LỜI ĐOAN CAM
Tôi xin cam đoan đề tài Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi.
Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn đúng với thực tế và chưa được ai
công bố trong tất cả các công trình nước nào trước đây. Tất cả các trích dẫn đã được
ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng 08 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Kiên
i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Nghiên cứu giải pháp
quản lý chấy lượng thi công bê tông ASPHALT với các công trình thủy lợi kết hợp
giao thông cho khu vực hạ du và các tỉnh miền núi phía Bắc” được hoàn thành với
sự giúp đỡ của Phòng đào tạo Đại học và Sau Đại học, Khoa công trình – Trường Đại
học Thủy Lợi, cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Học viên xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Trọng Tư đã trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá
trình thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc khoa Công
trình, phòng đào tạo Đại học và Sau đại học trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều
kiện thuận viện cho học viên hoàn thành tốt luận văn thạc sỹ của mình.
Những lời sau cùng xin dành cho gia đình, cùng các đồng nghiệp đã chia sẻ khó khăn
và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này.
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót
1.2. Công tác quản lý chất lượng thi công công trình bê tông asphalt hiện
nay ................................................................................................................... 13
1.2.1. Kiểm tra hiện trường trước khi thi công, bao gồm việc kiểm tra các hạng
mục sau: ................................................................................................................. 14
1.2.2. Kiểm tra chất lượng vật liệu ........................................................................ 14
1.2.3. Kiểm tra tại trạm trộn: theo quy định tại Bảng 1.2...................................... 16
1.2.4. Kiểm tra trong khi thi công: theo quy định tại Bảng 1.3. ............................ 17
1.2.5. Kiểm tra khi nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa ..................................... 17
1.2.6. Hồ sơ nghiệm thu bao gồm những nội dung sau: ........................................ 19
1.3. Nhu cầu kết hợp công trình thủy lợi với công trình giao thông hiện nay20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 21
CHƯƠNG 2: CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI KẾT HỢP GIAO THÔNG ......................................... 22
2.1 Đặc điểm công trình thủy lợi .................................................................... 27
2.2 Đặc điểm thi công bê tông atphalt trên đê kết hợp giao thông ............... 27
iii
2.2.1. Cơ sở nghiên cứu bê tông Asphalt .............................................................. 27
2.2.2. Phân loại bê tông Asphalt............................................................................ 29
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thi công công Bê tông Asphalt . 30
2.3.1.Yêu cầu chung .............................................................................................. 30
2.3.2. Kết cấu mặt đường bê tông Asphalt ............................................................ 30
2.4. Cơ sở pháp lý trong quản lý chất lượng thi công công trình thủy lợi kết
hợp giao thông. ................................................................................................ 22
2.4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình. ...................................... 22
2.4.2. Các văn bản quy phạm áp dụng .................................................................. 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 32
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG QUÁ TRÌNH
THI CÔNG CỦA DỰ ÁN: CẢI TẠO NÂNG CẤP TUYẾN ĐÊ MINH KHÁNH,
3.4.2. Hoàn thiện giải pháp quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình ........... 68
3.4.3. Hoàn thiện giải pháp quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng75
3.4.4. Hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng ................................. 77
3.4.5. Hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng ............. 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 80
1. KẾT LUẬN: ................................................................................................ 80
2. KIẾN NGHỊ: ............................................................................................... 81
1. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tăng
cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng. ................................ 81
2. Nghiên cứu ban hành các chính sách liên quan nhằm nâng cao chất lượng công
trình xây dựng ........................................................................................................ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 83
v
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình các yếu tố của chất lượng tổng hợp .................................................. 5
Hình 3.1: Hệ thống kiểm soát tiến độ............................................................................ 71
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Kiểm tra vật liệu trong quá trình sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa ................15
Bảng 1.2: Kiểm tra tại trạm trộn ....................................................................................16
Bảng 1.3: Kiểm tra trong khi thi công lớp bê tông nhựa ...............................................17
Bảng 1.4: Sai số cho phép của các đặc trưng hình học ................................................17
Bảng 1.5: Tiêu chuẩn nghiệm thu độ bằng phẳng ......................................................... 18
Bảng 1.6: Tiêu chuẩn nghiệm thu độ nhám mặt đường ................................................18
2. CHT:
Chỉ huy trưởng
3. CĐT:
Chủ đầu tư
4.CTXD:
Công trình xây dựng
5. DA:
Dự án
6. TVGS:
Tư vấn giám sát
7. TVQLDA:
Tư vấn quản lý dự án
8.TCVN:
Tiêu chuẩn Việt Nam
9.TCXDVN:
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chất lượng công trình và công tác quản lý chất lượng công trình luôn là vấn đề được
đặc biệt coi trọng trong bối cảnh các công trình xây dựng hiện nay đang ngày càng lớn
về quy mô, nhiều về số lượng và có độ phức tạp ngày càng cao. Công trình xây dựng
là một sản phẩm có tính đơn chiếc và không cho phép có phế phẩm bởi vì chất lượng
công trình không chỉ có liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an toàn cộng đồng,
hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tố quan trọng đảm bảo sự
phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm
bảo an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có
chứa đựng các yếu tố xã hội và kinh tế. Ở Việt Nam nói riêng cũng như trên thế giới
nói chung, chất lượng công trình luôn là mục tiêu hướng tới của pháp luật về xây
dựng.
Công tác thi công bê tông trong các công trình xây dựng nói chung và công tác thi
công bê tông asphalt nói riêng thường được ứng dụng trong các công trình giao thông.
Đây là một công nghệ phổ biến được ứng dụng ở các quốc gia tiên tiến nhưng mới chỉ
đưa vào phổ biến ở Việt Nam trong vài năm trở lại đây. Mặc dù hệ thống quản lý đã
dần được hoàn thiện nhưng trong quá trình triển khai kết hợp các loại hình công trình
vẫn còn những bất cập. Đặc biệt ở nước ta với đặc điểm vị trí địa lý, địa hình có nhiều
sông hồ, đập... để đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội hệ thống giao thông phải đồng
bộ hóa với cơ sở hạ tầng sẵn có thì các công trình thủy lợi vốn để ngăn lũ, điều tiết
nước như các tuyến đê ven sông, hồ đã có sẵn nhưng qua thời gian sử dụng đã xuống
cấp không thể đáp ứng nhu cầu giao thông ở thời điểm hiện tại và tương lai có thể tận
dụng để cải tạo, nâng cấp để trở thành những con đường mang lại những lợi ích to lớn
cho dân sinh và tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực và nối liền các
vùng kinh tế với nhau.
Tuyến đê Minh Khánh khi được xây dựng sẽ kết hợp với các đê bao dọc hệ thống sông
Hồng để dần hình thành một mạng lưới đê bảo vệ cho nhân dân trong khu vực, bảo vệ
thủ đô Hà Nội. Việc đầu tư xây dựng tuyến đê một phần tuân thủ chủ trương của
1
Trên thế giới, khái niệm về chất lượng sản phẩm đã từ lâu luôn gây ra những tranh cãi
phức tạp. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là các khái niệm về chất lượng nói
chung và chất lượng sản phẩm nói riêng được nêu ra dưới các góc độ khác nhau của
mỗi cách tiếp cận, mỗi cách nhìn nhận riêng biệt.
Theo quan điểm triết học, chất lượng là tính xác định bản chất nào đó của sự vật, hiện
tượng, tính chất mà nó khẳng định nó chính là cái đó chứ không phải là cái khác hoặc
cũng nhờ nó mà nó tạo ra một sự khác biệt với một khách thể khác.
Một khái niệm về chất lượng vừa mang tính đơn giản vừa dễ hiểu và có tính chất
quảng bá rộng rãi đối với tất cả mọi người, đặc biêt là với người tiêu dùng, với các tổ
chức, hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ cũng như với các phương
pháp quản trị chất lượng trong các tổ chức các doanh nghiệp.
Như vậy, theo khái niệm về chất lượng này các nhà sản xuất không tính đến những tác
động luôn luôn thay đổi và thay đổi một cách liên tục của môi trường kinh doanh và hệ
quả tất yếu của nó, trong khi họ đang say xưa với những sản phẩm chất lượng cao của
họ thì cũng là lúc nhu cầu của người tiêu dùng đã chuyển sang một hướng khác, một
cấp độ cao hơn.
Để khắc phục những hạn chế tồn tại và những khuyết tật trung khái niệm trên buộc các
nhà quản lý, các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đưa ra một khái niệm
bao quát hơn, hoàn chỉnh hơn về chất lượng sản phẩm. Ngoài các khái niệm đã nêu ở
trên, còn một số khái niệm khác về chất lượng sản phẩm cũng được đưa ra nhằm bổ
sung cho các khái niệm đã được nêu ra trước đó. Cụ thể theo các chuyên gia về chất
lượng thì chất lượng là:
Sự phù hợp các yêu cầu.
Chất lượng là sự phù hợp với công dụng.
3
Chất lượng là sự thích hợp khi sử dụng.
Chất lượng là sự phù hợp với mục đích.
Chất lượng là sự phù hợp các tiêu chuẩn (Bao gồm các tiêu chuẩn thiết kế và các tiêu
- Nhóm các chỉ tiêu không so sánh được;
- Nhóm các chỉ tiêu so sánh được.
Nhóm các chỉ tiêu không so sánh được
- Chỉ tiêu công dụng: Đây là chỉ tiêu đặc trưng cho các thuộc tính, xác định những
chức năng chủ yếu của sản phẩm, quy định giá trị sử dụng của sản phẩm;
- Chỉ tiêu độ tin cậy: Phản ánh sự ổn định của các đặc tính sử dụng của sản phẩm, khả
năng của sản phẩm và dịch vụ có thể tiếp tục đáp ứng các yêu cầu của người tiêu dùng;
- Chỉ tiêu công nghệ: Là những chỉ tiêu đặc trưng cho phương pháp, quy trình sản xuất
nhằm tiết kiệm các yếu tố vật chất trong quá trình sản xuất (Tối thiểu hóa các chỉ tiêu
sản xuất) sản phẩm;
- Chỉ tiêu lao động học: Phản ánh mối quan hệ giữa con người với sản phẩm, đặc biệt
là sự thuận lợi mà sản phẩm đem lại cho người tiêu dùng trong quá trình sử dụng;
5
- Chỉ tiêu thẩm mỹ: Đặc trưng cho mức độ truyền cảm, hấp dẫn của sản phẩm, sự hài
hòa về hình học, nguyên vẹn về kết cấu;
- Chỉ tiêu độ bền: Đây là chỉ tiêu phản ánh khoảng thời gian từ khi sản phẩm được
hoàn thiện cho tới khi sản phẩm không còn vận hành, sử dụng được nữa;
- Chỉ tiêu dễ vận chuyển: Phản ánh sự thuận tiện của các sản phẩm trong quá trình di
chuyển, vận chuyển trên các phương tiện giao thông;
- Chỉ tiêu an toàn: Chỉ tiêu đặc trưng cho mức độ an toàn khi sản xuất hay tiêu dùng
sản phẩm;
- Chỉ tiêu sinh thái: Phản ánh mức độ gây độc hại, ảnh hưởng đến môi trường xung
quanh trong quá trình sản xuất và vận hành sản phẩm;
- Chỉ tiêu tiêu chuẩn hóa, thống nhất hóa: Đặc trưng cho khả năng lắp đặt, thay thế của
sản phẩm khi sử dụng;
- Chỉ tiêu kinh tế: Phản ánh các chi phí cần thiết từ khi thiết kế, chế tạo đến khi cung
ứng sản phẩm và các chi phí liên quan sau khi tiêu dùng sản phẩm.
hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi
trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công trình.
Đặc điểm của sản phẩm xây dựng.
Sản phẩm xây lắp có đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất cụ thể như sau:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc…, có quy mô đa dạng
kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài. Đặc
điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải
lập dự toán ( dự toán thiết kế, dự toán thi công). Quá trình sản xuất xây lắp phải so
sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời giảm bớt rủi ro phải mua bảo
hiểm cho công trình xây lắp.
7
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thỏa thuận với chủ
đầu tư (Giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện
rõ ràng (vì đã quy định giá cả, người mua, người bán sản phẩm xây lắp có trước khi
xây dựng thông qua hợp đồng xây dựng nhận thầu);
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất phải di chuyển
theo địa điểm đặt sản phẩm;
- Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào
sử dụng thường kéo dài. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai
đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc này thường diễn ra
ngoài trời nên chịu tác động lớn của nhân tố môi trường như nắng, mưa, bão… Đặc
điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng
công trình đúng như thiết kế, dự toán. Các nhà thầu có trách nhiệm bảo hành công
trình (chủ đầu tư giữ lại tỷ lệ nhất định trên giá trị công trình, khi hết thời hạn bảo
hành công trình mới trả lại cho đơn vị xây lắp).
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng
Cũng như các lĩnh vực khác thì của sản xuất kinh doanh và dịch vụ, chất lượng công
không như ý muốn làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình
- Địa chất công trình: Khi công trình thi công vào giai đoạn mở móng thi công thấy
phát hiện ra các hiện tượng địa chất bất thường dẫn đến các bên như chủ đầu tư, giám
sát, thi công và tư vấn thiết kế phải họp bàn lại để có biện pháp xử lý mới dẫn đến
chấm tiến độ công trình hay phải đẩy nhanh các hạng mục sau dẫn đến chất lượng sẽ
không được đảm bảo.
1.1.2. Quản lý chất lượng công trình
Khái niệm về quản lý chất lượng.
Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của của sự tác động hàng loạt yếu tố
có liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản
lý một cách đúng đắn các yếu tố này. Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức
năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng. Hoạt động quản lý trong
lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng.
Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là một hoạt
động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách
nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát
chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống
chất lượng.
9
Như vậy, tuy còn tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng, song nhìn
chung thì chúng có những điểm giống nhau như sau:
- Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất
lượng phù hợp với nhu cầu thị trường với chi phí tối ưu;
- Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý
như: hoạch đinh, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh. Nói cách khác, quản lý chất lượng
chính là chất lượng của quản lý;
- Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp ( Hành chính, tổ chức,
Tình hình quản lý chất lượng hiện nay.
Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình trong giai đoạn thi công hiện nay
chưa được quan tâm đúng mức và còn một số tồn tại như:
+ Chủ đầu tư chưa kiểm tra các điều kiện khởi công của nhà thầu thi công, hiện nay
nhiệm vụ này do nhà thầu tự bố trí tự quyết định.
+ Hầu như không kiểm tra lại năng lực của nhà thầu có phù hợp với hồ sơ dự thầu và
hợp đồng như: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm… Có thể nói trong hồ sơ
dự thầu thì các nhà thầu liệt kê rất nhiều máy móc thiết bị, rất nhiều nhân lực có trình
độ chuyên môn cao và có kinh nghiệm nhưng khi ra thực tế thi công lại không đúng
như vậy máy móc lại đi thuê, nhân lực có 1 đồng chí đại diện nhà thầu làm nhiệm vụ
trực tiếp thi công tại hiện trường (Người này không có chứng nhận chỉ huy trưởng
công trường, cá biệt có trường hợp không có bằng cấp về lĩnh vực Thủy lợi), nhân
công thì hầu hết là bà con nông dân. Từ đó dẫn đến khi muốn đẩy nhanh tiến độ cũng
rất khó khăn, chất lượng thi công không thật đảm bảo cũng như mỹ thuật rất xấu do
tay nghề của thợ kém.
+ Kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào còn rất nhiều vấn đề. Các công trình thủy lợi
với vật liệu xây dựng chủ yếu là đất, đá, xi măng, cát, đá đổ bê tông… Các cán bộ của
chủ đầu tư thường chưa quyết liệt xử lý những trường hợp đơn vị thi công thường đưa
vào những vật liệu không đúng qui cách và đúng với vật liệu như trong thiết kế. Có thể
nói khâu kiểm soát chất lượng còn rất lỏng lẻo có lẽ là chủ yếu dẫn đến công trình kém
chất lượng hiện nay. Các quy trình nghiệm thu mà các cán bộ của chủ đầu tư đang
11
thực hiện chưa chặt chẽ, trình tự chỉ đúng trên giấy tờ chứ thực tế thực hiện thì đang
làm ngược lại.
- Việc treo biển báo tại công trình thi công theo quy định tại Điều 109 Luật xây dựng
số 50/2014/QH11 chưa được chấp hành nghiêm chỉnh. Người dân hầu như không biết
được thông tin về công trình. Do đó, công tác giám sát cộng đồng chưa được phát huy
hiệu quả cao.
hồ chứa nước cửa đạt; sập đổ hoàn toàn hệ dầm sàn mái khi đang đổ bê tông công
trình Nhà thờ giáo họ Ngọc Lâm (Thái Nguyên); sập đổ hệ dầm sàn mái khi đang đổ
bê tông công trình chợ Đồng Quang TP Thái Nguyên (Thái Nguyên)....
Bên cạnh đó, một số công trình mới đưa vào sử dụng đã bộc lộ khiếm khuyết về chất
lượng gây bức xúc trong dư luận xã hội như tình trạng trồi sụt, bong tróc mặt đường
Đại lộ Đông Tây, mặt cầu Thăng Long...
Tất cả các sự cố sẩy ra nêu trên có một phần không nhỏ là do sai sót trong quá trình thi
công xây dựng. Các nhà thầu thi công đã không thực hiện đúng các quy trình, quy
phạm kỹ thuật. Vi phạm phổ biến của các nhà thầu là hạ cấp chất lượng vật liệu xây
dựng, không kiểm tra chất lượng, quy cách vật liệu trước khi thi công, không thực hiện
đúng trình tự các bước thi công, vi phạm các quy định về tổ chức, quản lý kỹ thuật thi
công.
1.2. Công tác quản lý chất lượng thi công công trình bê tông asphalt hiện nay
1.2.1. Giám sát tác giả
- Giám sát sự phù hợp của việc thi công công trình với các giải pháp kỹ thuật, các chỉ
tiêu kinh tế - kỹ thuật được duyệt trong thiết kế, kỹ thuật và kết cấu công trình được
thể hiện trong bản vẽ thi công.
- Giám sát sự phù hợp của việc thi công công trình với các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy
trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và với các chỉ dẫn trong bản vẽ
thi công.
- Giám sát chất lượng thi công các công tác xây lắp, đặc biệt chú trọng các phần công
trình quan trọng có ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ xây dựng và giá thành của toàn
bộ công trình, các phần công trình có kết cầu phức tạp, việc lắp đặt các thiết bị công
nghệ chủ yếu, các phần công trình bị lắp kín, các phần trang trí mỹ thuật nội ngoại thất
và công tác hoàn thiện công trình.
- Xử lý sửa đổi, bổ sung bản vẽ thi công và dự toán trong phạm vi quyền hạn của tổ
chức thiết kế cho phù hợp với tình hình và điều kiện cụ thể tại hiện trường và phải giải
13
- Thành phần hạt
- Hàm lượng hạt thoi dẹt
- Hàm lượng chung bụi, bùn,sét
2. Cát
- Thành phần hạt
- Hệ số đương lượng cát- ES
3. Bột khoáng - Thành phần hạt
- Chỉ số dẻo
4. Nhựa đường - Độ kim lún
- Điểm hoá mềm
15
Tần suất
Vị trí kiểm tra
2 ngày/lần
Khu vực tập kết đá
hoặc
dăm
3
200m /lần
2 ngày/lần hoặc
Khu vực tập kết cát
3
200m /lần
2 ngày/lần hoặc 50 Kho chứa
tấn
1 ngày/lần
Thùng nấu nhựa
đường sơ bộ
3. Hệ thống cân đong Kiểm tra các chứng chỉ 1 ngày/ lần Toàn trạm trộn Tiêu chuẩn kỹ
vật liệu
hiệu chuẩn/kiểm định và
thuật của trạm
kiểm tra bằng mắt
trộn
4. Hệ thống nhiệt kế Kiểm tra các chứng chỉ 1 ngày/ lần Toàn trạm trộn Tiêu chuẩn kỹ
hiệu chuẩn/kiểm định và
thuật của trạm
kiểm tra bằng mắt
trộn
5. Nhiệt độ nhựaNhiệt kế
1 giờ/lần
Thùng nấu sơ
đường
bộ, thùng trộn
6. Nhiệt độ cốt liệuNhiệt kế
1 giờ/lần
Tang sấy
sau khi sấy
7. Nhiệt độ trộn
Nhiệt kế
Mỗi mẻ trộn Thùng trộn
8. Thời gian trộn
Đồng hồ
Mỗi mẻ trộn Phòng
điều
khiển
9. Nhiệt độ hỗn hợp Nhiệt kế
Mỗi mẻ trộn Phòng
Ngay sau máy rải
3. Nhiệt độ lu lèn hỗn Nhiệt kế
hợp
50 mét/điểm
Mặt đường
4. Chiều dày lớp bê Thuốn sắt
tông nhựa
50 mét/điểm
Mặt đường
Sơ đồ lu, tốc độ lu, Thường xuyên
số lượt lu, tải trọng
lu, các quy định
khi lu lèn
Mặt đường
6. Các mối nối dọc, Quan sát bằng mắt Mỗi mối nối
mối nối ngang
7. Độ bằng phẳng sau Thước 3 mét
25 mét/mặt cắt
khi lu sơ bộ
Mặt đường
2500
m
95 % tổng số điểm đo,
(hoặc 330 m ± 8% chiều dầy
Phương pháp Mật độ đo
17