KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG THƯƠNG mại điện tử của RAKUTEN – NHẬT bản - Pdf 64

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------***--------

TIỂU LUẬN
MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
ĐỀ TÀI: KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA
RAKUTEN – NHẬT BẢN
Sinh viên

Nguyễn Phạm Mỹ Anh

MSV 1311110049
Khóa
52
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Hồng Vân

Hà Nội, tháng 03/2017


2

Lời mở đầu
Hiện nay thế giới mà chúng ta đang sống đã trở thành thế giới phẳng. Cư dân từ khắp mọi
nơi đều có thể kết nối với nhau thông qua mạng Internet với vô số những nhu cầu đa dạng
như làm việc, kết bạn, tìm kiếm thông tin.... Lẽ dĩ nhiên cả việc mua bán cũng vậy.
Thương mại điện tử đã trở thành một phần không thể thiếu, là một công cụ đắc lực giúp
hàng và tiền được lưu thông dễ dàng hơn. Đối với doanh nghiệp, thương mại điện tử giúp
họ tìm kiếm khách hàng, quảng cáo và cắt giảm tối đa các chi phí phát sinh khi phải bán

A. GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP: RAKUTEN – TRANG THƯƠNG MẠI TRỰC
TUYẾN LỚN NHẤT CỦA NHẬT BẢN
A.1 Bối cảnh ra đời
- Năm 1997, Internet bùng nổ ở Nhật nhưng vẫn còn nhiều hạn chế và khó khăn. Trong
bối cảnh đó, Hiroshi Mikitani – một nhân viên ngân hàng đã quyết định nghỉ việc để
thành lập nên Rakuten. Đây được coi là một quyết định mạo hiểm pha chút điên rồ đối
với xã hội Nhật thời bấy giờ. Với nền tảng những công ty lớn cả trăm tuổi, khởi nghiệp ở
đất nước này thường không được đánh giá cao như bây giờ.
- Hiroshi Mikitani đã lập nên sàn mua sắm điện tử Rakuten, với số thành viên ban đầu là
6 người và phát triển nó trở thành trang thương mại điện tử lớn nhất của Nhật Bản
A.2 Chiến lược kinh doanh qua các thời kì
- Chiến lược xây dựng trung tâm mua sắm trực tuyến cho phép các công ty bán lẻ lập cửa
hàng của họ trên website để quảng cáo, bán hàng và xử lý các giao dịch thanh toán


5

- Năm 2010, thâu tóm PriceMinister
- Mua lại sàn thương mại điện tử Buy.com ở Mỹ
- Năm 2013, Rakuten đầu tư 50 triệu USD vào Pinterest. Theo lời của CEO Mikitani,
với ý tưởng cá nhân hóa và sáng tạo, Pinterest là mạng xã hội phù hợp nhất với công ty
này.
- Đầu năm 2014, Rakuten một lần nữa lại gây chú ý khi mua lại ứng dụng nhắn tin
Viber. Tính đến thời điểm đó, Viber có 345 triệu người dùng trên khắp thế giới. Sau
thương vụ này, lượng thành viên đăng ký dịch vụ của Rakuten tăng từ mức gần 200 triệu
người dùng lên 500 triệu người dung
- Tham vọng vượt qua những đối thủ quốc tế lớn như Google, Amazon và eBay
- Hiện Rakuten sở hữu cũng như góp vốn với hàng loạt công ty đủ các lĩnh vực như
Rakuten Auction, Rakuten Logistics, Rakuten Travel, Rakuten Bank.
- Nhật hiện có khoảng 90 triệu người sử dụng Internet trong số 130 triệu dân, trong đó

Phí thành viên


7

 80% : phí thành viên
 10% : quảng cáo
 10% : bán đấu giá
 Tính phí thành viên hàng tháng và giữ lại từ 2-5% giá trị hàng hóa được
bán
 Tính phí các nhà bán lẻ xuất hiện trên trang web của Rakuten và các chuỗi
cửa hàng ảo khác
Ưu điểm: giá rẻ
Dịch vụ khách hàng
 Các cửa hàng được giám sát chặt chẽ : đảm bảo quyền lợi của khách hàng
 Hệ thống ý kiến đánh giá của khách hàng: cho phép khách hàng đưa ra các
lựa chọn chính xác và nâng cao lòng tin của khách hàng
B.3. Công cụ, tiện ích
a/ Tổng quan
 Internet shopping mall service (Rakuten Ichiba)
Dịch vụ mua bán hàng hóa trực tuyến
 Online auction service for individuals (Rakuten Auction)
Dịch vụ đấu giá trực tuyến dành cho các cá nhân
 E- commercial consulting service
Dịch vụ tư vấn về thương mại điện tử
 Online book, CD/DVD purchase service


8


năm 2008
 Quý I năm 2009
 Rakuten công bố nguồn lợi nhuận 259 triệu USD trong tổng doanh thu 628
triệu USD.
 Doanh số bán hàng ra thế giới thông qua thương mại điện tử đã đạt tổng
cộng 263 triệu USD.
 Đấu giá trực tuyến Ichiba và công ty quảng cáo Internet - LinkShare, mang
lại lợi nhuận kinh doanh 30% cho công ty
 Năm 2010
 Doanh thu năm là 4,23 tỉ USD , với dòng vốn lưu chuyển tiền tệ tổng cộng
vào khoảng 369.98 tỉ USD
 Rakuten mua lại Buy.com với số tiền 250 triệu USD
 Tháng 6/2010 mua lại Priceminister với 200 triệu USD
 Rakuten là một cổ đông quan trọng trong Ctrip
 Rakuten đã thiết lập mối quan hệ hợp tác với Baidu ở Trung Quốc.
 Rakuten hiện thu hút khoảng 70 triệu lượt xem một tháng, chỉ đứng thứ hai
sau cổng trực tuyến Yahoo! Japan của Softbank
 Nguyên nhân thành công
 Mô hình mà Rakuten áp dụng: mô hình B2B2C không cần có chức năng
nhập kho.
 Chính sách giá cả cạnh tranh và sự đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động.


10

 Hệ thống thu hút khách hàng trung thành.
 Hoài bão, sự dũng cảm và quyết tâm kinh doanh, phân tích chiến lược tỉ mỉ
và lập luận thấu đáo.
 Tăng cường cam kết của nhân viên về"các Mục tiêu Rakuten" và cải thiện
sự thực hiện của họ.

 Chưa có nhiều chiến lược tiếp cận thị trường thế giới.
 Hạn chế từ việc sử dụng tiếng Anh trong nội bộ và ngoài doanh nghiệp
b) Giải pháp
 Rakuten phải nỗ lực trong chiến lược mở cửa thị trường nước ngoài, thực hiện
chiến lược dùng tiếng Anh là ngôn ngữ chính trong giao tiếp công sở.
 Hết năm 2012, mọi nhân viên trong công ty, các hoạt động trong công ty đều phải
sử dụng tiếng Anh thay cho tiếng Nhật.
 Khi xâm nhập vào thị trường nước ngoài phải đưa ra một phiên bản dành riêng
cho quốc gia đó trước khi một clone địa phương đánh bại.
 Hợp tác với công ty địa phương là cách tốt nhất để hạn chế rủi ro.


12

KẾT LUẬN

Thương mại điện tử giúp thế giới trở nên phẳng hơn. Từ đó được nhiều doanh nghiệp
ưa chuộng và tin dùng. Rakuten đã đạt nhiều thành công mang tính đột phá trong việc
xây dựng mô hình chiến lược kinh doanh, đi theo thời đại, áp dụng những thành tựu
phát triển công nghệ thông tin vào mô hình kinh doanh. Mục đích của Rakuten khi gia
nhập thương mại điện tử đó là tạo nên độ tiện lợi hơn cho khách hàng, tiếp cận được
với thị trường khách hàng ở những vùng Suning chưa có cửa hàng truyền thống, tăng
lượng khách hàng tương
tác.


13

Quyết định liên kết với nhiều tập đoàn lớn khác trên thế giới là một quyết định mang
tính đột phá đánh dấu bước ngoặt và thay đổi vị thế của Rakuten. Thương mại điện tử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status