Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng thi công - Pdf 65

LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Nguyễn Phúc Hải Triều, là học viên cao học lớp 23QLXD21-CS2 – Trường Đại
Học Thủy Lợi, niên khóa 2015-2017.
Tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài luận văn cao học “Nghiên cứu giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình – Áp dụng
cho dự án Cao ốc Hòa Bình – The GoldenView (Giai đoạn 2), quận 4,TP.HCM, tôi
thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Lê Trung Phong, TS Nguyễn Anh Dũng các tài liệu
thu thập và kết quả nghiên cứu được thể hiện hoàn toàn trung thực và chưa được công bố
ở bất kỳ nghiên cứu nào khác ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận
văn.
Nếu có điều gì sai trái, không đúng với lời cam đoan này, tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm.
Thành phố Hồ Chí Minh , ngày 03 tháng 04 năm 2019
Ngƣời thực hiện luận văn

Nguyễn Phúc Hải Triều

i


LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin g i lời cảm n ch n thành đến an giám hiệu, Ph ng Đào tạo đại
học và sau đại học, qu thầy cô trường Đại học Thủy Lợi – C sở 2, đã dạy bảo, mang lại
những kiến thức bổ ích, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập ở trường. Đặc biệt, tôi
xin tr n trọng cảm n thầy TS Lê Trung Phong, TS Nguyễn Anh Dũng,

ộ môn Công

trình trường Đại học Thủy Lợi – C sở 2 đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn
của mình.
Tôi cũng xin ch n thành cảm n các anh, chị trong Công ty Cổ phần x y dựng Cotec

1.1.1.1 Khái niệm chất lượng sản phẩm ................................................................. 4
1.1.1.2 Khái niệm quản l chất lượng sản phẩm .................................................... 5
1.1.1.3 Khái niệm về chất lượng công trình x y dựng. .......................................... 6
1.1.2.Giới thiệu một số mô hình quản lý chất lƣợng xây dựng công trình trên
thế giới: .................................................................................................................. 7
1.1.2.1Mô hình quản lý xây dựng ở Nga ............................................................... 7
1.1.2.2 Mô hình quản lý xây dựng ở Singapore .................................................... 8
1.1.2.3 Mô hình quản l x y dựng ở Nhật ............................................................. 9
1.1.2.4 Mô hình quản lý xây dựng ở Pháp............................................................. 10
1.1.2.5 Mô hình quản lý xây dựng ở Mỹ ............................................................... 11
1.2 Công tác quản lý chất lƣợng công trình xây dựng ở Việt Nam. ................ 12

iii


1.2.1 Về cơ chế, chính sách pháp luật ................................................................. 12
1.2.2 Công tác quản lý chất lƣợng công trình xây dựng. .................................. 12
1.2.3 Quản lý chất lƣợng công trình xây dựng trong giai đoạn hội nhập. ...... 14
1.2.4 Hệ thống quản lý chất lƣợng xây dựng công trình hiện hành. ............... 15
1.2.4.1 Thực chất quản l chất lượng công trình x y dựng ................................... 15
1.2.4.2 Vai tr của quản l chất lượng công trình x y dựng .................................. 15
1.2.4.3 Hệ thống hoạt động quản l chất lượng công trình x y dựng theo các giai
đoạn của dự án hiện nay ......................................................................................... 16
1.2.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản l chất lượng công trình x y dựng: ........ 17
1.2.4.5 Những quy định hiện hành của Việt Nam.................................................. 18
1.2.5 Công tác giám sát chất lƣợng xây dựng công trình: ................................ 19
1.2.6 Quản lý chất lƣợng công trình xây dựng: ................................................. 20
1.2.6.1 Khái niệm công trình x y dựng: ................................................................ 20
1.2.6.2 Đặc điểm của sản phẩm x y dựng: ............................................................ 20
1.2.6.3 Chất lượng công trình x y dựng: ............................................................... 21

2.2.3.2 Quản l chất lượng trong giai đoạn thi công x y lắp ................................. 48
2.2.3.3 Quản l chất lượng trong giai đoạn bảo hành ............................................ 55
2.2.3.4 Quản l chất lượng công trình sau khi đưa vào s dụng ............................ 55
Kết luận chƣơng II ................................................................................................... 57

v


CHƢƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT
LƢỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI DỰ ÁN CAO ỐC HÒA
BÌNH THE GOLDENVIEW (GIAI ĐOẠN 2), QUẬN 4, TP.HCM. .................. 58
3.1 Thực trạng về Quản lý chất thi công xây dựng công trình tại Dự án Cao ốc
Hòa Bình – The GoldView (Giai đoạn 2), Quận 4, TP. HCM: ....................... 58
3.1.1 Tổng quan về Dự án cao ốc Hòa Bình – The GoldenView (Giai đoạn 2),
Quận 4, TP.HCM ................................................................................................. 58
3.1.1.1 Tên và vị trí Dự án: .................................................................................... 58
3.1.1.2 Mục tiêu của Dự án: ................................................................................... 59
3.1.1.3 Chủ đầu tư và các Nhà thầu liên quan: ...................................................... 59
3.1.1.4 Quản l Dự án: ........................................................................................... 59
3.1.1.5 Tổng quy mô dự án: ................................................................................... 59
3.1.2 Những mặt đạt đƣợc trong công tác quản lý chất lƣợng công trình xây
dựng tại Dự án Cao ốc Hòa Bình – The GoldView (Giai đoạn 2), Quận 4,
TP.HCM ................................................................................................................ 59
3.1.3 Những mặt tồn tại trong công tác quản lý chất lƣợng công trình xây
dựng tại Dự án Cao ốc Hòa Bình – The GoldView (Giai đoạn 2), Quận 4,
TP.HCM ................................................................................................................ 60
3.2 Phân tích đánh giá chất lƣợng công trình Cao ốc Hòa Bình – The
GoldView (Giai đoạn 2), Quận 4, TP.HCM ....................................................... 61
3.2.1 Phư ng pháp công nghệ chính thi công tầng hầm là công nghệ Top-Down: 61
3.2.2 Đánh giá chất lượng tầng hầm: ..................................................................... 63

1. Tính cấp thiết của đề tài:
Hiện nay, công tác x y dựng c bản có bước phát triển cả về số lượng chất lượng, biện
pháp và kỹ thuật thi công, trang thiết bị, đội ngủ cán bộ kỹ thuật x y dựng.
Sự phát triển kinh tế xã hội trở thành nguồn lực to lớn thúc đẩy sự phát triển đô thị về mặt
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở, đặc biệt là nhà chung cư cao tầng, chung cư
phục vụ tái định cư, nhà ở xã hội và chung cư cho người có thu nhập thấp. ên cạnh sự
phát triển như vậy, vấn đề chất lượng công trình x y dựng là yếu tố then chốt mang tính
quyết định cần phải được chú trọng một cách kịp thời và s u sắc.
Hiện nay, trong phạm vi cả nước, các phư ng tiện thông tin đại chúng đã có nhiều cảnh
báo về sự xuống cấp nhanh chất lượng của một số công trình nhà ở sau một thời gian ngắn
đưa vào s dụng. Lẽ tự nhiên, xã hội sẽ không chấp nhận thứ phẩm, hoặc phế phẩm trong
việc thi công x y dựng. Công trình cần đảm bảo chất lượng và an toàn khi s dụng. Tuổi
thọ và tính hiệu quả của công trình phụ thuộc vào chất lượng x y dựng công trình. ất cứ
sự yếu kém về chất lượng x y dựng, không đảm bảo an toàn trong s dụng đều có thể g y
thiệt hại về người và tài sản.
Hàng năm trên phạm vi cả nước đều có các công trình x y dựng giao thông, thủy lợi, d n
dụng, công nghiệp bị sập đổ g y tai nạn khá lớn, chất lượng công trình không đảm bảo
cũng g y mất mỹ quan, giảm độ bền vững của công trình, g y lãng phí tốn kém, thậm chí
có công trình phải phá dỡ để làm lại. Những điều đó đã ảnh hưởng đến uy tín nghề nghiệp,
đến đời sống xã hội, khiến cho dư luận thêm bức xúc.
Hoạt động x y dựng là một loại hình hoạt động đặc thù, sản phẩm của hoạt động này phần
lớn là những sản phẩm đ n chiếc và không bao giờ cho phép có phế phẩm.Vì lẽ đó việc
quản l chất lượng, giá thành và thời gian x y dựng luôn là mục tiêu cho ngành x y
dựng.Nội hàm của ba đặc tính trên là rất rộng và cần thiết đối với ngành x y dựng.
Trong những năm gần đ y, nhu cầu x y dựng nhà ở và công trình công cộng ngày càng
gia tăng. Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật để quản l , kiểm soát

1



tại công trình dự án Cao ốc H a ình – The GoldenView (Giai đoạn 2).
2. Phương pháp nghiên cứu

2


- Thu thập thông tin ,tìm hiểu các dữ liệu, số liệu thực tiễn tại dự án: công trình Cao ốc
Hòa Bình – The GoldenView (Giai đoạn 2), Quận 4, TP.HCM.
- Tham khảo các bài viết, luận văn có liên quan trên mạng Internet, thư viện các trường
đại học, hội thảo…….
- Các tài liệu và giáo trình trong quá trình đào tạo.

3


CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG THI CÔNG XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 Quản lý chất lƣợng công trình xây dựng trên thế giới
1.1.1 Chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.1.1.1 Chất lượng sản phẩm
Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường xuyên tiếp cận và nói nhiều các thuật ngữ
"chất lượng", "chất lượng sản phẩm", "chất lượng cao",…Mỗi quan niệm đều có những
căn cứ khoa học và thực tiễn khác nhau nhằm thúc đầy khoa học quản l chất lượng
không ngừng phát triển và hoàn thiện.
Chất lượng sản phẩm từ l u đã luôn g y ra những tranh cãi và được nhìn từ nhiều góc độ
khác nhau: từ bản th n sản phẩm hoặc từ phía nhà sản xuất và cả phía thị trường. Nhưng
hầu hết các quan điểm đều nhìn nhận: “Chất lượng là tập hợp các đặc điểm của một sản
phẩm nhằm tạo cho sản phẩm đó có khả năng thỏa mãn các nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu
cầu tiềm ẩn của người tiêu dùng”.
Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000 thì chất lượng là: "Mức độ của một tập hợp các đặc tính

6


1.1.1.3 Chất lượng công trình x y dựng
Chất lượng công trình x y dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ
thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn x y dựng, các qui
định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế.
Chất lượng công trình x y dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà c n
phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn s dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế. Ví
dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy hoạch, kiến
trúc, g y những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng, không kinh tế thì cũng không thoả mãn
yêu cầu về chất lượng công trình.
1.1.2.Giới thiệu một số mô hình quản lý chất lượng xây dựng công trình trên thế giới:
1.1.2.1 Mô hình quản lý xây dựng ở Nga
Ở Liên bang Nga, Ủy ban Nhà nước về xây dựng thay mặt Chính phủ thống nhất
quản lý nhà nước về xây dựng, giúp
năng q u ả n l

ộ trưởng chủ nhiệm ủy ban thực hiện chức

N h à n ư ớ c về c h ấ t l ư ợ n g c ô n g t r ì n h xây dựng là Tổng Cục

quản lý c h ấ t l ư ợ n g c ô n g t r ì n h xây dựng.
Trong công cuộc đổi mới, Ủy ban Nhà nước về xây dựng đã xây dựng mô hình
hoạt động với sự tham gia của các doanh nghiệp tư vấn giám sát, quản lý dự án
chuyên nghiệp. Nhà nước đã xây dựng trư ng chình đào tạo kỹ sư T ư v ấ n g i á m
s á t thống nhất cho toàn liên bang và cho phép 18 Trường đại học và các Viện
nghiên cứu được tổ chức đào tạo, Ủy ban cũng ủy quyền cho các nước công hòa và
cấp giấy phép hành nghề, đăng ký kinh doanh cho các kỹ sư T ư v ấ n g i á m s á t
và các doanh nghiệp tư vấn xây dựng. Liên bang Nga coi việc xây dựng một đội ngũ


dụng và

kiểm tra định kỳ còn công tác đảm bảo chất lượng của chủ sở hữu được tiến hành đối
với công trình nhà ở 10 năm một lần và các công trình khác là 5 năm 1 lần.
Các tổ chức tư vấn quản l dự án có tính kinh doanh, họ hành nghề độc lập với bên Chủ
đầu tư và bên nhận thầu. Tiếp nhận sự ủy nhiệm tư vấn quản l dự án của Chủ đầu tư và
đại diện cho Chủ đầu tư trong việc quản ly dự án.

8


1.1.2.3 Mô hình quản lý xây dựng ở Nhật
Ở Nhật ản có 4 loại văn bản pháp quy quy định chi tiết về quản l chất lượng x y dựng
và an toàn, đó là:
- Đạo Luật đẩy mạnh công tác đảm bảo chất lượng công trình công cộng dành cho các c
quan Chính phủ và chính quyền địa phư ng. Nội dung chủ yếu không phải về chất lượng
công trình x y dựng mà là tiêu chuẩn hóa công tác đấu thầu của các dự án x y dựng;
- Đạo Luật ngành x y dựng cho các công ty x y dựng;
- Luật đẩy mạnh cách thức đấu thầu và thực hiện hợp đồng cho các công trình công cộng
dành cho các c quan Chính phủ và chính quyền địa phư ng;
- Luật kế toán cho các c quan Chính phủ.

Hình 1.5: S đồ cớ cấu mô hình quản l ĐTXD công trình của ộ MLIT

Mô hình quản l đầu tư x y dựng công trình của ộ Đất đai, Hạ tầng, Du lịch & Giao
thông Nhật

ản ( ộ MLIT) được thực hiện như sau: chủ đầu tư là các Cục thuộc


bảo hiểm khi công trình không có đánh giá về chất lượng. Bên cạnh đó, họ áp dụng
phư ng pháp thống kê số học để tìm ra các công việc và giai đoạn bắt buộc phải kiểm
tra, để ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra khi công trình kém chất lượng. Các tiêu chí kỹ
thuật cần kiểm tra ở công trình như sau:
- Mức độ vững chắc của công trình;

10


- An toàn lao động và phòng chống cháy nổ;
- Tiện nghi cho người s dụng;
- Kinh phí chi cho kiểm tra Chất lượng công trình khoảng 2% tổng giá thành.
- Về việc bảo hành và bảo trì, Luật ở nước này quy định các chủ thể tham gia xây

dựng phải có trách nhiệm bảo hành và bảo trình sản phẩm của mình trong thời hạn
10 năm. Ngoài ra, một quan điểm hết sức cứng rắn đó là: bắt buộc bảo hiểm Công
trình x y dựng với tất cả các chủ thể tham gia xây dựng gồm chủ đầu tư, tư vấn thiết
kế, thi công, kiểm tra chất lượng, Tư vấn giám sát nếu không mua sẽ bị cưỡng chế.
Thông qua việc bảo hiểm bắt buộc các nhà bảo hiểm tích cực thực hiện chế độ
giám sát, Quản l chất lượng trong giai đoạn thi công để bán bảo hiểm và để không
phải gánh chịu các chi phí rủi ro. Chế độ bảo hiểm bắt buộc các bên tham gia phải
nghiêm túc quản lý, giám sát chất lượng vì lợi ích của chính mình và cũng là bảo vệ
lợi ích hợp pháp của Nhà nước và của khách hàng.
1.1.2.5 Mô hình quản lý xây dựng ở Mỹ
- Ở nước Mỹ dùng mô hình ba bên để quản lý Chất lượng công trình xây dựng với
nội dung như sau:
- Bên thứ nhất là nhà thầu, người sản xuất tự chứng nhận Chất lượng sản phẩm của
mình;
- Bên thứ hai là sự chứng nhận của khách hàng về Chất lượng sản phẩm có phù hợp
với tiêu chuẩn các quy định của công trình hay không;

Các tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật cũng đang dần hoàn thiện, tuy chưa thật hoàn
chỉnh nhưng đã tạo nên khung pháp lý về Quản l chất lượng, giúp cho các chủ thể
tham gia thực hiện công việc một cách khoa học và thống nhất góp phần đảm bảo và
nâng cao Chất lượng công trình xây dựng.
1.2.2 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Công tác quản l chất lượng từ Trung ư ng đến các bộ, ngành và các địa phư ng đã
được xây dựng và đang tiếp tục hoàn thiện. Tại phần lớn các tỉnh, thành phố đã
thành lập các phòng Quản lý Chất lượng công trình xây dựng - đầu mối quản lý Chất
lượng công trình trên địa bàn. Trung tâm Kiểm định chất lượng xây dựng trực thuộc

12


các sở Xây dựng cũng được hình thành, phát triển, hoạt động ngày một hiệu quả, đúng
vai trò là công cụ đắc lực cho các c quan Quản l Nhà nước về quản lý Chất lượng
công trình trên phạm vi cả nước.
Với công tác thiết kế: lực lượng này đang được Nhà nước chú ý đặc biệt đó có thể thể
hiện bằng c chế khuyến khích, thi tuyển, hoặc bằng cách tăng định mức chi phí cho
công tác lập dự án,... Công tác thi tuyển phư ng án thiết kế c sở đã góp phần phát huy
tính sáng tạo của các đ n vị tư vấn, cho phép Chủ đầu tư lựa chọn phư ng án tối ưu về
kinh tế và kỹ thuật, nâng cao chất lượng và hiệu quả dự án cũng như chọn được tư vấn
thiết kế có đủ năng lực trong quá trình thực hiện;
Hồ s mời thầu được ban hành theo mẫu, trong đó đã nêu rõ các tiêu chuẩn áp dụng,
yêu cầu cam kết huy động đầy đủ thiết bị, vật tư, nhân sự phải đáp ứng về số lượng,
trình độ năng lực, kinh nghiệm. Đ y là những yếu tố quan trọng quyết định đến
Chất lượng công trình trong quá trình thi công;
Công tác lựa chọn các nhà thầu thực hiện các hạng mục như: khảo sát, thiết kế, thi
công, điều hành, giám sát, kiểm định chất lượng và chứng nhận sự phù hợp của công
trình đã tuân thủ các quy định của Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và Nghị định số
85/2009/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và Lựa chọn

hiện, trong đó có nhiều công trình quy mô lớn, kết cấu phức tạp, cao tầng, nhiều tầng
hầm, nhiều công trình về cầu vượt khẩu độ hình thành thêm và c sở hạ tầng kỹ thuật ở
nhiều địa phư ng đang được đầu tư mạnh, hoàn thiện dần.
Riêng tại thành phố Hồ Chí Minh đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 10%/năm, nếu
nhu cầu đầu tư c sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội được đáp ứng đúng nghị quyết của
Đảng ộ thành phố, dự kiến mỗi năm, số vốn đầu tư phát triển trên địa bàn phải đạt trên
170.000 tỷ đồng, trong đó các dự án được phép s dụng vốn ng n sách, chiếm khoảng
15%, ước phải đầu tư trên 25000 tỷ đồng. Kế hoạch phát triển kinh tế của thành phố
trong 5 năm 2011 – 2015, đ i hỏi vốn đầu tư toàn xã hội sẽ đến con số 1.400.000 tỷ đồng
Viễn cảnh về dự án, công trình, hoạt động x y dựng nói chung của ngành x y dựng thành
phố do vậy rất khả quan. Tuy nhiên, những vi phạm trong quản l chất lượng công trình

14


x y dựng vẫn không ít, trong đó đư ng nhiên có yếu tố ngẫu nhiên, xui rủi, nhưng vẫn có
rất nhiều trường hợp chất lượng kém là do chủ quan từ các phía( chủ đầu tư, nhà thầu tư
vấn các loại, thầu thi công). Chúng ta đã không nghiêm khắc với nhau: việc x phạt vẫn
c n nhiều khoảng trống,chưa làm hết trách nhiệm của Thanh tra x y dựng các cấp và
nhiều quy định của Chính phủ, các

ộ, ngành chưa phủ kín, chưa theo kịp sự diễn biến

phức tạp của thực tế nên xảy ra lúng túng trong áp dụng. Chất lượng công trình kém, sẽ
ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của ngành khi phải đáp ứng hội nhập nhanh, sẽ g y thiệt
hại cho tài sản xã hội nói chung và nhiều cá nh n có liên quan đến hoạt động x y dựng sẽ
tiếp tục thiếu

thức trách nhiệm vì việc x l vi phạm không kịp thời, không kín kẽ, thậm


đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần n ng cao chất lượng cuộc sống.Đảm bảo và n ng
cao hất lượng tạo l ng tin, sự ủng hộ của chủ đầu tư với nhà thầu, góp phần phát triển mối
quan hệ hợp tác l u dài.
Hàng năm, vốn đầu tư dành cho x y dựng rất lớn, chiếm từ 20-25% GDP. Vì vậy quản l
chất lượng công trình x y dựng rất cần được quan t m. Thời gian qua, c n có những công
trình chất lượng kém, bị bớt xén, đầu tư sai mục đích yêu cầu. Do vậy, vấn đề cần thiết
đặt ra đó là làm sao để công tác quản l chất lượng công trình x y dựng có hiệu quả.
1.2.4.3 Hệ thống hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các giai đoạn
của dự án hiện nay
Quản l chất lượng công trình là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia và quá trình
hình thành nên sản phẩm x y dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nh n
liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công x y dựng, bảo hành và bảo trì, quản l
và s dụng công trình.
Nếu tạm gác vấn đề quy hoạch sang một bên thì hệ thống hoạt động quản l chất lượng
công trình x y dựng chủ yếu là công tác giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác. Có
thể gọi chung là công tác giám sát là giám sát x y dựng. Nội dung công tác giám sát và tự
giám sát của các chủ thể có thể thay đổi tùy theo nội dung của hoạt động x y dựng mà nó
phục vụ.

16


1.2.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng công trình xây dựng:
Cũng như các lĩnh vực khác của sản xuất kinh doanh và dịch vụ, chất lượng và công tác
quản l chat lượng công trình x y dựng có nhiều nh n tố ảnh hưởng. Có thể ph n loại các
nh n tố đó theo nhiều tiêu chí khác nhau. Nhưng trong nội dung này chỉ đề cập tới việc
ph n loại các yếu tố ảnh hưởng theo tiêu chí chủ quan và khách quan.
Theo chủ quan(là những yếu tố doanh nghiệp có thể kiểm soát được và nói chung xuất
phát từ phía bản th n doanh nghiệp):
Đ n vị thi công: Đ n vị này thi công x y dựng trên công trường, là người biến sản phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status