TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
--------o0o--------
BÙI ĐỨC TÚ
NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ
CẤP PHÒNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG GTEL
HÀ NỘI - 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
--------o0o--------
BÙI ĐỨC TÚ
NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ
CẤP PHÒNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG GTEL
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG
MÃ NGÀNH: 8340410
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. LÊ QUỐC HỘI
HÀ NỘI - 2018
LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA CÁN BỘ
QUẢN LÝ CẤP PHÒNG TẠI DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC CNTT 9
1.1. Cán bộ quản lý cấp phòng tại doanh nghiệp trong lĩnh vực CNTT 9
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp trong lĩnh vực CNTT
9
1.1.2. Dự án Công nghệ thông tin
10
1.1.3. Khái niệm và đặc điểm cán bộ quản lý cấp phòng trong doanh nghiệp lĩnh
vực CNTT
10
1.1.4. Vai trò và chức năng của cán bộ quản lý cấp phòng trong doanh nghiệp
lĩnh vực CNTT 11
1.2. Năng lực quản lý của cán bộ quản lý tại doanh nghiệp
trong lĩnh vực CNTT 12
1.2.1. Khái niệm năng lực và năng lực quản lý của cán bộ quản lý cấp phòng
12
1.2.2. Tiêu chí đánh giá năng lực quản lý của cán bộ quản lý cấp phòng tại
doanh nghiệp trong lĩnh vực CNTT. 13
1.2.3. Các yếu tố cấu thành năng lực quản lý của cán bộ quản lý cấp phòng tại
doanh nghiệp trong lĩnh vực CNTT. 14
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý của cán bộ quản lý cấp phòng
tại doanh nghiệp trong lĩnh vực CNTT
18
1.3 Một số kinh nghiệm đánh giá năng lực cán bộ quản lý cấp phòng và bài học
rút ra cho công ty Gtel ICT
21
1.3.1. Kinh nghiệm về đánh giá năng lực quản lý của cán bộ quản lý tại Công ty
Cổ phần Tư vấn thiết kế và xây dựng Bình An
21
2.2.5. Kết quả điều tra yêu cầu về kỹ năng quản lý của các cán bộ quản lý cấp
phòng Công ty Gtel ICT.
41
2.2.6. Kết quả điều tra yêu cầu về phẩm chất cá nhân, đạo đức của các lãnh đạo
cấp phòng Công ty Gtel ICT 48
2.3. Thực trạng năng lực quản lý của cán bộ quản lý cấp phòng tại Công ty
Gtel ICT giai đoạn 2012-2017 50
2.3.1 Mô tả phương pháp điều tra xác định thực trạng năng lực cán bộ quản lý
cấp phòng Công ty Gtel ICT 50
2.3.2. Thực trạng về kiến thức của các cán bộ quản lý cấp phòng tại Công ty
Gtel ICT 52
2.3.3. Thực trạng về kỹ năng quản lý của các cán bộ quản lý cấp phòng tại Công
ty Gtel ICT
56
2.3.4. Thực trạng phẩm chất cá nhân, đạo đức của các cán bộ quản lý cấp phòng
tại Công ty Gtel ICT. 67
2.4. Đánh giá chung về năng lực quản lý của các cán bộ quản lý cấp phòng tại
Công ty Gtel ICT 70
2.4.1. Đánh giá qua kết quả hoạt động của cán bộ quản lý cấp phòng tại công ty
Gtel ICT 70
2.4.2. Điểm mạnh về năng lực quản lý của cán bộ quản lý cấp phòng tại công ty
Gtel ICT 70
2.4.3. Hạn chế, yếu kém về năng lực quản lý của cán bộ quản lý cấp phòng tại
công ty Gtel ICT.
71
2.4.4. Nguyên nhân tồn tại của những hạn chế, yếu kém về năng lực quản lý của
cán bộ quản lý cấp phòng.
73
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
QUẢN LÝ CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP PHÒNG TẠI CÔNG TY GTEL
3.3.1 Đối với bản thân cán bộ quản lý cấp phòng 83
3.3.2 Đối với Công ty Gtel ICT
83
3.3.3 Đối với Lãnh đạo Tổng Công ty và Lãnh đạo Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật
84
KẾT LUẬN 85
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
BGĐ
CAND
CBCNV
CNPM
CNTT
ĐTVT
Gtel ICT
HC-KT
SXKD
TĐH
XNK
Ban giám đốc
Công an nhân dân
Cán bộ, Công nhân viên
Công nghệ phần mềm
Công nghệ thông tin
Điện tử viễn thông
Công ty TNHH CNTT&TT Gtel
Hậu cần – Kỹ thuật
Sản xuất kinh doanh
Bảng 2.10: Bảng so sánh giữa yêu cầu và thực trạng về kỹ năng quản lý của các cán
bộ quản lý cấp phòng 56
Bảng 2.11: Bảng so sánh giữa yêu cầu và thực trạng về phẩm chất cá nhân, đạo đức
của các cán bộ quản lý cấp phòng........................................................67
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Gtel ICT
Sơ đồ 2.2:
28
Các nhóm tiêu chí thuộc các yếu tố cấu thành năng lực cán bộ quản lý
cấp phòng
35
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Qua hơn 30 năm đổi mới, đất nước ta đã đạt được những thành tựu quan
trọng, có ý nghĩa lịch sử to lớn. Trong quá trình đó, nền kinh tế đã có những bước
phát triển vượt bậc cả về tiềm lực và quy mô. Đội ngũ doanh nghiệp là một thành
phần của nền kinh tế, là lực lượng chính yếu đóng vai trò nòng cốt, tiên phong trong
công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hội
nhập sâu rộng đã tạo ra nhiều cơ hội đồng thời cũng đặt ra không ít thách thức cho
hoạt động doanh nghiệp. Một trong những thách thức đó là nguồn nhân lực trong
doanh nghiệp vừa thiếu lại vừa yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển và hội
nhập. Nhận thức được vai trò quan trọng của nguồn nhân lực, đặc biệt nguồn nhân
lực là cán bộ quản lý trong việc duy trì và phát triển doanh nghiệp, các doanh
Trong thế giới toàn cầu hóa và thay đổi không ngừng mọi lợi thế cạnh tranh
đều có thể thay đổi, chỉ có chất lượng nguồn nhân lực hầu như không thay đổi. Vì
vậy để tạo lợi thế cạnh tranh, phát triển doanh nghiệp một cách bền vững, các doanh
nghiệp trên thế giới đều chú trọng phát triển, thu hút nguồn nhân lực chất lượng
cao, trong đó đặc biệt tập trung chú ý đội ngũ nguồn nhân lực cấp lãnh đạo, quản lý.
Thực tế đã chứng minh lợi nhuận của doanh nghiệp trực tiếp và chủ yếu do nguồn
nhân lực mang lại. Nguồn nhân lực chi phối và tác động tới tất cả các nguồn lực
khác. Mặc dù các nguồn lực khác như: nguồn vốn, tài sản, …. đều rất cần thiết
nhưng nguồn nhân lực mới chính là trung tâm, là then chốt để đạt được các mục tiêu
mà doanh nghiệp đề ra. Nếu như nguồn nhân lực được coi là then chốt thì cán bộ
quản lý, quản lý trong doanh nghiệp được coi là then chốt của then chốt, là động
lực, dẫn dắt và là nguồn lực mang tính chiến lược của doanh nghiệp. Chính vì vai
trò quan trọng của cán bộ quản lý, quản lý trong doanh nghiệp nên đã có rất nhiều
các công trình nghiên cứu về đối tượng lãnh đạo, quản lý trong doanh nghiệp ở cả
trong nước và quốc tế.
Cuốn sách nổi tiếng “Phát triển kỹ năng lãnh đạo” của Tiến sỹ John Maxwell
đã được phát hành trên một triệu bản và được dùng làm giáo trình cho bộ môn “Tổ
chức lãnh đạo và thiết lập kế hoạch” đã cho thấy nhu cầu phát triển các kỹ năng
lãnh đạo của bản thân các nhà quản lý, các doanh nghiệp là rất lớn. Cuốn sách đã
chỉ ra lãnh đạo là sự phát triển, bồi dưỡng chứ không phải lãnh đạo là bẩm sinh mặc
dù những “Nhà lãnh đạo bẩm sinh” luôn xuất hiện. Theo nghiên cứu của Giáo sư
3
Henry Mintzberg, một tác giả của hàng loạt các nghiên cứu về quản lý thì người
quản lý có 10 vai trò, dựa vào các các vai trò mà Mintzberg đưa ra, các doanh
nghiệp và bản thân mỗi cá nhân của người quản lý có thể phát triển các kỹ năng và
kiến thức để thực hiện chức trách, nhiệm vụ của mình tại doanh nghiệp.
Tại Việt Nam, có nhiều hình thức nghiên cứu liên quan đến việc nâng cao
năng lực quản lý của cán bộ quản lý, quản lý như dưới dạng hội thảo, chuyên đề,
3 tiêu chí: Kiến thức, kỹ năng, thái độ. Dựa trên các tiêu chí đó để phân tích, so
sánh, đánh giá thực trạng năng lực quản lý hiện tại. Căn cứ vào đó để đưa ra giải
pháp về đào tạo và phi đào tạo nhằm nâng cao năng lực cán bộ quản lý cấp trung
đồng thời khuyến nghị đối với cán bộ quản lý cấp trung, các công ty du lịch lữ
hành tại Đồng Nai, Sở Văn hóa – Thể thao – Du lịch Đồng nai nhằm thực hiện tốt
những giải pháp đó.
- Trần Văn Hà (2016), Nâng cao năng lực quản lý của các trưởng, phó phòng
tại Công ty TNHH MTV Thăng Long – Bộ Công an, Luận văn thạc sỹ, Trường
ĐHKTQD. của tác giả Trần Văn Hà; Luận văn đã xác định được khung lý thuyết về
năng lực quản lý của cán bộ quản lý cấp trưởng, phó phòng. Đánh giá thực trạng
năng lực quản lý của cán bộ quản lý cấp trưởng, phó phòng tại Công ty Thăng Long
- BCA. Trên cơ sở đó đưa ra giải pháp nâng cao năng lực quản lý của các trưởng,
phó phòng tại công ty Thăng Long – BCA.
Các nghiên cứu nói trên đều chỉ ra sự cần thiết phải nâng cao năng lực đội
ngũ cán bộ quản lý, quản lý tại các doanh nghiệp, thực trạng năng lực của đội ngũ
cán bộ quản lý và đưa ra giải pháp để nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý tại
doanh nghiệp đó. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đề cập đến năng lực quản lý
của Cán bộ quản lý cấp phòng tại Công ty TNHH CNTT&TT Gtel. Vì vậy, đề tài
“Năng lực quản lý của cán bộ quản lý cấp phòng tại Công ty Gtel ICT” là đề tài mới
và chưa có tác giả nào thực hiện.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định khung yêu cầu về năng lực quản lý của cán bộ quản lý trong
doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng năng lực quản lý của cán bộ quản lý cấp phòng tại
Công ty Gtel ICT. Chỉ ra kết quả đã đạt được và những hạn chế, nguyên nhân của
những hạn chế đó.
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao năng lực quản lý của cán bộ quản lý
cấp phòng tại Công ty Gtel ICT.
4. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
những hạn chế, tồn tại yếu kém về năng lực quản lý của cán bộ quản lý cấp phòng
tại Công ty Gtel ICT.
Bước 5: Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản lý của cán bộ quản lý
cấp phòng tại Công ty Gtel ICT.
5.3 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập dữ liệu: Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp.
+ Dữ liệu thứ cấp: Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo, tài
liệu, thông tin nội bộ của Công ty Gtel ICT trong khoảng thời gian từ năm 2013 –
2017 nhằm phân tích, đánh giá thực trạng năng lực quản lý của cán bộ quản lý cấp
phòng tại Công ty Gtel ICT.
+ Số liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bộ phiếu khảo sát thực tế. Mục đích của
phiếu khảo sát nhằm thu thập ý kiến đánh giá về năng lực quản lý của cán bộ quản
lý cấp phòng tại Công ty Gtel ICT.
- Phiếu khảo sát được thiết kế để khảo sát yêu cầu và thực trạng về năng lực
quản lý của cán bộ là lãnh đạo cấp phòng tại Công ty Gtel ICT.
+ Phiếu khảo sát yêu vầu về năng lực quản lý: được thiết kế theo 3 nhóm đối
tượng là: Ban Giám đốc Công ty (3 phiếu), Khách hàng thân thiết của công ty (12
phiếu) và đại diện các phòng, ban trong công ty (8 phiếu).
+ Phiếu khảo sát về thực trạng năng lực quản lý: được thiết kế cho 04 nhóm
đối tượng: Ban giám đốc, các trưởng phó phòng trong Công ty; cán bộ, nhân viên
trong Công ty và khách hàng của công ty. Nội dung của phiếu thiết kế dựa trên 3
nhóm câu hỏi về: Kiến thức, Kỹ năng quản lý và phẩm chất cá nhân, đạo đức. Phiếu
khảo sát được thử nghiệm thông qua phỏng vấn nhóm, lấy ý kiến chuyên gia để
điều chỉnh, hoàn thiện phiếu.
7
Tổng số phiếu phát ra: 98 phiếu. Trong đó: Ban giám đốc, trưởng phó
phòng: 24 phiếu, Nhóm Cán bộ, công nhân viên công ty: 62 phiếu, nhóm khách
hàng: 12 phiếu.
9
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA CÁN BỘ
QUẢN LÝ CẤP PHÒNG TẠI DOANH NGHIỆP
TRONG LĨNH VỰC CNTT
1.1. Cán bộ quản lý cấp phòng tại doanh nghiệp trong lĩnh vực CNTT
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp trong lĩnh vực CNTT
* Khái niệm ngành CNTT
- CNTT là một hệ thống các công nghệ bao gồm các công nghệ về phần
cứng, phần mềm, cơ sở hạ tầng thông tin để phục vụ cho việc thu thập, lưu trữ, xử
lý, sử dụng thông tin trên máy tính.
- Theo Nghị quyết số 49/CP ngày 4/8/1993 thì CNTT là tập hợp các phương pháp
khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và
viễn thông - nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông
tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.
CNTT phục vụ trực tiếp cho việc cải tiến quản lý Nhà nước, nâng cao hiệu quả của các
hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế - xã hội khác, từ đó góp phần
nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. CNTT được phát triển trên nền tảng phát
triển của các công nghệ Điện tử - Tin học - Viễn thông và tự động hoá.
* Khái niệm doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực CNTT:
Là doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ trong
lĩnh vực CNTT. Các sản phẩm, dịch vụ bao gồm: Phần cứng, phần mềm và dịch vụ
về CNTT.
- Phần cứng: Là linh kiện, cụm linh kiện, sản phẩm thiết bị điện tử, máy tính,
viễn thông, truyền dẫn, thu phát sóng, … phục vụ cho việc thu thập, lưu trữ, xử lý
và sử dụng thông tin trên máy tính.
- Phần mềm: Là chương trình máy tính được mô tả bằng ngôn ngữ, mã hiệu,
ký hiệu phục vụ việc điều khiển hệ thống phần cứng để thực hiện các chức năng thu
định do lãnh đạo cấp trên giao.
- Theo cấp bậc quản lý: Là người đứng dưới Giám đốc, Phó giám đốc và đứng
trên các tổ, đội và nhân viên trong phòng. Cán bộ quản lý cấp phòng phụ trách trực
11
tiếp các tổ, đội trong phòng ban của mình và điều hành việc thực hiện các chủ
trương, chính sách của lãnh đạo cấp cao hơn.
- Theo lĩnh vực quản lý: Quản lý trực tiếp thuộc các lĩnh vực chuyên môn
trong phòng của mình như: Kỹ thuật, Kế toán, Văn phòng,….và có mối liên hệ công
tác phối hợp với phòng ban khác.
* Đặc điểm cán bộ quản lý cấp phòng trong doanh nghiệp CNTT
- Là cán bộ trong doanh nghiệp thuộc lĩnh vực CNTT, được trao quyền hoặc
ủy quyền trong phạm vi nhất định để thực hiện việc ra quyết định nhằm thực hiện
mục tiêu của doanh nghiệp.
- Có năng lực cá nhân để đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu công việc.
1.1.4. Vai trò và chức năng của cán bộ quản lý cấp phòng trong doanh
nghiệp lĩnh vực CNTT
* Vai trò của cán bộ quản lý cấp phòng trong doanh nghiệp lĩnh vực CNTT
Cán bộ quản lý cấp phòng là người trực tiếp quản lý, lên kế hoạch và truyền
đạt tới nhân viên trong phòng về chủ trương, chính sách được đưa ra bởi lãnh đạo
cấp cao hơn trong doanh nghiệp như: Giám đốc, Phó giám đốc.
* Chức năng của cán bộ quản lý cấp phòng trong doanh nghiệp lĩnh vực CNTT
- Lập kế hoạch: Cán bộ quản lý cấp phòng phải xác định được mục tiêu, phân
tích mục tiêu, thực trạng, điểm mạnh, điểm yếu để từ đó xây dựng kế hoạch chi tiết,
cụ thể bao gồm: hoạt động, thời gian, địa điểm, người chịu trách nhiệm và kinh phí
làm cơ sở để triển khai thực hiện công việc trong phòng mình phụ trách.
- Tổ chức thực hiện: Sau khi có bản kế hoạch chi tiết, Cán bộ quản lý cấp
phòng triển khai thực hiện cụ thể, rõ ràng tới các tổ, đội theo dự án hoặc trao
quyền, ủy quyền đối với nhân viên trong phòng, đồng thời phân bổ nguồn lực đủ
động nào đó.
(2) Phẩm chất, tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một
loại hoạt động nào đó với chất lượng cao.
Với định nghĩa này, năng lực vừa là khả năng sẵn có của con người vừa thể
hiện bản chất xã hội, là kết quả phát triển của xã hội và của con người thông qua đời
sống xã hội, hoạt động cá nhân, sự giáo dục và rèn luyện.
Tóm lại năng lực là tổ hợp các thuộc tính cá nhân được hình thành và phát
triển trên cơ sở khả năng bẩm sinh và quá trình rèn luyện, học tập, trải nghiệm được
hiện thực hóa bằng cách thực hiện thành công một công việc cụ thể, đạt được kết
13
quả như mong muốn với hai đặc trưng cơ bản: Được bộc lộ thông qua quá trình
hoạt động và đảm bảo hoạt động có hiệu quả, thực hiện thành công nhiệm vụ
theo mong muốn.
Mặc dù các khái niệm về năng lực được trình bày có khác nhau nhưng phần
lớn các tài liệu nước ngoài và tại Việt Nam đều hiểu năng lực là tổng hợp của nhiều
nguồn lực. Nguồn lực bao gồm các thành tố chính và cơ bản là: kiến thức, kỹ năng
và thái độ. Như vậy có thể hiểu năng lực được tạo thành từ kiến thức, kỹ năng và
thái độ.
* Năng lực quản lý:
Quản lý là quá trình hoạch định, tổ chức quản lý và kiểm tra các hoạt động
trong một đơn vị nhằm đạt được mục đích của đơn vị đó.
Năng lực quản lý của cán bộ quản lý là tập hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ
mà người quản lý cần có để tạo ra hiệu quả trong hoạt động quản lý, đáp ứng được
mục tiêu quản lý của tổ chức.
1.2.2. Tiêu chí đánh giá năng lực quản lý của cán bộ quản lý cấp phòng tại
doanh nghiệp trong lĩnh vực CNTT.
Các cán bộ quản lý cấp phòng tại doanh nghiệp nói chung và lĩnh vực CNTT
nói riêng phải thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình để đạt được các mục
14
-
Hài lòng với công việc mình đang đảm nhận;
-
Hài lòng với điều kiện làm việc;
-
Hài lòng với các chế độ phúc lợi, đãi ngộ, khen thưởng;
-
Tỷ lệ nhân viên nghỉ việc hàng năm;
-
Thu hút, tuyển chọn nhân viên giỏi, xuất sắc.
Sự hài lòng của đồng nghiệp:
-
Phối hợp tốt với các phòng, ban khác.
-
Hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc tốt.
ban trong việc lập, triển khai các dự án theo đúng quy định của pháp luật. Để có thể
nắm vững các kiến thức này đòi hỏi các cán bộ quản lý cấp phòng cần phải tham gia
các khóa học về lập, quản lý dự án chuyên ngành Công nghệ thông tin cũng như
phải thường xuyên cập nhật các các thông tư, nghị định, định mức kinh tế kỹ thuật
ngành CNTT. Các kiến thức này bao gồm: Nắm vững luật CNTT; thông tư, nghị
định hướng dẫn thi hành luật CNTT, lập và quản lý dự án, định mức kinh tế kỹ
thuật. Hiểu biết về luật đấu thầu, các thông tư, nghị định hướng dẫn đấu thầu; các
thông tư, nghị định về thanh quyết toán của Bộ Tài chính
- Có hiểu biết cơ bản về các vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội;
- Hiểu được văn hóa doanh nghiệp của Công ty;
- Am hiểu về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh và môi trường kinh doanh
trong, ngoài công ty.
Nhóm kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ: Để đưa ra quyết định và điều
hành triển khai công việc một cách hợp lý thì cán bộ quản lý cấp phòng tại doanh
nghiệp lĩnh vực CNTT phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ. Do vậy, cán bộ
quản lý cấp phòng phải đạt được các tiêu chí sau:
- Kiến thức về chuyên môn, kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý:
- Kiến thức về sản phẩm, loại hình dịch vụ mà công ty kinh doanh;
- Hiểu biết về chiến lược, mục tiêu, kế hoạch hoạt động SXKD của công ty;
- Trình độ ngoại ngữ, tin học;
- Kiến thức về quản lý dự án.
1.2.3.2. Kỹ năng quản lý
Quản lý là quá trình làm việc với và thông qua người khác mà kết quả của nó
được đánh giá qua việc đạt hay không đạt mục tiêu của tổ chức. Kỹ năng quản lý
16
của cán bộ quản lý cấp phòng tại doanh nghiệp lĩnh vực CNTT là một yếu tố quan
trọng để tạo nên năng lực quản lý. Kỹ năng quản lý cần phải có của cán bộ quản lý
cấp phòng tại doanh nghiệp lĩnh vực CNTT như sau: