GA Lớp 4 tuần 10 (chi tiết) - Pdf 65

GIÁO ÁN LỚP 4 NĂM HỌC : 2009 - 2010 TUẦN 10
Thứ Hai, ngày 9 tháng 11 năm 2009
S¸ng
Chào cờ
*******************************************************
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui đònh giữa
HKI( khoảng 75 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù
hợp với nội dung đoạn đọc.
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận bietá được một số
hình ảnh, chi tiết có ý nghóa quan trọng trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân
vật trong văn bản tự sự.
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9.
• Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS ) và bút dạ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu bài:
-Nêu mục dích tiết học và cách bắt
thăm bài học.
2. Kiểm tra tập đọc:
-Cho HS lên bảng bắt thăm bài đọc và
trả lời câu hỏi trong nội dung đoạn đọc
-Gọi HS nhận xét .
3. Hướng dẫn làm bài tập:

Dế Mèn thấy chò Nhà Trò
yếu đuối bò bọn nhện ức
hiếp đã ra tay bênh vực.
Dế Mèn, Nhà Trò,
bọn nhện.
Người ăn xin Tuốc-ghê-
nhép
Sự thông cảm sâu sắc giữa
cậu bé qua đường và ông
lão ăn xin.
Tôi (chú bé), ông
lão ăm xin.
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu và tìm các đọan văn
có giọng đọc như yêu cầu.
- HS phát biểu ý kiến.
-Nhận xét, kết luận đọc văn đúng.
-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các đoạn
văn đó.
- HS đọc thành tiếng.
-Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn tìm
được.
-Đọc đoạn văn mình tìm được.
a. Đoạn văn có giọng đọc thiết tha:
Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin:
Từ tôi …… gì của ông lão.
b.Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết:
Là đoạn nhà Trò kể nổi khổ của mình:
Từ năm trước …., vặt cánh ăn thòt em.
a. Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn

yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, góc
nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi
hình.

D C
+ So với góc vuông thì góc nhọn bé
hơn hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay
lớn hơn ?
+1 góc bẹt bằng mấy góc vuông ?
Bài 2
- Nêu tên đường cao của hình tam
giác ABC.
- Vì sao AB được gọi là đường cao
của hình tam giác ABC ?
- Hỏi tương tự với đường cao CB.
- GV hỏi :
- Vì sao AH không phải là đường cao
-2 HS lên bảng làm bài, HS theo dõi
nhận xét.
-HS nghe.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào VBT.

+ Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù
lớn hơn góc vuông.
+1 góc bẹt bằng hai góc vuông.
- Là AB và CB.
- Vì AB là đường thẳng hạ từ đỉnh A
của tam giác và vuông góc với cạnh
BC của tam giác.

- HS vừa vẽ trên bảng vừa nêu, cả lớp
theo dõi và nhận xét.

*******************************************************
Mó thuật
( Có giáo viên chuyên soạn giảng)
**************************************************************************************************************************
Chiều
Luyện: Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui đònh giữa
HKI( khoảng 75 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù
hợp với nội dung đoạn đọc.
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biế được một số
hình ảnh, chi tiết có ý nghóa quan trọng trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân
vật trong văn bản tự sự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu bài
-Nêu mục dích tiết học và cách bắt
thăm bài học.
2. Kiểm tra tập đọc
-Cho HS lên bảng bắt thăm bài đọc và
trả lời câu hỏi trong nội dung đoạn đọc
-Gọi HS nhận xét .
-Từng HS bắt thăm bài.
-Đọc và trả lời câu hỏi.

+Trò chơi : “Kết bạn”.
-Kiểm tra bài cũ:
2. Phần cơ bản:
a) Trò chơi : “Con cóc là cậu ông trời ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi.
-Nêu tên trò chơi và luật chơi.
-Điều khiển cho HS chơi, quan sát,
nhận xét, biểu dương .
b) Bài thể dục phát triển chung
* Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân và
lưng - bụng
6 –10
phút
1 – 2
phút
1 – 2
phút
18 – 22
phút
-Lớp trưởng tập hợp lớp
báo cáo.




GV
-Đội hình trò chơi.
-HS đứng theo đội hình
4 hàng ngang.
-HS thực hiện mỗi động

-GV nhận xét, đánh giá giờ học
-GV hô giải tán.
14 – 16
phút
3 lần mỗi
động tác 2
x 8 nhòp
4 – 5 lần
1 – 2 lần
tác 2 lần




GV
+HS lắng nghe và theo
dõi để thực hiện theo
-Học sinh 4 tổ chia
thành 4 nhóm ở vò trí
khác nhau để luyện tập.
GV
 
 GV 
 
 
 
-Đội hình hồi
tónh và kết thúc.
-HS hô “khỏe
*******************************************************

-Yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu chuẩn về
một bữa ăn cân đối.
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đổi
phiếu cho nhau.
-Thu phiếu và nhận xét.
3.Dạy bài mới
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Thảo luận về chủ đề:
Con người và sức khỏe.
# Cách tiến hành:
-Các nhóm thảo luận và trình bày về
nội dung của nhóm mình.
+Nhóm 1: Quá trình trao đổi chất
của con người.
+Nhóm 2: Các chất dinh dưỡng cần
cho cơ thể người.
+Nhóm 3: Các bệnh thông thường.
+Nhóm 4: Phòng tránh tai nạn sông
nước.
-Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp.

-GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận
-Để phiếu lên bàn. Tổ trưởng báo cáo
tình hình chuẩn bò bài của các bạn.
-Có nhiều loại thức ăn, chứa đủ các
nhóm thức ăn với tỉ lệ hợp lí.
-Dựa vào kiến thức đã học để nhận
xét, đánh giá về chế độ ăn uống của
bạn.
-HS lắng nghe.

+Nhóm nào trả lời sai, nhường
quyền trả lời cho nhóm khác.
+Tìm được từ hàng dọc 20 điểm.
+Trò chơi kết thúc khi ô chữ hàng
dọc được đoán ra.
-GV nhận xét.
* Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai chọn
thức ăn hợp lý ?”
# Cách tiến hành:
- HS tiến hành hoạt động nhóm. Sử
dụng những mô hình để lựa chọn một
bữa ăn hợp lý và giải thích tại sao
chọn như vậy.
- Yêu cầu các nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét.
3.Củng cố - dặn dò
- Gọi 2 HS đọc 10 điều khuyên dinh
dưỡng hợp lý.
- Về nhà mỗi HS vẽ 1 bức tranh để
nói với mọi người cùng thực hiện một
trong 10 điều khuyên dinh dưỡng, học
thuộc các bài học để kiểm tra.
-Trước và sau khi bơi hoặc tập bơi cần
chú ý điều gì?
-Các nhóm được hỏi thảo luận và đại
diện nhóm trả lời.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-HS lắng nghe.
-HS thực hiện.
-Tiến hành hoạt động nhóm, thảo luận.

3. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý
kiến. GV nhận xét và kết luận.
a/. Em bé được giao nhiệm vụ gì trong
trò chơi đánh trận giả?
b/.Vì sao trời đã tối, em không về?
c/. Các dấu ngoặc kép trong bài dùng
để làm gì?
d/. Có thể đưa những bộ phận đặt trong
dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt sau
dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì
sao?
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe.
- Đọc phần Chú giải trong SGK.
- Các từ: ngẩng đầu, trận giả, trung só.
-2 HS đọc thành tiếng.
-2 HS ngồi cùng bàn thảo luận.
- Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn.
- Em không về vì đã hứa không bỏ vò
trí gác khi chưa có người đến thay.
- Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để
báo trước bộ phận sau nó là lời nói của
bạn em bé hay của em bé.
-Không được, trong mẩu truyện trên
có 2 cuộc đối thoại (giữa em bé với
người khách trong công viên và giữa
em bé với các bạn cùng chơi trận giả)
là do em bé thuật lại với người khách,

- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc và HTL để chuẩn bò bài sau.
*******************************************************
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I( Tiết 3)
I. MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui đònh giữa
HKI( khoảng 75 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù
hợp với nội dung đoạn đọc.
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Giấy khổ to kể sẵn bảng BT2 và bút dạ.
• Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 90 có từ tiết 1)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu bài
2. Kiểm tra đọc
-Tiến hành tương tự như tiết 1.
3. Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2:
-HS đọc yêu cầu.
-HS đọc truyện kể ở tuần 4,5,6 .
-1 HS đọc thành tiếng.
-Các bài tập đọc:
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
118
GIÁO ÁN LỚP 4 NĂM HỌC : 2009 - 2010
-HS trao đổi, thảo luận để hoàn thành
phiếu. Nhóm làm xong dán phiếu lên
bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ

Nhấn giọng ở những từ
ngữ thể hiện tính cách
kiên đònh, khảng khái
của Tô Hiến Thành.
2. Những hạt thóc
giống
Nhờ dũng cảm,
trung thực, cậu bé
Chôm được vua tin
yêu, truyền cho
ngôi báu.
-Cậu bé Chôm
-Nhà vua
Khoan thai, chậm rãi,
cảm hứng ca ngợi. Lời
Chôm ngây thơ, lo
lắng. Lời nhà vua khi
ôn tồn, khi dõng dạc.
3.Nỗi nằn vặt của
An-đrây-ca
Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca Thể
hiện yêu thương ý
thức trách nhiệm
với người thân,
lòng trung thực, sự
nghiêm khắc với
bản thân.
- An-đrây-ca
-Mẹ An-đrây-

TIẾT 47: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
- Thực hiện được cộng trừ các số có đến sáu chữ số.
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình
chữ nhật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke (cho GV và HS).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh
2.KTBC
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài lên bảng.
b.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1a
- HS nêu yêu cầu bài tập, sau đó cho
HS tự làm bài.
- HS nhận xét bài làm của bạn trên
-2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài
vào VBT.
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
120

+
386 259
__
726 485

chuẩn bò bài sau.
- Tính giá trò của biểu thức bằng cách
thuận tiện.
- Tính chất giao hoán và kết hợp của
phép cộng.
- 2 HS nêu.
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào VBT.
- HS đọc thầm.
- HS quan sát hình.
-Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH.
- HS làm vào VBT.

- HS đọc.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào VBT.
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là:
(16 – 4) : 2 = 6 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm
2
)
Đáp số: 60 cm
2
-HS cả lớp.
*******************************************************
Đạo đức

GV nhận xét, khen ngợi những HS đã
biết SD tiết kiệm thời giờ, nhắc nhỡ
những HS còn sữ dụng lãng phí thời
giờ
*Hoạt động 3:
Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập 6-
SGK/16)
- GV nêu yêu cầu bài tập 6.
+ Em hãy lập thời gian biểu và trao
đổi với các bạn trong nhóm về thời
gian biểu của mình.
- GV gọi một vài HS trình bày trước
lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi những HS
đã biết sử dụng, tiết kiệm thời giờ và
- Cả lớp làm việc cá nhân.
- HS trình bày, trao đổi trước lớp.
- Một học sinh trình bày trước lớp
- Lớp trao đổi chất vấn nhận nhận xét
- HS thảo luận theo nhóm đôi về việc
đã sử dụng thời giờ của bản thân
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
122


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status