ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀM TÙNG LÂM
NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀM TÙNG LÂM
NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN TIẾN LONG
THÁI NGUYÊN - 2018
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2018
Tác giả luận văn
Đàm Tùng Lâm
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .......................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Những đóng góp của luận văn ...................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ
NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI .................................................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại ...... 5
1.1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại ....................................................... 5
1.1.2. Khái niệm về cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ................................ 6
1.1.3. Khả năng cạnh tranh của ngân hàng thương mại .................................. 10
1.2. Bài học kinh nghiệm về nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân
hàng thương mại .............................................................................................. 23
1.2.1. Kinh nghiệm của các ngân hàng thương mại quốc tế ........................... 23
nhánh tỉnh Thái Nguyên .................................................................................. 75
3.4.1.Những điểm mạnh trong khả năng cạnh tranh của ngân hàng
NHNo&PTNT Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên .................................................. 75
3.4.2. Những hạn chế, bất cập trong khả năng cạnh tranh của ngân hàng
NHNo&PTNT Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên .................................................. 76
v
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập trong khả năng cạnh
tranh của ngân hàng NHNo&PTNT Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên................. 78
Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN............................................ 79
4.1. Định hướng, mục tiêu nâng cao khả năng cạnh tranh của
NHNo&PTNT Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên .................................................. 79
4.1.1. Định hướng nâng cao khả năng cạnh tranh của NHNo&PTNT Chi
nhánh tỉnh Thái Nguyên .................................................................................. 79
4.1.2. Mục tiêu nâng cao khả năng cạnh tranh của NHNo&PTNT Chi
nhánh tỉnh Thái Nguyên .................................................................................. 79
4.2. Giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của NHNo&PTNT
chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ............................................................................ 80
4.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ................................................... 80
4.2.2. Nâng cao hoạt động Marketing chăm sóc khách hàng ......................... 84
4.2.3. Đa dạng hóa và mở rộng các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng ......... 85
4.2.4. Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ................................................ 88
4.2.5. Nâng cao chất lượng tín dụng ............................................................... 91
4.2.6.Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các phần hành
nghiệp vụ ......................................................................................................... 96
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 96
4.3.1. Kiến nghị đối với UBND tỉnh Thái Nguyên ......................................... 96
Ngân hàng nhà nước
NH
Ngân hàng
KH
Khách hàng
DVNH
Dịch vụ ngân hàng
UBND
Ủy ban nhân dân
NH TMCP
Ngân hàng Thương mại cổ phần
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số lượng mẫu theo loại hình khách hàng ....................................... 33
Bảng 3.1. Kết quả huy động vốn theo loại khách hàng của
NHNo&PTNT Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên năm 2014 - 2016 ..... 48
Bảng 3.2: Doanh số huy động vốn qua các sản phẩm của NHNo&PTNT
Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ........................................................... 50
Biểu đồ 3.1: Huy động vốn theo các nguồn tiền gửi tại NHNo&PTNT
Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ......................................................... 51
Biểu đồ 3.2: Tổng dư nợ cho vay của NHNo&PTNT Chi nhánh tỉnh Thái
Nguyên .......................................................................................... 53
Biểu đồ 3.3: Tỷ trọng cho vay qua các năm của NHNo&PTNT Chi
nhánh tỉnh Thái Nguyên 2014-2016 ............................................. 55
Biểu đồ 3.4: Nguồn vốn của NHNo&PTNT Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên
năm 2014 -2016 ............................................................................ 47
Biểu đồ 3.5: Kết quả hoạt động dịch vụ của NHNo&PTNT Chi nhánh
tỉnh Thái Nguyên 2014-2016 ........................................................ 57
Biểu đồ 3.6: Số lượng lao động của NHNo&PTNT Chi nhánh tỉnh Thái
Nguyên năm 2014 -2016............................................................... 59
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công cuộc đổi mới của nước ta hơn ba mươi năm qua đã và đang thu
được những thành tựu hết sức to lớn và quan trọng. Đóng góp vào những
thành tựu đó là sự phát triển của các tổ chức kinh tế nói chung và hệ thống
ngân hàng thương mại nói riêng trong nền kinh tế quốc dân. Các ngân hàng
thương mại nước ta trong những năm qua không chỉ tăng lên về số lượng mà
còn tăng lên cả về chất lượng, sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại
thế giới (WTO) và trở thành thành viên chính thức của Hiệp định đối tác
chiến lược và tín dụng xuyên Thái Bình Dương (Comprehensive and
Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership - CPTPP), sự đóng góp
của hệ thống các ngân hàng thương mại càng có ý nghĩa quan trọng làm thay
đổi diện mạo kinh tế nước ta trong vấn đề cung ứng đủ nguồn vốn cho nền
kinh tế vận hành và tăng trưởng.
Tuy nhiên, cũng như các ngành nghề kinh doanh khác trong và ngoài
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng qua đó đề xuất giải pháp nhằm
nâng cao khả năng cạnh tranh của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề liên quan đến nâng cao khả
năng cạnh tranh của ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng nâng cao khả năng cạnh tranh của NHNo&PTNT
Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất giải pháp nhằm tang cường khả năng cạnh tranh của
NHNo&PTNT Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng nông nghiệp và Phát
triển nông thôn chi nhánh tỉnh Thái Nguyên.
3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu tại tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thực trạng nghiên cứu trong giai đoạn
2014-2016, số liệu sơ cấp trong thời gian 03 tháng cuối năm 2017 và đề xuất
giải pháp đến năm 2021.
- Phạm vi nội dung: Là các nội dung có liên quan đến năng lực cạnh
tranh của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi
nhánh Thái Nguyên.
4. Những đóng góp của luận văn
Đề tài làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của
Ngân hàng thương mại.
Trên cơ sở phân tích năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh
1.1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại
Ngân hàng từ lâu đã trở thành một khái niệm quen thuộc với đại bộ
phận dân cư bởi sự tham gia sâu rộng của ngân hàng vào nền kinh tế quốc gia.
Ngân hàng với lịch sử hình thành và phát triển lâu đời là một trong những tổ
chức tài chính quan trọng nhất trong nền kinh tế. “Ngân hàng là loại hình tổ
chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức
năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh
tế” [8].
“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả
các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định
nhằm mục tiêu lợi nhuận” [8].
Các hoạt động kinh doanh của NHTM gồm có:
Một là, hoạt động tín dụng: Đây là hoạt động cơ bản và quan trọng nhất
của ngân hàng thương mại. Bao gồm:
- Hoạt động huy động vốn: Hoạt động huy động vốn thực hiện chức
năng tạo thêm nguồn vốn kinh doanh cho ngân hàng. Về phía khách hàng,
bên cạnh việc được hưởng lợi tức, khách hàng còn được cung ứng các dịch vụ
khác như dịch vụ về ngân quỹ, thu chi tài chính, phát hành séc. … Nhóm hoạt
động này bao gồm: Dịch vụ nhận tiền gửi tiết kiệm và thanh toán, phát hành
các loại giấy tờ có giá, vay của NHTW và các TCTD khác.
- Hoạt động cho vay: Hoạt động cho vay nhằm thực hiện chức năng cấp
tín dụng, nguồn tài chính nhằm đáp ứng các nhu cầu sử dụng vốn khác nhau
của các chủ thể trong nền kinh tế. Bao gồm các hoạt động như chiết khấu các
6
giấy tờ có giá, cho vay tiêu dùng, cho vay đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh
doanh, cho thuê tài chính.
Hai là, nhóm dịch vụ thanh toán và các dịch vụ khác: Các NHTM đang
chú trọng phát triển nhóm dịch vụ này vì thu nhập của nhóm khá cao nhưng
giá trị gia tăng cao hơn hoặc/và mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình
chứ không phải đối thủ của mình” [11].
Các quan niệm trên đây có sự khác biệt trong diễn đạt và phạm vi,
nhưng có những nét tương đồng về nội dung. Từ đó, có thể đưa ra một quan
niệm tổng quát sau đây về cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường: Cạnh tranh
là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện
pháp để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường
giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất.
Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối
đã hoá lợi ích, đối với người sản xuất - kinh doanh là lợi nhuận, đối với người
tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi.
Cạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế có những đặc trưng sau:
- Mang bản chất của mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh tế với nhau.
Nói đến cạnh tranh là nói đến một quá trình có sự tham gia của nhiều chủ thể. Nếu
chỉ có một chủ thể (độc quyền) thì không có cạnh tranh nhưng nếu có nhiều chủ
thể mà không cùng một mục tiêu thì cạnh tranh, sức ép cạnh tranh cũng giảm
xuống. Do vậy, các chủ thể phải có cùng mục tiêu thì mới xảy ra cạnh tranh.
- Các chủ thể cạnh tranh đều phải tuân thủ những ràng buộc chung
nhằm hướng tới sự cạnh tranh mang tính lành mạnh.
- Phương pháp cạnh tranh rất đa dạng, không chỉ dừng lại ở việc bán
giá thấp hay nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn bằng sự đa dạng về chủng
loại sản phẩm, bằng các dịch vụ khách hàng…
- Cạnh tranh diễn ra trong khoảng thời gian và không gian cố định.
Cạnh tranh doanh nghiệp là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trên thị
trường nhằm tạo lợi thế cho mình và thu được nhiều lợi nhuận hơn, là sự
8
tranh giành về lợi ích giữa các chủ thể tham gia thị trường, bao gồm những
người mua và những người bán. Người tiêu dùng, với vai trò là người mua,
chính là Doanh nghiệp, chính vì vậy, cạnh tranh của Ngân hàng thương mại
chính là cạnh tranh của Doanh nghiệp, cạnh tranh giữa các Ngân hàng thương
mại chính là cạnh tranh giữa các Doanh nghiệp với nhau.
1.1.2.3. Đặc điểm cạnh tranh của các ngân hàng thương mại
Môi trường hoạt động kinh doanh của các NHTM có sự cạnh tranh
ngày càng gay gắt. Do xuất phát từ những đặc thù của hoạt động kinh doanh
ngân hàng và những ảnh hưởng của hoạt động ngân hàng đối với nền kinh tế,
cạnh tranh của NHTM có những đặc trưng riêng. Đó là:
Các NHTM vừa cạnh tranh gay gắt vừa hợp tác với nhau: Cũng như
bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào, trong hoạt động của mình,
các ngân hàng luôn phải cạnh tranh gay gắt với nhau để mở rộng thị trường và
thu hút khách hàng nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Tính chất gay gắt
trong cạnh tranh ngân hàng xuất phát từ đặc thù của sản phẩm, dịch vụ ngân
hàng là có tính tương đồng cao và rất dễ bị bắt chước. Mặt khác, trong cạnh
tranh, các ngân hàng không chỉ sử dụng các công cụ mang tính truyền thống
như phí, lãi suất, các dịch vụ ngân hàng,... mà còn sử dụng công nghệ hiện đại
để đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ, đưa ra các kênh phân phối mới và nâng
cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ, tinh thần, thái độ phục vụ khách hàng...
Bên cạnh đó, do điều kiện về vốn, mạng lưới, công nghệ có hạn trong
khi nhu cầu, đòi hỏi về sản phẩm, dịch vụ ngân hàng ngày càng cao do đó các
ngân hàng cũng phải liên kết với nhau để cùng cung cấp một hay một số sản
phẩm, dịch vụ nhất định cho khách hàng. Vì vậy, để tránh đổ vì toàn hệ thống
cũng như tiết kiệm chi phí, đảm bảo an toàn trong kinh doanh, các NHTM
một mặt cạnh tranh với nhau, một mặt, lại hợp tác chặt chẽ với nhau trong
cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng.
Cạnh tranh ngân hàng luôn phải hướng tới một thị trường lành mạnh,
tránh khả năng xảy ra rủi ro hệ thống: Các NHTM phải cạnh tranh lành mạnh
thông qua cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất lượng, đáp ứng ngày
11
năng lực duy trì được lợi nhuận và thị phần trên các thị trường trong và ngoài
nước. Và khả năng cạnh tranh của một ngân hàng là khả năng ngân hàng đó
tạo ra những sản phẩm và chất lượng dịch vụ đáp ứng được thị hiếu của khách
hàng trong môi trường cạnh tranh nhằm duy trì và phát triển những lợi thế và
mở rộng thị phần, đạt được lợi nhuận cao nhất. Khả năng cạnh tranh của các
ngân hàng sẽ được nâng cao bởi cơ hội liên kết, hợp tác với các đối tác trong
chuyển giao công nghệ, phát triển sản phẩm và khai thác thị trường” [12].
Mặt khác: “Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp chính là khả năng duy trì
và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh
tranh trong nước và ngoài nước” [6]. Đây là quan niệm “trực diện”, vì nó lấy
khả năng duy trì, mở rộng thị phần và thu lợi nhuận làm thước đo của khả
năng cạnh tranh. Mở rộng thị phần và thu hút lợi nhuận cao là mục tiêu của
việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là hoàn toàn đúng, song
quan niệm này không lý giải được doanh nghiệp duy trì, mở rộng thị phần và
tăng lợi nhuận bằng cách nào, dựa vào những yếu tố nào.
“Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp gồm 5 yếu tố: (1) Các yếu tố
bản thân doanh nghiệp, (2) Nhu cầu của khách hàng (3) Các lĩnh vực liên
quan và phụ trợ, (4) chiến lược của doanh nghiệp, (5) cấu trúc ngành và đối
thủ cạnh tranh” [6].
“Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của
nó so với các đối thủ khác trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách
hàng để thu lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp mình” [6]. Quan niệm
này hợp lý, vì đã gắn khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp với các yếu tố
nội tại của doanh nghiệp đó thể hiện thực lực và những lợi thế của nó so với
các đối thủ cạnh tranh. Như vậy, nghiên cứu khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp phải trong mối tương quan so sánh doanh nghiệp với các đối thủ cạnh
tranh. Quan niệm này cũng chỉ rõ nhu cầu của khách hàng là yếu tố quan
Trong bối cảnh kinh tế mới hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế là xu
hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, là điều kiện tiền đề để các quốc gia đi
vào quỹ đạo chung. Nâng cao khả năng cạnh tranh để ngân hàng nói riêng và
các doanh nghiệp nói chung hội nhập nhanh hơn, nắm bắt được các thời cơ và
13
vượt qua thách thức. Mặt khác hiện nay thực tế cho thấy quá trình hội nhập vẫn
đang tiếp tục trở nên sâu rộng hơn thì sự bất cập trong nền kinh tế, những dấu
hiệu của sự khủng hoảng đã diễn ra. Như vậy ngân hàng phải tiến hành hai
nhiệm vụ cùng một lúc, chống khủng hoảng tài chính và hội nhập phát triển.
Đa số các cuộc khó khăn về tiền tệ đều bắt nguồn từ các ngân hàng đầu tiên.
Nâng cao khả năng cạnh tranh giúp cho các ngân hàng đứng vững trong điều
kiện mới, đi theo chủ trương của quốc gia là mở rộng và thúc đẩy cho quá trình
hội nhập nhưng cũng có thêm sức mạnh vượt qua những rủi ro trên thị trường.
Ngân hàng không thể tiến lên nếu không theo những bước phát triển của thời
đại, không theo tiến trình của lịch sử. Môi trường bắt buộc các ngân hàng phải
thích nghi, phải tự nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, đổi mới, cập nhật
công nghệ, tăng chất lượng dịch vụ, tạo nét khác biệt cho hàng hóa dịch vụ.
Mở cửa thị trường đương nhiên làm tăng số lượng các ngân hàng có
tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ và trình độ quản lý, khủng hoảng kinh
tế cũng làm cho môi trường kinh doanh trở nên khó khăn, áp lực cạnh tranh
tăng dần, mức độ rủi ro cao lên. Vậy nâng cao khả năng cạnh tranh có ý nghĩa
to lớn để phù hợp với môi trường kinh doanh mới.
Hai là, xuất phát từ thực trạng chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung ứng
của NHTM còn chưa cao.
Bên cạnh những điểm mạnh về khả năng cạnh tranh, các NHTM tại
Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế trong việc cung cấp dịch vụ của mình mà
điều này ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng cạnh tranh của bản thân NH.
Sự yếu kém về chất lượng và chủng loại sản phẩm, dịch vụ vẫn còn tồn
hiệu quả trong việc cung cấp dịch vụ của các ngân hàng dẫn đến việc thu lợi
nhuận không cao, hiệu quả nhỏ.
Trong khi đã hiểu rõ yếu tố công nghệ đặc biệt quan trọng và có ý
nghĩa đến khả năng cạnh tranh của mỗi ngân hàng, nhưng việc thực hiện
chương trình hiện đại hóa của các NHTM chưa đồng đều, còn nhiều bất cập
15
và không hợp lý, ảnh hưởng đến tiến độ nâng cao khả năng cạnh tranh
trong thời gian tới. Nếu việc hiện đại hóa công nghệ không được hoàn tất
một cách nhanh chóng vị thế của các ngân hàng Việt Nam khó có thể giữ
vững trên thị trường.
Ba là, xuất phát từ mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt trong lĩnh vực
ngân hàng của các đối thủ cạnh tranh
Các ngân hàng cũng đang phải đối mặt với các nguy cơ cạnh tranh
khốc liệt từ các đối thủ mới và sự phát triển với các đối thủ cũ. Vì cơ hội được
chia đều cho tất cả các ngân hàng, quan trọng là ngân hàng nào có đầy đủ nội
lực để nắm bắt và tận dụng nó. Như vậy, sự chuẩn bị kỹ càng để có thể sẵn
sàng đón nhận mọi cơ hội, đương đầu với mọi thách thức sẽ góp phần nâng
cao khả năng cạnh tranh một cách nhanh chóng.
Uy tín trở thành vấn đề lớn đối với các ngân hàng hiện nay. Các ngân
hàng nước ngoài với bề dày lịch sử hàng trăm năm, lại có thêm nhiều điều
kiện hỗ trợ: công nghệ, nhân lực, sự đỡ đầu của các tập đoàn lớn, sự quảng
bá…, uy tín của họ vững mạnh và mang sức thuyết phục hơn. Vì vậy các ngân
hàng Việt Nam cũng nên coi trọng yếu tố uy tín để củng cố lòng tin với các
khách hàng quen thuộc của mình, giữ vững lợi thế về khả năng cạnh tranh.
1.1.4. Nội dung nghiên cứu khả năng cạnh tranh của NHTM
Để đánh giá khả năng cạnh tranh của ngân hàng thương mai thể hiện
qua các tiêu chí sau:
*Năng lực tài chính