THỰC TRẠNG PHẢN ỨNG SAU TIÊM vắc XIN QUINVAXEM và THỰC HÀNH CHĂM sóc TRẺ SAU TIÊM CHỦNG của các bà mẹ tại TỈNH bắc NINH năm 2014 - Pdf 65

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BỘ Y TẾ

NGUYỄN THỊ THÙY DUNG

THỰC TRẠNG PHẢN ỨNG SAU TIÊM VẮC XIN QUINVAXEM
VÀ THỰC HÀNH CHĂM SÓC TRẺ SAU TIÊM CHỦNG
CỦA CÁC BÀ MẸ TẠI TỈNH BẮC NINH NĂM 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
Khóa 2011 – 2015

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BỘ Y TẾ

NGUYỄN THỊ THÙY DUNG

THỰC TRẠNG PHẢN ỨNG SAU TIÊM VẮC XIN QUINVAXEM
VÀ THỰC HÀNH CHĂM SÓC TRẺ SAU TIÊM CHỦNG
CỦA CÁC BÀ MẸ TẠI BẮC NINH NĂM 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
Khóa 2011 – 2015


tình dạy dỗ, giúp đỡ em trong 4 năm học tại trường cũng như trong quá trình hoàn
thành luận văn này.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cám ơn TS Dương
Huy Lương và TS Phạm Quang Thái – hai người thầy hướng dẫn đã dành nhiều
thời gian tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho em
trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình.
Mình luôn cám ơn sự quan tâm, giúp đỡ và động viên của bạn bè trong quá
trình học tập cũng như trong cuộc sống.
Đặc biệt, con xin được bày tỏ lòng cám ơn gia đình đã luôn dành cho con sự
yêu thương và những điều kiện tốt nhất để con yên tâm học tập và hoàn thành luận
văn tốt nghiệp đại học.

Sinh viên
Nguyễn Thị Thùy Dung


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi : Phòng Đào tạo Đại học - Trường Đại học Y Hà Nội
Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng
Bộ môn Dịch tễ học trường Đại học Y Hà Nội.
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp, năm học 2014 – 2015

Em xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu của em, có sự hỗ trợ
từ Giảng viên hướng dẫn là TS. Dương Huy Lương và TS. Phạm Quang Thái, toàn
bộ số liệu được xử lý trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ một tài liệu nào
khác.



OPV

Oral polio vaccine

PUSTC

Phản ứng sau tiêm chủng

TCMR

Tiêm chủng mở rộng

TD

Tetanus – Pertussis

VVSDTTW

Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung Ương

TCYTTG (WHO)

Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)


MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................................................3
DANH MỤC BẢNG..................................................................................................................................5
DANH MỤC BIỂU ĐỒ..............................................................................................................................6

2.7. Sai số và cách khắc phục...........................................................................................................20
2.8. Xử lý và phân tích số liệu..........................................................................................................21
2.9. Đạo đức trong nghiên cứu........................................................................................................21
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ..........................................................................................................................22
3.1.Thông tin chung về đối tượng...................................................................................................22

Bảng 3.1. Thông tin chung về bà mẹ trong nghiên cứu.......................................22
Bảng 3.2. Thông tin về trẻ trong mẫu nghiên cứu...............................................23
3.2. Mô tả thực trạng phản ứng sau tiêm vắc xin Quinvaxem........................................................23

Bảng 3.3. Tình trạng phản ứng sau tiêm vắc xin.................................................23
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ các phản ứng tại chỗ sau tiêm................................................24
Bảng 3.4. Tỷ lệ các phản ứng toàn thân sau tiêm................................................25
Bảng 3.5. Thời gian xuất hiện các phản ứng.......................................................25
Biểu đồ 3.2. Thời gian bình phục của trẻ............................................................26
3.3. Kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc trẻ sau tiêm của bà mẹ và công tác truyền thông về
phản ứng sau tiêm chủng................................................................................................................27

Biểu đồ 3.3. Thực hành chăm sóc trẻ sau tiêm và kiến thức, thái độ của bà mẹ về
phản ứng sau tiêm.............................................................................27
Bảng 3.7. Tỷ lệ bà mẹ giữ sổ tiêm chủng và cung cấp thông tin về tình trạng sức
khỏe của trẻ trước khi tiêm chủng......................................................27
Bảng 3.8. Tình trạng tuân thủ hướng dẫn theo dõi trẻ sau tiêm chủng.................29
Bảng 3.9. Tỷ lệ bà mẹ biết lợi ích phòng bệnh của việc tiêm chủng và các biểu
hiện của phản ứng sau tiêm...............................................................30
Biểu đồ 3.4. Nguồn cung cấp thông tin về PUST cho bà mẹ...............................31
Bảng 3.10. Công tác truyền thông tư vấn tiêm chủng của CBYT đối với bà mẹ. .31
3.4. Một số yếu tố liên quan đến việc thực hành chăm sóc trẻ sau tiêm của bà mẹ....................33

Bảng 3.11. Mối liên quan giữa một số yếu tố với thực hành chăm sóc trẻ sau tiêm

của trẻ trước khi tiêm chủng......................Error: Reference source not found
Bảng 3.8. Tình trạng tuân thủ hướng dẫn theo dõi trẻ sau tiêm chủng.....Error: Reference
source not found
Bảng 3.9. Tỷ lệ bà mẹ biết lợi ích phòng bệnh của việc tiêm chủng và các biểu hiện của
phản ứng sau tiêm..................................... Error: Reference source not found
Bảng 3.10. Công tác truyền thông tư vấn tiêm chủng của CBYT đối với bà mẹ......Error:
Reference source not found
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa một số yếu tố với thực hành chăm sóc trẻ sau tiêm của bà
mẹ............................................................ Error: Reference source not found

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ các phản ứng tại chỗ sau tiêm................................................................................24
Biểu đồ 3.2. Thời gian bình phục của trẻ............................................................................................26
Biểu đồ 3.3. Thực hành chăm sóc trẻ sau tiêm và kiến thức, thái độ của bà mẹ về phản ứng sau
tiêm.......................................................................................................................................................27
Biểu đồ 3.4. Nguồn cung cấp thông tin về PUST cho bà mẹ...............................................................31


1

ĐẶT VẤN ĐỀ.
Thế kỷ XX đã đánh dấu những thành tựu to lớn mà vắc xin đem lại cho nền y
tế công cộng nhằm ngăn ngừa bệnh tật, khuyết tật và tử vong . Ngày nay, nhờ có
vắc xin mà khoảng 3 triệu trẻ em được cứu sống mỗi năm . Mặc dù vắc xin là an
toàn nhưng không phải hoàn toàn không có nguy cơ. Sau khi sử dụng vắc xin có thể
xuất hiện những phản ứng phụ sau tiêm. Biểu hiện của phản ứng sau tiêm chủng rất
khác nhau, từ phản ứng nhẹ, thông thường đến những phản ứng nặng, hiếm gặp, có
thể đe dọa đến tính mạng . Nếu không được điều tra và làm rõ kịp thời, các phản
ứng nghiêm trọng sau tiêm chủng có thể làm suy giảm niềm tin của cộng đồng đối

đặc biệt là đối với những vắc xin mới như Quinvaxem thì không những cần phải
đánh giá và theo dõi thường xuyên các phản ứng sau tiêm mà còn phải quan tâm
đến việc thực hành chăm sóc trẻ sau tiêm chủng của bà mẹ. Trên thế giới đã có
nhiều nghiên cứu về phản ứng sau tiêm chủng vắc xin Quinvaxem và tại một vài địa
phương ở Việt Nam đã thực hiện nghiên cứu liên quan đến thực hành chăm sóc trẻ
sau tiêm chủng của bà mẹ. Tuy nhiên, những nghiên cứu này hầu như còn rất ít và
hạn chế ở Việt nam nói chung cũng như tỉnh Bắc Ninh nói riêng. Chính vì thế,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng phản ứng sau tiêm vắc xin
Quinvaxem và thực hành chăm sóc trẻ sau tiêm chủng của các bà mẹ tại Bắc
Ninh năm 2014” với các mục tiêu:
1.

Mô tả thực trạng các phản ứng sau tiêm vắc xin Quinvaxem tại Bắc Ninh
năm 2014.

2.

Mô tả thực hành chăm sóc trẻ sau tiêm chủng của bà mẹ tại Bắc Ninh
năm 2014

3.

Mô tả một số yếu tố liên quan đến thực hành chăm sóc trẻ sau tiêm chủng
của bà mẹ tại Bắc Ninh năm 2014.


3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU


rubella, sốt vàng.
Vắc xin bất hoạt toàn thân: vắc xin cúm, dại, viêm não Nhật Bản, bại liệt
(IPV), viêm gan A.


4

-

Vắc xin thứ đơn vị: vắc xin cúm, vắc xin viêm gan B tái tổ hợp.

1.1.3. Bảo quản vắc xin
Vắc xin phải được bảo quản theo đúng quy định của pháp luật về bảo quản
thuốc trong dây chuyền lạnh. Dây chuyền lạnh là hệ thống thiết bị nhằm bảo quản
và vận chuyển vắc xin theo đúng nhiệt độ quy định từ nhà sản xuất đến người sử
dụng, bao gồm buồng lạnh, xe lạnh, tủ lạnh, tủ đá, hòm lạnh, phích vắc xin .
Nhiệt độ bảo quản vắc xin phải theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất. Đa số
các loại vắc xin được yêu cầu phải bảo quản ở nhiệt độ từ +2 oC đến +8oC và không
được tiếp xúc với nhiệt độ đông băng .
Một số vắc xin dạng đông khô phải pha hồi chỉnh với dung môi kèm theo
hoặc với vắc xin khác dạng dung dịch trước khi sử dụng.
1.2. Chương trình Tiêm chủng mở rộng
1.2.1. Khái niệm về tiêm chủng
Tiêm chủng là việc sử dụng các hình thức khác nhau để đưa vắc xin, sinh
phẩm y tế vào cơ thể con người với mục đích kích thích cơ thể tạo ra miễn dịch chủ
động để phòng bệnh .
Tiêm chủng là hình thức gây miễn dịch chủ động nhờ vắc xin. Mũi tiêm
chủng đầu tiên cho người chưa bao giờ tiếp xúc với kháng nguyên thường tạo ra
kháng thể loại IgM. Tùy thuộc vào khả năng đáp ứng và thời gian tiêm, mũi thứ hai
sẽ kích thích đáp ứng miễn dịch nhanh hơn, cao hơn và thường là kháng thể loại

mạnh. Số trẻ em chết vì bệnh sởi đã giảm khoảng 80% từ 733.000 trường hợp tử
vong vào năm 2000 xuống còn 164.000 vào năm 2008 .
Tháng 1 năm 2000, liên minh toàn cầu về Vắc xin và Tiêm chủng (GAVI)
được thành lập nhằm hỗ trợ vắc xin cho trẻ em ở 70 quốc gia nghèo nhất thế giới.
Tổ chức GAVI đã giúp cuộc sống của trẻ em và bảo vệ sức khỏe người dân bằng
cách tăng khả năng tiếp cận với dịch vụ tiêm chủng ở các nước nghèo nhất trên thế
giới. Tại Việt Nam, GAVI đã hỗ trợ chương trình TCMR ở các dự án như: triển khai
tiêm vắc xin viêm gan B trong toàn quốc năm 2003, hỗ trợ đưa vắc xin mới


6

Quinvaxem vào Việt Nam năm 2010, đánh dấu vắc xin thứ 11 sử dụng trong
chương trình TCMR miễn phí cho trẻ em trên toàn quốc.
1.2.3. Chương trình TCMR tại Việt Nam
Chương trình TCMR bắt đầu được triển khai ở Việt Nam từ năm 1981 do Bộ
Y Tế khởi xướng với sự hỗ trợ của WHO và UNICEF. Chương trình có mục tiêu
ban đầu là cung cấp dịch vu tiêm chủng miễn phí cho trẻ em dưới 1 tuổi, bảo vệ trẻ
khỏi mắc 6 loại bệnh truyền nhiễm phổ biến gây tử vong cao. Sau một thời gian thí
điểm (1981-1984), chương trình từng bước mở rộng dần về cả địa bàn và đối tượng
tiêm chủng. Tới nay, toàn bộ trẻ em dưới 1 tuổi trên toàn quốc đã có cơ hôi được
tiếp cận với chương trình TCMR. Đến năm 2010, đã có 11 vắc xin phòng bệnh
truyền nhiễm phổ biến, nguy hiểm cho trẻ em được đưa vào chương trình bao gồm:
vắc xin phòng bệnh lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B, sởi, viêm
não Nhật Bản, tả, thương hàn, viêm phổi/viêm màng não mủ do Hib .
Sau hơn 25 năm hoạt động, chương trình TCMR đã đạt được nhiều thành tựu
to lớn, góp phần bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng.
Từ năm 1993 đến năm 2010, tỷ lệ tiêm chủng tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi
liên tục đạt trên 90% (riêng năm 2007 chỉ đạt 81,8% do ảnh hưởng của các phản
ứng sau tiêm vắc xin viêm gan B); tỷ lệ tiêm chủng vắc xin uốn ván cho phụ nữ có


những lỗi gây ra trong lúc chuẩn bị tiêm chủng do kỹ thuật tiêm, bảo quản hoặc sử
dụng vắc xin. Các sai sót thường gặp trong tiêm chủng như :
-

Sử dụng dụng cụ tiêm không vô khuẩn có thể gây nên áp xe, nhiễm khuẩn

-

huyết, lây nhiễm các bệnh qua đường máu (HIV, viêm gan B, C).
Chuẩn bị vắc xin không đúng: pha hồi chỉnh sai dung môi, lấy nhầm dung

-

môi hoặc vắc xin gây phản ứng tại chỗ hoặc áp xe.
Tiêm sai vị trí: gây phản ứng hoặc áp xe tại chỗ.
Vận chuyển và bảo quản không đúng: vắc xin bị đông băng dẫn đến mất

-

công dụng.
Không quan tâm đến chỉ định có thể xảy ra phản ứng nghiêm trọng, không
phân loại sức khỏe trước khi tiêm chủng; việc đánh giá chất lượng vắc xin để


8

cấp phép không đúng kỹ thuật, đội ngũ kỹ thuật viên không đủ trình độ, các
thử nghiệm phân tích không được thẩm định để đảm bảo độ tin cậy,…
Trùng hợp ngẫu nhiên: Xảy ra khi tiêm chủng nhưng nguyên nhân không

các vắc xin bất hoạt. Phản ứng sốt sau khi tiêm vắc xin sống có thể xảy ra muộn hơn
(thường là từ 5 đến 14 ngày sau khi tiêm vắc xin Sởi – Quai bị - Rubella (MMR)
hoặc vắc xin thủy đậu) .
Phát ban:
Phát ban sau khi tiêm vắc xin sống giảm độc lực được dự báo trước và
thường không cần phải báo cáo . Ví dụ, vắc xin Sởi - Quai bị - Rubella có thể tạo ra
tình trạng bệnh nhẹ giống như bị sởi nhưng không lây truyền, với các biểu hiện là
sốt và phát ban toàn thân. Tình trạng này thường xuất hiện trong vòng bảy ngày sau
tiêm chủng ở 5 đến 10% tổng số trẻ tiêm mũi MMR đầu tiên và giảm dần sau mũi
tiêm MMR thứ hai .
Cơn giảm trương lực cơ – giảm đáp ứng (Hypotonic - Hyporesponsive Episodes
(HHE)):
HHE là sự giảm trương lực cơ và giảm đáp ứng (hoặc không đáp ứng), khởi
phát đột ngột ở trẻ em dưới hai tuổi với biểu hiện tái nhợt hoặc xanh tím. Hầu hết
các trường hợp báo cáo trong vòng 12 giờ sau tiêm chủng. Lúc đầu trẻ quấy khóc và
có thể sốt. Sau đó trẻ trở nên nhợt nhạt, mềm nhũn, không đáp ứng hoặc giảm đáp
ứng .
HHE được ghi nhận đã xảy ra sau khi tiêm các vắc xin bạch hầu, ho gà, Hib
và Hep B. Tuy nhiên, không chống chỉ định với các liều tiếp theo của vắc xin mà
mũi tiêm trước đó có phản ứng HHE .
Khóc thét dai dẳng:
Khóc ở trẻ em là một phản ứng thông thường. Hầu hết việc trẻ khóc ngay sau
khi tiêm chủng thường diễn ra ngắn, tiếng khóc quen thuộc và các bậc cha mẹ cho


10

là bình thường. Tuy nhiên, họ sẽ thường lo lắng nếu trẻ khóc lâu, kéo dài, tiếng
khóc có cường độ âm cao .
Tình trạng tiêu chảy/nôn mửa nghiêm trọng.

lượng: tiêm 0,5ml/ liều; đường tiêm: tiêm bắp; vị trí: 1/3 giữa đùi. Không tiêm vào
mông hoặc tiêm dưới da. Vắc xin vẫn có thể dùng cho trẻ đã tiêm viêm gan B ngay
sau sinh nhưng không nên dùng vắc xin để tiêm phòng viêm gan B sau sinh .
Quinvaxem chống chỉ định với các trường hợp sau: tăng đáp ứng với bất kỳ
thành phần nào của vắc xin; đã có phản ứng với các vắc xin bạch hầu, uốn ván, ho
gà, viêm gan B hay Hib tiêm trước đó; các trường hợp xuất hiện bệnh cảnh não
không rõ nguyên nhân sau khi tiêm các vắc xin có chứa vi khuẩn ho gà. Cũng giống
như các loại vắc xin khác, không nên tiêm Quinvaxem cho trẻ em đang bị sốt
( ≥380C) .
Những trường hợp có phản ứng nặng của liều tiêm trước đó hoặc liều tiêm
trước của vắc xin DPT, VBG cần phải được xem xét, đánh giá kỹ lưỡng việc nên
hay không nên tiêm chủng liều tiếp theo .
1.4.2. Phản ứng sau tiêm vắc xin Quinvaxem
Từ các thử nghiệm lâm sàng (1500 liều vắc xin sử dụng cho 512 trẻ sơ sinh
khỏe mạnh từ 6 tuần tuổi), dựa theo số liều, sự xuất hiện tác dụng không mong
muốn được chia thành các tần số: rất phổ biến (>1/10); phổ biến (>1/100, ≤1/10); ít
gặp (>1/1000, ≤1/100); hiếm gặp (>1/10.000, ≤1/1000); rất hiếm (≤1/10.000, bao
gồm cả các báo cáo độc lập), bao gồm :
-

-

Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn - phổ biến.
Tình trạng rối loạn chung và tại chỗ:
o Phản ứng tại chỗ tiêm (nổi ban đỏ, rắn, đau) - rất phổ biến.
o Sốt - phổ biến.
o Tình trạng giống bệnh cúm - hiếm gặp.
Rối loạn dinh dưỡng và trao đổi chất: Rối loạn ăn uống - phổ biến.
Rối loạn hệ thông thần kinh: Buồn ngủ - phổ biến


trường hợp tử vong được báo cáo sau khi tiêm vắc xin. Các cơ quan có trách nhiệm
của Sri Lanka đã tiến hành điều tra chi tiết nguyên nhân những ca tử vong và tình
trạng HHE, đồng thời, WHO đã bổ nhiệm một nhóm chuyên gia quốc tế kiểm tra và
báo cáo mỗi khi có trường hợp tử vong sau tiêm vắc xin Quinvaxem tại Sri Lanka .
Sau khi đánh giá và điều tra toàn diện, Quinvaxem đã được Sri Lanka đưa sử dụng
trở lại năm 2010. Từ đó đến năm 2012, 14 trường hợp tử vong nữa được báo cáo
trong tổng số trẻ đã tiêm vắc xin 5 trong 1 .


13

Bhutan đưa vắc xin 5 trong 1 vào sử dụng từ tháng 9/2009. Việc xác định 5
trường hợp có bệnh cảnh não và/hoặc viêm màng não trong thời gian ngắn sau khi
tiêm vắc xin Quinvaxem dẫn đến quyết định đình chỉ tiêm Quivaxem vào ngày
23/10/2009. Sau quá trình điều tra tương tự như Sri Lanka, vắc xin Quivaxem đã
được sử dụng lại vào năm 2011 .
Ấn Độ giới thiệu vắc xin 5 trong 1 ở bang Tamil Nadu và Kerala vào tháng
10/2011. Việc tiêm chủng sau đó được mở rộng sang một số bang khác trong suốt
nửa sau của năm 2012 đến quý đầu tiên năm 2013. Cho đến nay, có 83 trường hợp
phản ứng sau tiêm đã được báo cáo sau khi tiêm vắc xin .
Tại Việt Nam, vắc xin Quinvaxem được đưa vào sử dụng trong chương trình
TCMR quốc gia vào tháng 6 năm 2010. Trong thời gian từ tháng 12/2012 đến tháng
03/2013 đã có 9 trường hợp tử vong được báo cáo sau khi trẻ tiêm vắc xin
Quivaxem. Từ tháng 10/2013, vắc xin Quinvaxem được sử dụng lại trong chương
trình TCMR. Đến ngày 25/11/2013 đã có 62/63 tỉnh thành triển khai tiêm vắc xin “5
trong 1”. Tổng số trường hợp phản ứng sau tiêm được ghi nhận và báo cáo của
35/62 tỉnh triển khai là 1342 . Hầu hết là các phản ứng nhẹ sau tiêm chủng (sốt nhẹ
dưới 38,5oC, sưng đau tại chỗ tiêm, quấy khóc…) nằm trong giới hạn khuyến cáo
của WHO.



15
trong 1: DPT- bại liệt - Hib, INFANRIX - vắc xin phối hợp 6 trong 1: DPT viêm gan B - bại liệt - Hib).
• Trẻ vãng lai, không cư trú trên địa bàn xã, phường, thị trấn nghiên cứu.
• Mẹ của trẻ từ chối tham gia nghiên cứu.
2.3.2. Với mục tiêu 2 mô tả thực hành chăm sóc trẻ sau tiêm của bà mẹ: Đối
tượng nghiên cứu là bà mẹ có con đã tiêm vắc-xin Quinvaxem.
Tiêu chuẩn lựa chọn:
• Bà mẹ có con đã được lựa chọn vào nghiên cứu.
• Có khả năng nghe, đọc và trả lời các câu hỏi phỏng vấn.
• Đồng ý tham gia vào nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ:
• Bà mẹ bị hạn chế khả năng nghe, đọc và trả lời các câu hỏi phỏng vấn.
• Từ chối tham gia nghiên cứu.
2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu cho đối tượng là trẻ dưới 1 tuổi đã được tiêm vắc xin Quinvaxem.
Toàn bộ số liệu của 444 trẻ dưới 1 tuổi đã tham gia vào nghiên cứu tại tỉnh
Bắc Ninh trong thời gian từ ngày 15/4/2014 đến ngày 25/11/2014.
Cỡ mẫu cho đối tượng là bà mẹ:
444 bà mẹ của trẻ đã tham gia vào nghiên cứu.
2.5. Phương pháp và công cụ thu thập
Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu sẵn có từ bộ số liệu đã được thu thập
tại tỉnh Bắc Ninh trong thời gian từ 15/04/2014 đến 25/11/2014 do TTYTDP tỉnh
Bắc Ninh cung cấp.
Công cụ thu thập số liệu: Bộ câu hỏi in sẵn đã thu thập số liệu.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status