Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh tiền giang - Pdf 64

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG

LÊ CHÍ THẮNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ NGÀNH: 60340102

Vĩnh Long, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG

LÊ CHÍ THẮNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ NGÀNH: 60340102

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

-----Được sự phân công của Trường đại học Cửu Long và được sự đồng ý của
Thầy giáo hướng dẫn TSKH. Trần Trọng Khuê. Tôi đã thực hiện đề tài “Giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh
Tiền Giang”.
Để hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn các Quý Thầy, Cô đã
tận tình hướng dẫn, giảng dạy tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu các môn
học tại Trường Đại học Cửu Long từ 2014 - 2016.
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy hướng dẫn TSKH. Trần Trọng Khuê đã tận
tình, chu đáo hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn Thạc sỹ này.
Mặc dù đã tập trung nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh
nhất. Do thời gian ban đầu mới tiếp cận với với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp
cận với tình hình hoạt động thực tế lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng cũng như hạn
chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh được những thiếu sót nhất
định mà bản thân chưa nhận ra. Tôi rất mong được sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo
và các đồng nghiệp để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Vĩnh Long, ngày 30 tháng 12 năm 2016
Tác giả luận văn

Lê Chí Thắng


i

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI..................................................................................... 1
2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI................................................................................................................................................. 2
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU................................................................................................ 5

1.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN.................... 20
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh............................................... 20
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của QTDND............................ 22
1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời.................................................................. 22
1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động.......................................... 25


ii

1.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính................................................... 25
1.3 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG.......................................................... 27
1.3.1 Khái niệm về tín dụng............................................................................................ 27
1.3.2 Bản chất, chức năng và vai trò của tín dụng.................................................. 27
1.3.2.1 Bản chất của tín dụng...................................................................................... 27
1.3.2.2 Chức năng của tín dụng.................................................................................. 27
1.3.2.3 Vai trò của tín dụng.......................................................................................... 28
1.3.3 Đặc điểm và phân loại tín dụng.......................................................................... 29
1.3.3.1 Đặc điểm tín dụng............................................................................................. 29
1.3.3.2 Phân loại tín dụng............................................................................................. 29
1.3.4 Lý thuyết thông tin bất đối xứng và quyết định lựa chọn vay vốn......30
1.4 KINH NGHIỆM THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG TẠI
MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI TIỀN GIANG.....31
1.4.1 Kinh nghiệm thực tiễn hoạt động Quỹ tín dụng tại một số nước
trên thế giới............................................................................................................................. 31
1.4.1.1 Mô hình tín dụng hợp tác tại Cộng Hòa Liên Bang Đức...................31
1.4.1.2 Mô hình hệ thống QTD Desjardins ở Québec - Canada.................... 33
1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với Tiền Giang........................................................ 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ
TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG................................. 36
2.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TCTD TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH......36


2.2.2.3 Chất lượng tín dụng.....................................................................

49

2.2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh .....................................................

53

2.2.3 Các chỉ tiêu về tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động ...................... 54
2.2.3.1 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu...........................................................

54

2.2.3.2 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu/ dư nợ........................................................

58

2.2.3.3 Tỷ lệ khả năng chi trả ..................................................................

59

2.3 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN................................................................ 61
2.3.1

Tỷ lệ thu lãi biên ròng (NIM) ........................................................... 61

2.3.2


ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN .............................................. 84
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN
DÂN TRONG THỜI GIAN TỚI ....................................................................... 84


iv

3.1.1 Những thuận lợi, khó khăn ............................................................... 84
3.1.1.1 Thuận lợi..................................................................................... 84
3.1.1.2

Khó khăn..................................................................................... 85

3.1.2 Định hướng phát triển Quỹ tín dụng nhân dân ở Tiền Giang............. 86
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ
TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHError! Bookmark not defined.
3.2.1 Tăng cường năng lực tài chính............ Error! Bookmark not defined.
3.2.2 Tăng cường năng lực quản trị, điều hànhError! Bookmark not defined.
3.2.3 Tăng năng lực quản trị rủi ro .............. Error! Bookmark not defined.
3.2.4 Một số giải pháp khác.........................

Error! Bookmark not defined.

3.3 KIẾN NGHỊ................................................................................................ 91
3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ...........................................

91

3.3.2 Đối với Hiệp hội QTD và Ngân hàng HTX ...................................... 92
3.3.3 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ........................................

CPTX

Cổ phần thường xuyên

CPXL

Cổ phần xác lập

HĐQT

Hội đồng quản trị

HTX

Hợp tác xã

KT-XH

Kinh tế-Xã hội

HTXTD

Hợp tác xã tín dụng

NHHTX

Ngân hàng Hợp tác xã

NHNN VN



Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

ROA

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

ROS

Lợi nhuận ròng trên doanh thu

TCTD

Tổ chức tín dụng

TSC

Tài sản có

TSSL

Tài sản sinh lời

TW

Trung ương

UBND

Ủy ban nhân dân

Hình 2.1: Biểu đồ thị phần dư nợ và huy động vốn của các TCTD trên địa bàn
tỉnh năm 2015........................................................................................................

41

Hình 2.2: Biểu đồ thống kê số lượng thành viên của QTD giai đoạn 2011-2015 .... 42
Hình 2.3: Biểu đồ thống kê tỷ lệ trình độ nhân viên tại QTDND đến 31/12/2015 .. 44
Hình 2.4: Biểu đồ nguồn vốn hoạt động của các QTDND đến 31/12/2015 ............ 47
Hình 2.5: Tỷ lệ nợ xấu của các QTDND đến 31/12/2015....................................... 50
Hình 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của từng QTD đến 31/12/2015 ............... 53
Hình 2.7: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong hoạt động của QTDND từ 20112015 ......................................................................................................................

55

Hình 2.8: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của từng QTDND đến 31/12/2015................ 57
Hình 2.9: Tỷ lệ VCSH/Dư nợ của các QTDND từ 2011-2015. .............................. 58
Hình 2.10: Tỷ lệ thu lãi biên ròng của các QTDND từ 2011-2015 ......................... 61
Hình 2.11: Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên VCSH của QTDND từ 2011-2015................ 62
Hình 2.12: Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên VCSH của từng QTDND 31/12/2015 ........... 64
Hình 2.13: Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của QTDND 2011 - 2015. ......... 67
Hình 2.14: Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của các QTDND đến
31/12/2015 ............................................................................................................

68

Hình 2.15: Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên doanh thu của các QTDND từ 2011 -2015.... 69
Hình 2.16: Hiệu suất sử dụng vốn của QTDND từ 2011 - 2015............................. 71
Hình 2.17 : Hiệu suất sử dụng vốn của từng QTDND 31/12/2015 ......................... 72



tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn là một nhu cầu bức thiết để phát triển sản xuất
nông sản hàng hóa lớn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu, góp phần xây dựng
và phát triển nông thôn mới phù hợp với chủ trương đường lối của Đảng và Nhà
nước trong giai đoạn hiện nay.
Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Tiền Giang có 16 QTDND đã và đang khai thác
được nguồn vốn tại chỗ và đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, cải thiện
đời sống của các thành viên; góp phần thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, tạo
việc làm và hạn chế cho vay nặng lãi ở địa bàn nông thôn. Tuy nhiên, trong quá
trình xây dựng và phát triển, hoạt động các QTDND cũng phát sinh những khó
khăn, yếu kém cần phải được khắc phục như: chất lượng và hiệu quả hoạt động
chưa cao, năng lực tài chính và quy mô hoạt động còn nhỏ, năng lực quản lý trình
độ cán bộ quản trị, điều hành còn nhiều bất cập, vi phạm các nguyên tắc, chế độ, thể
lệ về tín dụng, hạch toán kế toán; cơ chế chính sách, môi trường pháp lý chưa đồng
bộ, công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ của các quỹ còn hạn chế,... Sự yếu kém, tồn
tại này, không chỉ riêng do nội tại QTDND mà nhiều địa phương chưa thật sự thấy
hết vai trò của QTDND trong việc góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
theo hướng CNH, HĐH. Từ đó, việc phát triển QTDND chưa chú trọng đến yếu tố
hiệu quả, chưa tương xứng với nhu cầu, tiềm năng tăng trưởng của địa bàn, cũng
như phù hợp với xu thế thay đổi của thị trường. Do vậy, việc phân tích hiệu quả


2

hoạt động và xác định các yếu tố tác động, để từ đó đưa ra các giải pháp đề xuất
tăng cường hiệu quả hoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh Tiền Giang là rất
cần thiết, có ý nghĩa quan trọng cả về mặt lý luận và thực tiễn. Bên cạnh đó khẳng
định lại vai trò quản lý nhà nước các cấp đối với QTDND tại địa bàn tỉnh, các cơ
quan nhà nước sẽ cần những lưu ý và kiến nghị thích hợp giúp tăng cường yếu tố
quản lý trong việc củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các QTDND tại tỉnh
Tiền Giang nói riêng và vận dụng trong các nghiên cứu cho hệ thống QTDND trên

nói riêng, tác giả đã đưa ra tám nhóm giải pháp và đề xuất một số kiến nghị đối với
các cơ quan có liên quan, đặc biệt là NHNN để góp phần phát triển hoạt động của
các tổ chức tài chính nông thôn Việt Nam.
Doãn Hữu Tuệ (2011) với đề tài "Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của hệ
thống QTDND Việt Nam" luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận
án đã dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủ
nghĩa duy vật biện chứng, các phương pháp thực hiện gồm phương pháp hệ thống
hóa, so sánh, phân tích; phương pháp quy nạp diễn giải, bên cạnh đó luận án còn đối
chiếu, so sánh với các nghiên cứu các công trình khoa học có liên quan. Luận án đã
góp phần giải quyết bức xúc về vốn cho phát triển kinh tế- xã hội và xóa đói, giảm
nghèo trên địa bàn nông nghiệp - nông thôn. Việc xác định đúng vị trí, chức năng
của từng đơn vị cấu thành hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và mối quan hệ thực chất
giữa chúng là yếu tố quyết định đối với sự phát triển bền vững của hệ thống quỹ tín
dụng nhân dân Việt Nam.
Bùi Vân Anh (2015) đề tài "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của các Quỹ tín dụng nhân dân khu vực Đồng Bằng Sông
Cửu Long" luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Cần Thơ. Bằng việc áp dụng mô hình
SCP kết hợp với phương pháp phân tích hồi quy để phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến hiệu quả hoạt kinh doanh của các QTDNND, kết quả nghiên cứu đã xác định
được một số nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
QTDND cụ thể là: Thị phần cho vay, dư nợ/tổng tài sản, dư nợ trung dài hạn/tổng
tài sản, tỷ lệ nợ xấu, chi phí/thu nhập, thu nhập lãi/tổng thu nhập, chi phí nhân viên.
Trên cơ sở đó luận văn đã đề xuất giải pháp cụ thể đối với từng nhân tố góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các QTDND ở khu vực ĐBSCL.


4

Đỗ Thanh Bình(2016) đề tài "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc
lựa chọn vay vốn tại các Quỹ tín dụng nhân dân của người dân ở TP. Cần Thơ" luận

tỉnh Tiền Giang.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng và tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
16 Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.


6

4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động của 16 QTDND, thực trạng hiệu quả
hoạt động kinh doanh và tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của 16
Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2011 - 2015.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê, mô tả, phân tích, so sánh, dự
báo dựa trên các thông tin dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo nghiên cứu
của các tổ chức, cá nhân đã công bố; các báo cáo từ NHNN Tiền Giang như: báo
cáo công tác thanh tra, giám sát, báo cáo kết quả thanh tra, báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh của các QTDND, báo cáo giám sát từ xa, báo cáo tổng hợp các
QTDND,... qua các năm 2011, 2012, 2013, 2014 và 2015 để tổng hợp phân tích,
đánh giá. Sử dụng các bảng, biểu số liệu, biểu đồ, số tuyệt đối, tương đối nhằm làm
nổi bật thêm vấn đề nghiên cứu.
- Để phục vụ nội dung nghiên cứu ngoài thu thập các số liệu đã được NHNN
tỉnh Tiền Giang công bố, tác giả còn tiến hành thu thập thêm thông tin từ 16
QTDND trên địa bàn tỉnh như:
+ Các thông tin chung về hoạt động QTDND;
+ Các thông tin về chức năng nhiệm vụ, vai trò của QTDND;
+ Các thông tin về quá trình huy động vốn và cho vay;
+ Một số thông tin khác có liên quan.
Nghiên cứu 16 QTDND trên địa bàn tỉnh Tiền Giang gồm: An Hữu, Tân

từ đó giúp tạo ra hiệu quả hoạt động ngày một tốt hơn. Bên cạnh đó, đề tài còn có
thể giúp cho các cơ quan chức năng có cái nhìn rõ hơn về thực trạng hoạt động của
các QTDND trên địa bàn và từ đó tìm ra các biện pháp để hỗ trợ các Quỹ này phát
triển hiệu quả và bền vững hơn.


8

7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các bảng biểu danh mục, nội dung của luận
văn được thực hiện trong 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Quỹ tín dụng nhân dân.
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân
dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Chương 3: Giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống Quỹ tín
dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.


9

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.1.1 Khái niệm về Quỹ tín dụng nhân dân
1.1.1.1 Khái niệm
Theo Nghị định 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của QTDND khái niệm như sau: "QTDND là loại hình tổ chức tín dụng
hợp tác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm
phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thực hiện có hiệu

viên tránh được tình trạng phải đi vay nặng lãi.
Nguyên tắc hoạt động
QTDND muốn thực hiện được mục tiêu hỗ trợ thành viên thì phải đảm bảo
những năm nguyên tắc sau: (Nguồn: Điều 6 Thông tư 04/2015/TT-NHNN ngày
31/3/2015)
- Thứ nhất, Nguyên tắc tự nguyện gia nhập và rút khỏi QTDND: đây là
nguyên tắc rất cơ bản của hoạt động QTDND cơ sở vì chỉ có những gì thành viên tự
nguyện làm mới có cơ sở phát triển và tồn tại lâu dài. Nguyên tắc tự nguyện nói lên
thành viên hoàn toàn tự nguyện khi họ thấy có lợi và nhu cầu của họ được thỏa mãn
mà không phải bị ép buộc, cưỡng chế khi xin gia nhập hay rút khỏi QTD, vì chỉ khi
tự nguyện hợp tác, tự nguyện tham gia, các thành viên mới quan tâm, nhiệt tình và
hết lòng tâm huyết với QTDND và như thế QTDND mới có cơ sở vững chắc để tập
hợp được sức mạnh lâu dài về vật chất và tinh thần từ các thành viên cho sự phát
triển. Tuy nhiên, muốn họ trở thành thành viên của QTD thì các cơ quan chức năng,
chính quyền địa phương các tổ chức đoàn thể phải tuyên truyền, vận động để họ
hiểu được quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích của họ khi tham gia QTDND. Đây cũng
chính là thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước ta.
- Thứ hai, nguyên tắc quản lý dân chủ và bình đẳng, điều này có nghĩa là các
thành viên được tự mình toàn quyền quản lý, quyết định các vấn đề của QTD trong


12

khuôn khổ và theo quy định của pháp luật, mà không chịu bất cứ sự can thiệp, chi
phối hay sự chỉ đạo nào từ bên ngoài. Các thành viên tự quản lý thông qua việc
tham gia và chỉ có họ duy nhất mới được quyền tham gia vào cơ quan quyền lực cao
nhất của QTDND , đó là Đại hội thành viên hoặc là Đại hội đại biểu thành viên. Tại
Đại hội họ thể hiện quyền và trách nhiệm của mình để lựa chọn, đề cử, ứng cử, bầu
cử đề nghị TCTD Nhà nước (NHNN) tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm ban điều hành,
ban kiểm soát của QTD nhằm thực hiện quản lý, điều hành và giám sát hoạt động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status