quá
trình nghiên cứu thực hiện đề tài.
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ của các
doanh nghiệp, các đồng chí, đồng nghiệp ở các cơ quan, tổ chức liên quan.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành chương
trình học tập và thực hiện Luận văn này.
Thái Nguyên, ngày 22 tháng 6 năm 2018
Tác giả luận văn
Vũ Văn Hùng


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ............................................................................ viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp dự kiến mới của đề tài ................................ 3
5. Kết cấu luận văn ...................................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ NGÂN
HÀNG HIỆN ĐẠI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..................................... 6

3.2. Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Nam Thái Nguyên ......................................................... 44
3.2.2. Thực trạng dịch vụ ngân hàng hiện đại tại BIDV Nam Thái Nguyên ............ 56
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển chi nhánh Nam Thái Nguyên ............... 72
3.3.1 Đánh giá công tác phát triển DVNHHĐ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Nam Thái Nguyên .......................................................................... 72
3.3.2. Nguyên nhân hạn chế sự phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại ..................... 74
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NAM THÁI NGUYÊN ....................... 79
4.1. Quan điểm định hướng - Phương hướng - Mục tiêu .......................................... 79
4.1.1 Các quan điểm cơ bản về phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Nam Thái Nguyên....... 79
4.1.2. Những căn cứ và định hướng chủ yếu phát triển dịch vụ ngân hàng hiện
đại tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh
Nam Thái Nguyên ........................................................................................... 80
4.1.3. Định hướng, mục tiêu phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Nam Thái Nguyên ............... 81


v

4.2. Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Nam Thái Nguyên giai đoạn
2015-2020 ....................................................................................................... 84
4.2.1. Nhóm giải pháp chung .................................................................................... 84
4.2.2. Nhóm giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại .................................. 97
4.3. Kiến nghị ............................................................................................................ 99
4.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ............ 99

DVNHHD

: Dịch vụ ngân hàng hiện đại

MB

: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

NH TMCP

: Ngân hàng thương mại cổ phần

NH

: Ngân hàng

NHNN

: Ngân hàng nhà nước Việt Nam

NHTM

: Ngân hàng thương mại

Sacombank

: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín

SHB



Kết quả kinh doanh BIDV Nam Thái Nguyên 2015 - 2017.................. 48

Bảng 3.2.

Huy động vốn và thị phần huy động vốn của các NHTM trên địa
bàn năm 2015 - 2017 ............................................................................. 49

Bảng 3.3.

Dư nợ tín dụng và thị phần dư nợ tín dụng của các NHTM trên địa
bàn năm 2015-2017 ............................................................................... 52

Bảng 3.4:

Tình hình thu nhập của BIDV Nam Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017 ...... 54

Bảng 3.5:

Doanh số thanh toán nội địa của BIDV Nam Thái Nguyên năm
2015 - 2017 ............................................................................................ 55

Bảng 3.6a. Hệ thống mạng lưới của BIDV Nam Thái Nguyên và các NHTM
trên địa bàn năm 2015 ........................................................................... 56
Bảng 3.6b. Hệ thống mạng lưới của BIDV Nam Thái Nguyên và các NHTM
trên địa bàn năm 2016 ........................................................................... 57
Bảng 3.6c. Hệ thống mạng lưới của BIDV Nam Thái Nguyên và các NHTM
trên địa bàn năm 2017 ........................................................................... 58
Bảng 3.7:


Biểu đồ 3.2.

Phát triển dịch vụ ngân hàng qua thị phần huy động tại thời
điểm 30/11/2017................................................................................ 51

Biểu đồ 3.3.

Thị phần tín dụng trên địa bàn tại thời điểm 30/11/2017.................. 53

Biểu đồ 3.4.

So sánh tăng trưởng dư nợ tín dụng các NHTM trên địa bàn
năm 2015-2017.................................................................................. 53

Biểu đồ 3.5:

Tình hình thu nhập của BIDV từ 2015-2017 .................................... 54

Biểu đồ 3.6.

Phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại qua cơ cấu và số lượng
khách hàng năm 2015 - 2017 ............................................................ 64

Biểu đồ 3.7.

Thương hiệu ngân hàng mạnh trên địa bàn Thái Nguyên ................. 66

Biểu đồ 3.8.

05 thương hiệu mạnh nhất theo khảo sát .......................................... 67

phải kể đến các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Đây là những dịch vụ ngân hàng được
ra đời và phát triển dựa trên một trình độ công nghệ kỹ thuật hiện đại.
Phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại có ý nghĩa rất quan trọng đối với
sự phát triển và tồn tại của các NHTM Việt Nam hiện nay.Tuy nhiên trong khi các
NHTM trên thế giới đã phát triển mạnh mẽ các dịch vụ hiện đại của mình thì ở Việt
Nam do nhiều điều kiện khách quan và chủ quan mà việc phát triển các dịch vụ
ngân hàng hiện đại mới đang ở giai đoạn nghiên cứu, triển khai thử nghiệm và chỉ
mới phát triển ở một mức độ nhất định.
Lợi ích đem lại của dịch vụ ngân hàng hiện đại là rất lớn nhờ tính tiện ích,
nhanh chóng, chính xác và bảo mật. Đối với khách hàng, sử dụng dịch vụ ngân
hàng hiện đại đem lại sự tiện nghi, tiết kiệm được thời gian và chi phí; đối với ngân
hàng, phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại không những tiết kiệm chi phí và đem
lại lợi nhuận mà còn giúp ngân hàng nâng cao khả năng cạnh tranh,nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn.Thực tế hiện nay cho thấy dịch vụ ngân hàng hiện đại ở các ngân
hàng Việt Nam nói chung cũng như BIDV Nam Thái Nguyên còn hạn chế, vì điều


2

kiện cơ sở hạ tầng và trình độ phát triển khoa học kỹ thuật không được như các
nước phát triển, hơn nữa các dịch vụ này cũng chưa tiếp cận được với người dân.
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Nam Thái Nguyên (BIDV
Nam Thái Nguyên) là một trong những đơn vị hàng đầu của hệ thống và luôn đi đầu
trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào phát triển dịch vụ của mình nhưng với sự
cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì để có thể đứng vững trên thị trường, tăng khả năng
cạnh tranh với các ngân hàng khác thì nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng
hiện đại là một vấn đề đặc biệt quan trọng, mang tính cấp thiết. Để tìm ra giải pháp phát
triển dịch vụ ngân hàng hiện đại của BIDV Nam Thái Nguyên nói riêng và hệ thống
NHTM Việt Nam nói chung nhằm thu hút khách hàng, tạo uy tín và vị thế cạnh
tranh trên thị trường là vấn đề hết sức cần thiết hiện nay

+ Phạm vi nghiên cứu:
- Về thời gian: Nghiên cứu thực hiện trong giai đoạn 2015 - 2017
- Về không gian: Nghiên cứu thực hiện tại BIDV Nam Thái Nguyên
- Về nội dung: Nghiên cứu tập trung vào phân tích sự phát triển dịch vụ ngân
hàng hiện đại và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng hiện
đại tại BIDV Nam Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp dự kiến mới của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực,
cung cấp các luận chứng khoa học nhằm đề ra các giải pháp thúc đẩy sự phát triển
dịch vụ ngân hàng hiện đại của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
chi nhánh Nam Thái Nguyên.
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống những giải pháp chủ yếu
nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Nam Thái Nguyên, có ý nghĩa thiết thực phát triển dịch
vụ ngân hàng hiện đại cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi
nhánh Nam Thái Nguyên và đối với các chi nhánh BIDV tại địa phương có điều
kiện tương tự.
4.2. Những đóng góp dự kiến mới của đề tài
Vấn đề phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại đã được các nhà nghiên cứu,
các nhà quản lý, các nghiên cứu sinh thuộc lĩnh vực tài chính ngân hàng nghiên cứu
dưới nhiều giác độ khác nhau và đã đạt được những kết quả nhất định.Một số công
trình nghiên cứu đáng chú ý như:
- “Đánh giá tiềm năng phát triển thị trường thẻ ở Việt Nam” của Trần Thị
Bích Phượng, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.


4

- “Biện pháp mở rộng và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt” của Ths


5. Kết cấu luận văn
Tên đề tài: “Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Nam Thái Nguyên”.
Bố cục của đề tài: Ngoài phần Mở đầu; Kết luận; Phụ lục và Danh mục tài
liệu tham khảo; Đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ ngân hàng hiện đại của ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển chi nhánh Nam Thái Nguyên.
Chương 4:Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Nam Thái Nguyên.


6

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và dịch vụ ngân hàng hiện đại của
ngân hàng thương mại
1.1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn
liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương
mại (NHTM) đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền
kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao
nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở
thành những định chế tài chính không thể thiếu được.

- Trung gian thanh toán:
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực
hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi
của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của
khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.
Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi
như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy
theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp.
Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp
chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một
phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế
sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức
năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh
toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
- Chức năng tạo tiền:
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân
NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn
tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc
thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.
Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là


8

chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín
dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra
lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số
dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ
phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ…
Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán

ngân hàng và dịch vụ tài chính khác.
Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 16 tháng 06 năm 2010 có nêu: “Hoạt động ngân hàng là
việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
- Nhận tiền gửi;
- Cấp tín dụng;
- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.”
Như vậy, có thể cụ thể hoá các hoạt động ngân hàng như sau:
- Hoạt động huy động vốn
Ngoài nguồn vốn tự có, hoạt động huy động vốn có ý nghĩa quan trọng đối
với ngân hàng thương mại trong việc tạo lập nguồn vốn để hoạt động kinh doanh.
Trong hoạt động này, ngân hàng thương mại được sử dụng các công cụ và biện
pháp mà pháp luật cho phép để huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội làm
nguồn vốn tín dụng cho vay đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Hoạt động huy động
vốn của ngân hàng thương mại bao gồm:
+ Nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá.
+ Vay vốn
+ Huy động vốn khác
- Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động cấu thành nên tài sản có và có ý nghĩa quan
trọng đối với khả năng tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng. Ngân hàng thương mại
được cấp tín dụng cho tổ chức và cá nhân dưới hình thức cho vay, chiết khấu, tái chiết
khấu, cầm cố giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo
quy định của pháp luật. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại bao gồm:
+ Cho vay
+ Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá
+ Bảo lãnh ngân hàng
+ Cho thuê tài chính.



+ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước
ngoài, được ngân hàng nước ngoài đảm bảo chịu trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ


11

và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền
và nghĩa vụ do pháp luật Việt Nam quy định, hoạt động theo giấy phép mở chi
nhánh và quy định liên quan của pháp luật Việt Nam.
+ Ngân hàng 100% vốn nước ngoài: Ngân hàng được thành lập tại Việt Nam
với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài, trong đó phải có 1 ngân hàng nước
ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ (ngân hàng mẹ). Ngân hàng 100% vốn nước
ngoài được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, là pháp nhân
Việt Nam,có trụ sở chính tại Việt Nam.
- Dựa vào chiến lược kinh doanh có thể chia NHTM thành 3 loại:
+ Ngân hàng bán buôn: Là ngân hàng chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ cho
đối tượng là khách hàng công ty chứ không giao dịch với khách hàng là cá nhân
(đại bộ phận các chi nhánh NH nước ngoài tại Việt Nam đều là bán buôn).
+ Ngân hàng bán lẻ: Là loại ngân hàng giao dịch và cung ứng dịch vụ cho
đối tượng khách hàng cá nhân. Loại hình này thường thấy ở các NHTM nông thôn.
+ Ngân hàng vừa bán buôn và bán lẻ: Là loại ngân hàng giao dịch và cung
ứng dịch vụ cho cả đối tượng khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp.
1.1.2. Dịch vụ ngân hàng hiện đại
1.1.2.1. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng hiện đại
Dịch vụ ngân hàng hiện đại là những dịch vụ thuộc lĩnh vực tài chính do
ngân hàng cung cấp cho khách hàng của mình dựa trên sự tiến bộ và phát triển của
khoa học công nghệ thông tin hiện đại, có sự đa dạng hoá cung cấp nhiều tiện ích
cho khách hàng, thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Ví dụ: như
các dịch vụ thanh toán sử dụng công nghệ cao, ngân hàng điện tử, dịch vụ ngân
hàng trực tuyến, dịch vụ ngân hàng bán lẻ,......

người cung ứng giỏi.
- Dịch vụ có tính thiếu ổn định: Đối với khách hàng, dịch vụ ngân hàng và
người cung cấp dịch vụ là một. Chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào các yếu tố
nằm ngoài sự kiểm soát của nhà cung cấp dịch vụ và đôi khi còn phụ thuộc vào
trạng thái của người thực hiện dịch vụ. Ví dụ như một nhân viên ngân hàng nếu gặp
phải chuyện không vui hay sức khoẻ không tốt thì chắc chắn sẽ khó có thể thực hiện
tốt công việc phục vụ khách hàng của mình. Điều này giải thích tại sao người mua
dịch vụ thường hỏi ý kiến người khác trước khi lựa chọn người cung cấp dịch vụ.
- Không thể dự trữ được dịch vụ: Thông thường sẽ có một cơ sở hạ tầng nhất
định được thiết kế để cung cấp dịch vụ tại bất kỳ thời điểm nào, nhưng dịch vụ ngân


13

hàng đã sản xuất ra phải tiêu dùng luôn mà không thể dự trữ được. Cái có thể dự trữ chỉ
là các công cụ và phương tiện sản sinh ra dịch vụ mà thôi.
1.1.2.3. Các dịch vụ ngân hàng hiện đại
Căn cứ vào khái niệm, phạm vi nghiên cứu của luận văn nên bài viết sẽ tập
trung vào các DVNHHĐ như: Nhóm dịch vụ thanh toán trong nước với các công cụ
thanh toán hiện đại; Nhóm dịch vụ ngân hàng điện tử
* Nhóm dịch vụ thanh toán:
Thanh toán là một khâu trong quá trình chu chuyển vốn. Thanh toán nhanh
chóng, chính xác, an toàn sẽ tạo điều kiện thúc đẩy quá trình chu chuyển vốn tăng
vòng quay của vốn, giảm lượng tiền cần thiết trong lưu thông, tiết kiệm chi phí cho
xã hội …Xét trên giác độ là khách hàng thì khách hàng chỉ cần quan tâm đến việc
ngân hàng cung cấp những dịch vụ thanh toán gì? Các công cụ thanh toán nào? Chi
phí cho một món thanh toán cao hay thấp hoặc thời gian thanh toán nhanh hay chậm?
Còn xét trên giác độ là ngân hàng thì ngân hàng không chỉ quan tâm đến các vấn đề
trên mà còn phải quan tâm đến việc sẽ thực hiện thanh toán như thế nào để đạt được
hiệu quả cao nhất. Do đó khi xem xét các dịch vụ thanh toán hiện đại chúng ta sẽ xem

đại, để sử dụng được cần phải có các thiết bị điện tử hỗ trợ, các thông tin đều phải
được mã hoá. Điển hình phải kể đến thẻ thanh toán: Thẻ thanh toán là một công cụ
thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng
hoá, dịch vụ, các khoản thanh toán khác và rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý hay
các quầy trả tiền tự động Đây là một phương tiện hiện đại vì nó gắn với kĩ thuật tin
học hiện đại ứng dụng trong lĩnh vực ngân hàng. Nhờ sự phát triển của công nghệ
tin học mà các loại thẻ từ và thẻ điện tử ra đời: Thẻ từ: là loại thẻ dùng kĩ thuật băng
từ để ghi và đọc thông tin trên thẻ Thẻ điện tử: là thẻ có gắn bộ nhớ vi điện tử trên
thẻ, ghi và đọc thông tin qua bộ nhớ vi điện tử Thẻ thanh toán được trình bày dưới
dạng “thẻ nhựa”. Các dữ liệu về khách hàng đều được mã hoá, do vậy để có thể sử
dụng được thẻ và thực hiện được các giao dịch ngân hàng phải trang bị các loại máy
điện tử như: Máy rút tiền tự động (ATM), máy kiểm tra thẻ…
Căn cứ theo nguồn vốn để thanh toán có 3 loại thẻ:
- Thẻ thanh toán không phải kí quỹ thanh toán Người sử dụng thẻ không phải
trích từ tài khoản tiền gửi hay nộp tiền mặt để kí gửi vào tài khoản tiền gửi đảm bảo
thanh toán thẻ. Giữa ngân hàng và người sử dụng thẻ thoả thuận với nhau để xây
dựng hạn mức của thẻ. Loại thẻ này được áp dụng cho những khách hàng có quan
hệ tín dụng, thanh toán tốt và thường xuyên có tín nhiệm với ngân hàng.


15

- Thẻ kí quỹ thanh toán: Là loại thẻ áp dụng rộng rãi cho khách hàng. Khách
hàng phải kí gửi tiền vào một tài khoản riêng tại ngân hàng và được sử dụng thẻ có
giá trị thanh toán bằng số tiền kí quỹ ghi trong thẻ đã lưu ký.
- Thẻ tín dụng: Là loại thẻ vừa được dùng để thanh toán vừa cho vay trong
phạm vi giới hạn thoả thuận giữa bên phát hành thẻ và bên sử dụng thẻ. Đây là hình
thức thanh toán hiện đại, thể hiện sự phát triển của 1 nền khoa học tiên tiến. Vì vậy
các loại thẻ phải được kí hiệu mật mã cẩn thận và khi thanh toán cũng đòi hỏi kiểm
tra mật mã và quy định về an toàn kĩ thuật của ngân hàng Thẻ ATM, một loại thẻ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status