Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đồi tại xã tân thịnh, thành phố yên bái, tỉnh yên bái - Pdf 65

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THỊ KHÁNH LINH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI
TẠI XÃ TÂN THỊNH, THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng
Chuyên ngành

: Kinh tế nông nghiệp

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2015 - 2019

Thái Nguyên, năm 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


: 2015 - 2019

Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Yến

Thái Nguyên, năm 2019


i

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đồi tại xã
Tân Thịnh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái” là một công trình nghiên cứu độc lập
không có sự sao chép của người khác. Các số liệu và các kết quả nghiên cứu có
nguồn gốc rõ ràng, đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong khóa luận do em
tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực và chưa được sử dụng trong nghiên cứu
khác. Nếu không đúng như đã nêu trên, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về khóa
luận của mình.
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 201

Sinh viên

Trần Thị Khánh Linh


ii


Trần Thị Khánh Linh


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gà đồi của xã Tân Thịnh ............................21
Bảng 4.2: Kênh tiêu thụ sản phẩm gà đồi thịt tại xã Tân Thịnh ...............................21
Bảng 4.3: Tình hình phát triển chăn nuôi của tỉnh Yên Bái......................................22
Bảng 4.4: Quy mô chăn nuôi gia cầm ở 30 hộ nông dân chăn nuôi gà tại xã Tân
Thịnh ........................................................................................................24
Bảng 4.5: Tình hình sử dụng vốn của 30 hộ điều tra ................................................26
Bảng 4.6: Tình hình nhân khẩu và lao động của 30 hộ điều tra ...............................28
Bảng 4.7: Cơ cấu đất đai của 30 hộ điều tra tại xã Tân Thịnh năm 2018 .................30
Bảng 4.8: Chi phí sử dụng máy móc và thiết bị trong chăn nuôi gà của một hộ gia đình..... 32
Bảng 4.9: Quy mô chăn nuôi tại xã Tân Thịnh .........................................................32
Bảng 4.10: Kết quả, hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân tại xã Tân
Thịnh năm 2018 .......................................................................................33
Bảng 4.11: Tổng vốn đầu tư chăn nuôi gà đồi của 1 hộ ...........................................40
Bảng 4.12: Quy mô chăn nuôi tại xã Tân Thịnh .......................................................41
Bảng 4.13: Chi phí chăn nuôi gà đồi của 1 hộ ..........................................................45
Bảng 4.14: Chi phí thức ăn cho gà ............................................................................45
Bảng 4.15: Sản lượng thịt gà xuất chuồng và trứng của một hộ chăn nuôi quy mô lớn .... 46
Bảng 4.16: Bảng chi phí đầu tư trong chăn nuôi gà của một hộ chăn nuôi quy mô nhỏ....... 46
Bảng 4.17: Bảng chi phí các loại thuốc thú y ...........................................................47
Bảng 4.18: Chi phí các loại thuốc và vaccine cho gà ...............................................47


iv


5

BQ

Bình quân

6

NH

Ngân hàng

7

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

8

NHCS

Ngân hàng chính sách

9

NHCSXH

Ngân hàng chính sách xã hội



v

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT ............................................................... iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
Phần 1. MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học ..............................................................................................2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .....................................................................................3
1.4. Bố cục của đề tài ..................................................................................................3
Phần 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .........................................................4
2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................4
2.1.1. Khái niệm kinh tế hộ .........................................................................................4
2.1.2. Khái niệm hộ nông dân .....................................................................................5
2.1.3. Khái niệm hiệu quả kinh tế ...............................................................................6
2.1.4. Nội dung của hiệu quả kinh tế ..........................................................................7
2.1.5. Ý nghĩa của hiệu quả kinh tế .............................................................................7
2.1.6. Vai trò của kinh tế hộ nông dân trong phát triển kinh tế ..................................7
2.2. Cơ sở thực tiễn .....................................................................................................8
2.2.1. Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đồi của một số xã khác trên địa bàn tỉnh Yên
Bái thành phố Yên Bái ................................................................................................8

4.2.5. Tình hình sử dụng máy móc và thiết bị ..........................................................32
4.2.6. Kết quả và hiệu quả kinh tế hộ nuôi gà ...........................................................32
4.2.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế hộ nuôi gà ..................................35
4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế hộ nuôi gà ................................................35
4.3.1. Năng lực của hộ nuôi gà..................................................................................37


vii

4.3.2. Tình hình sử dụng đất của các hộ trong chăn nuôi .........................................38
4.3.3. Tình hình sử dụng nguồn vốn của các hộ điều tra ..........................................38
4.4. Tình hình đẩu tư nuôi gà đồi của một hộ gia đình .............................................40
4.4.1. Kết quả và hiệu quả nuôi gà theo phương thức chăn thả đồi ..........................41
4.4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả nuôi gà ..................43
4.4.3. Chi phí, kết quả và hiệu quả chăn nuôi gà theo phương thức thả đồi .............43
4.4.4. Thị trường đầu vào và đầu ra của quá trình chăn nuôi gà đồi tại xã Tân Thịnh ..... 47
4.5. Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đồi xã Tân Thịnh .........48
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................52
5.1. Kết luận ..............................................................................................................52
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................56
PHỤ LỤC


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay tình hình chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Yên Bái còn rất manh mún và

Góp phần tổ chức lại sản xuất ngành chăn nuôi theo hướng gắn sản xuất với thị
trường, bảo đảm an toàn dịch bệnh, vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và cải thiện
đời sống, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và vệ sinh an toàn thực
phẩm theo định hướng chiến lược phát triển chăn nuôi gà thả đồi trên địa bàn xã
Tân Thịnh, tỉnh Yên Bái.
Xuất phát từ thực tiễn trên em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu
quả kinh tế chăn nuôi gà đồi tại xã Tân Thịnh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tiềm năng và các yếu tố ảnh hưởng đến
chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân, đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy và
nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đồi. Góp phần quan trọng trong việc thúc
đẩy sự phát triển kinh tế của xã và cải thiện chất lượng cuộc sống của người nông
dân trên địa bàn xã Tân Thịnh.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Điều tra sơ lược về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Tân Thịnh thành
phố Yên Bái tỉnh Yên Bái.
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về hiệu quả kinh tế hộ.
Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân xã
Tân Thịnh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đồi ở xã
Tân Thịnh.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đồi
của hộ nông dân xã Tân Thịnh.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế
chăn nuôi gà thả đồi, là cơ sở khoa học cho việc ứng dụng và nhân rộng mô hình



tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội, trong đó các nguồn lực như đất đai,
lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất được coi là của chung để tiến hành sản xuất,
có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà, ăn chung một nơi. Mọi quyết định trong
sản xuất kinh doanh và đời sống là tùy thuộc vào chủ hộ, được nhà nước thừa nhân,
hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển”.
Tuy nhiên chúng ta cần phân biệt giữa kinh tế nông hộ với kinh tế gia đình.
Khái niệm, kinh tế hộ gia đình là một tổ chức kinh doanh thuộc sở hữu của hộ gia
đình, trong đó các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt
động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản
xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định. Sự tồn tại của kinh tế hộ chủ yếu dựa
vào lao động gia đình để khai thác đất đai và tài nguyên khác nhằm phát triển sản
xuất, thoát nghèo bền vững và vươn lên làm giàu chính đáng.
Có thể nhận diện kinh tế hộ gia đình qua các đặc điểm chủ yếu sau: “Kinh tế
hộ gia đình được hình thành theo một cách thức tổ chức riêng trong phạm vi gia
đình. Các thành viên trong hộ cùng có chung sở hữu các tài sản cũng như kết quả
kinh doanh của họ”.
Kinh tế hộ gia đình tồn tại chủ yếu ở nông thôn, hoạt động trong lĩnh vực
nông, lâm, thủy sản. Một bộ phận khác có hoạt động phi nông nghiệp ở mức độ
khác nhau. Trong kinh tế hộ gia đình, chủ hộ là người sở hữu nhưng cũng là người
lao động trực tiếp. Tùy điều kiện cụ thể, họ có thuê mướn thêm lao động.
Quy mô sản xuất của kinh tế hộ gia đình thường nhỏ, vốn đầu tư ít. Sản xuất
của kinh tế hộ còn mang nặng tính tự cung tự cấp, hướng tới mục đích đáp ứng nhu


5

cầu tiêu dùng trực tiếp của hộ là chủ yếu. Quá trình sản xuất chủ yếu dựa vào sức
lao động thủ công và công cụ truyền thống, do đó năng suất lao động thấp. Do vậy,
tích lũy của hộ chủ yếu chỉ dựa vào lao động gia đình là chính. Trình độ quản lý và
chuyên môn nghiệp vụ của chủ hộ rất hạn chế, chủ yếu là theo kinh nghiệm từ đời

Em đồng tình với quan điểm của F.Ellis, về kinh tế hộ nông dân có thể tóm
tắt lại: “Kinh tế hộ nông dân kiếm sống từ ruộng đất và sử dụng chủ yếu lao động
gia đình và sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn. Kinh tế hộ
chủ yếu sử dụng lao động gia đình là chính, việc thuê mướn lao động mang tính
chất thời vụ không thường xuyên hoặc thuê mướn để đáp ứng nhu cầu khác của gia
đình. Ngoài sản xuất nông nghiệp, các nông hộ còn tham gia vào các hoạt động phi
nông nghiệp khác”.
2.1.3. Khái niệm hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế quan trọng biểu hiện quan hệ so sánh
giữa kết quả kinh tế mà xã hội đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được hiệu quả đó.
Theo Plato (427-327 trước CN) Thừa nhận chuyên môn hoá và phân công
lao động như nguồn gốc của hiệu quả và năng suất.
Theo Aristotle (384-322 trước CN) phân phối công bằng tạo ra hiệu quả kinh tế.
Các nhà kinh tế học thời kỳ trung cổ cho rằng hiệu quả kinh tế được tính
thông qua các chỉ về kết quả:
A.Smith trong tác phẩm: “Tìm kiếm bản chất và nguồn gốc của sự giàu có
của các quốc gia” cho rằng hiệu quả được phản ánh thông qua tiền lãi và lợi nhuận,
lợi nhuận là tiền lời đối với tư bản hơn là thu nhập của doanh nghiệp. Tiền lãi được
xem là đại diện của lợi nhuận, tức là coi hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt
động kinh tế, là doanh thu và lợi nhuận.
Sức lao động của con người trong mỗi quốc gia là nguồn gốc của sự giàu có
và là vốn liếng đầu tiên tạo ra mọi của cải cần thiết cho đời sống xã hội. Vì vậy để
sản xuất có hiệu quả cần một sự phân công lao động trong các tổ chức, các ngành
trong một quốc gia.
Ogiephri (nhà kinh tế người Pháp) cũng đồng quan điểm như vậy.
Trong bản dự thảo phương pháp tính hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của
viện nghiên cứu khoa học thuộc uỷ ban kế hoạch nhà nước Liên Xô cũ đã xem hiệu
quả kinh tế là tốc độ tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội.



so với tổng thu nhập. Qua nghiên cứu về kinh tế hộ ở một số nước và ở Việt Nam cho


8

thấy, từ trước đến nay, qua bất kỳ chế độ xã hội nào, kinh tế nông hộ cũng có cách
thức để tồn tại, phát triển và có những đóng góp nhất định cho nền kinh tế. Kinh tế
nông hộ đã góp phần làm tăng nhanh sản lượng sản phẩm cho xã hội nguồn lương
thực, thực phẩm, các sản phẩm công nghiệp, nông sản xuất khẩu… Ở nước ta, kinh tế
nông hộ tuy quy mô còn nhỏ, phân tán và lượng vốn còn ít nhưng đã cung cấp cho xã
hội: 95 % sản lượng thịt, 90% sản lượng trứng, 93% sản lượng rau quả.
Sản xuất nông hộ chiếm 48% giá trị tổng sản lượng của ngành nông nghiệp.
Góp phần sử dụng đầy đủ và có hiệu quả các yếu tố sản xuất như đất đai, lao động,
tiền vốn và tư liệu sản xuất. Tạo thêm việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân
ở nông thôn.
Kinh tế nông hộ nhờ đó mà cũng đã có một số thay đổi lớn, làm cho sản
lượng lương thực qua các năm không ngừng tăng lên. Giá trị nông sản xuất khẩu
tăng gần 6 lần trong 10 năm đổi mới: Từ 542 triệu USD (1987) lên 3200 triệu USD
(1996) chiếm 45% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước (theo đánh giá của Ban
nông nghiệp TW).
Bên cạnh đó kinh tế nông hộ còn một số tồn tại chưa được khắc phục đó là:
Điều kiện sản xuất còn hạn chế. Trong đó chủ yếu là đất đai nên không có điều kiện
mở rộng sản xuất, nhất là sản xuất quy mô lớn và theo hướng sản xuất hàng hóa,
không có sự trợ giúp về vốn, khoa học kỹ thuật công nghệ còn lạc hậu, do thói quen
sản xuất nhỏ, quen với tập quán canh tác cũ nên ảnh hưởng rất lớn đến việc quy
hoạch phát triển vùng sản xuất.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đồi của một số xã khác trên địa bàn tỉnh
Yên Bái thành phố Yên Bái
Nhiều năm gần đây, mô hình liên kết chăn nuôi gia cầm tại Yên Bái được

Ông Nguyễn Huy Trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Cổ Phúc, huyện
Trấn Yên cho biết, chăn nuôi gà đã đem lại hiệu quả kinh tế cho người dân thị trấn,
nhiều hộ đã thoát nghèo và vươn lên làm giàu với thu nhập hàng trăm triệu đồng
mỗi năm, đặc biệt là chăn nuôi giống gà Minh Dư, các chủ trang trại tự liên kết với
nhau hỗ trợ nhau từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ. Từ đó, đem lại hiệu quả kinh tế
cao, nhiều hộ vươn lên làm giàu.
Tận dụng lợi thế về đất đai vườn đồi heo hút, ông Vũ Văn Mỹ ở Thôn Quyết
Thắng, xã Y Can, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái nuôi gà thả vườn mang lại hiệu
quả kinh tế cao. Với trang trại 1.200m2 nuôi 20.000 con gà, mỗi tháng lão nông này
có lãi 50 triệu đồng. Sau nhiều năm làm trang trại, ông Mỹ nhận thấy việc phát triển


10

chăn nuôi gà có quan hệ mật thiết đến thói quen ẩm thực của từng vùng miền. Ví dụ
ở một số nơi người ta chuộng ăn gà rang, hầm, nướng... nhưng người miền Bắc thì
đa phần thích ăn thịt gà luộc hơi dai, chắc thịt. Gà bản địa hoặc gà ta lai thả vườn
ở vùng đồi núi quê ông đảm bảo cho loại thịt như thế. Lúc này, thị trường gà
giống đã nhộn nhịp hơn rất nhiều. Ông Mỹ bắt đầu nhập thêm một số loại gà tai lai
về nuôi, chọn lấy giống tối ưu, được thị trường đón nhận. Vốn đẻ ra vốn, từ 1 trại
gà làm tạm bợ có diện tích khiêm tốn ban đầu ông Mỹ dần mạnh dạn đầu tư thêm
3 trại nữa, tổng diện tích chăn nuôi gà lên tới 1.200m 2. Ông chọn nuôi 2 giống gà
ta lai xuất xứ từ Bình Định, mỗi năm nuôi 2 lứa, mỗi lứa hơn 10.000 con. Ông Mỹ
cho biết, thời gian nuôi một con gà thương phẩm từ lúc nhập chuồng đến xuất
chuồng là 4 tháng, cân nặng trung bình đạt 2,2 kg/con. Chi phí cho 1 con gà
khoảng 105.000 đồng, với giá bán 60.000 – 65.000 đồng/kg ông Mỹ lãi được
khoảng 30.000 đồng/con. Hi hữu có thời điểm giá gà cao đột biến tới 97.000/kg gà
thịt, ông Mỹ “trúng quả đậm” khi xuất 1.000 con, lãi gần 100 triệu. Mỗi năm nuôi
2 lứa, xuất bán ra thị trường 48 – 50 tấn gà thịt, trừ các khoản chi phí về giống,
thức ăn, thuốc phòng bệnh vẫn lãi 600 triệu.

nuôi gà, hỗ trợ gà giống, cám, thuốc phòng dịch. Gia đình tôi áp dụng đúng kỹ thuật
nuôi gà thả vườn: thức ăn cho gà chủ yếu là ngô, lúa, cám gạo và các loại rau xanh
hoặc cây chuối băm nhỏ. Gà được nuôi trong một khu vườn rộng, có máng ăn,
uống. Chuồng trại đảm bảo thoáng mát, vệ sinh, tôi cũng thường xuyên phun khử
trùng, tiêu độc. Nhờ vậy, đàn gà phát triển tốt và khi gà đẻ tôi lại cho ấp để nhân
đàn. Hiện nay, tôi đã có 50 con gà đẻ và trên 100 con gà thịt. Từ nuôi gà, gia đình
đã có nguồn thu nhập để trang trải cuộc sống”. Cùng với chị Phượng, xã Ngòi A đã
có 50 hộ được SUDECOM hỗ trợ phát triển mô hình nuôi gà thả vườn bằng giống
gà ri lai được nhập từ Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương với trên 1.750
con giống và 5.000 kg cám. Sau mỗi lứa nuôi, qua đánh giá của các hộ tham gia mô
hình thì tỷ lệ thu hoạch được 95%. Sau 3 - 4 tháng nuôi, trọng lượng bình quân từ
2,2 - 2,6 kg/con. Với giá bán bình quân khoảng 70.000 đồng/kg và thời điểm được
giá có thể lên tới 100.000 đồng/kg và trừ các chi phí mỗi hộ thu được 4 - 6 triệu
đồng/lứa. Mỗi hộ nuôi gà thả vườn có thu nhập ổn định từ 1,3 đến 1,7 triệu
đồng/tháng. Đây không phải là nguồn thu lớn, nhưng nuôi gà tận dụng được thời


12

gian nhàn rỗi và phụ phẩm nông nghiệp, nên hạn chế được chi phí. Vì vậy, mô hình
này được nhân rộng 10/14 thôn của xã Ngòi A, với trên 100 hộ, góp phần tích cực
tăng thu nhập, giảm tỷ lệ hộ nghèo của xã.
Bên cạnh việc chăn nuôi gà, các chủ trang trại cũng rất quan tâm đến vấn đề
đảm bảo vệ sinh môi trường, hàng ngày, hộ nào cũng dùng vôi bột để khử trùng
chuồng trại chăn nuôi, nơi chăn thả gà, trong các trang trại đều được lót chấu giữ
chuồng, trại luôn khô ráo, sạch sẽ tránh phát sinh dịch bệnh.
Bài học kinh nghiệm
Mô hình chăn nuôi hàng hóa tập trung không chỉ chứng minh được hướng đi
đúng đắn của việc chuyển đổi cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện địa hình của
địa phương, mà còn tạo ra sản phẩm chăn nuôi an toàn, hiệu quả, mở ra hướng phát

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đồi
tại các hộ điều tra, góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống người dân.
Tình hình phát triển chăn nuôi gà thả vườn đồi trên địa bàn xã Tân Thịnh.
Các yếu tổ ảnh hưởng đến sự phát triển chăn nuôi gà thả đồi của các nông hộ.
Các giải pháp khắc phục khó khăn,để phát triển chăn nuôi gà thả vườn đồi.
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Đề tài tiến hành điều tra tại các hộ nông dân, các trang trại chăn nuôi gà đồi
của xã Tân Thịnh.
3.3.2. Phương pháp điều tra thu thập thông tin
Phương pháp phỏng vấn:
Là phỏng vấn trực tiếp, được tiến hành theo một kế hoạch nhất định, thông
qua cách thức hỏi và đáp trực tiếp giữa người phỏng vấn và người cung cấp thông


14

tin dựa theo một bảng câu hỏi (phiếu điều tra được chuẩn bị trước) trong đó người
phỏng vấn nêu các câu hỏi cho đối tượng cần khảo sát, lắng nghe ý kiến trả lời và
ghi nhận kết quả vào phiếu điều tra.
Phương pháp điều tra chọn mẫu
Điều tra chọn mẫu có nghĩa là không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn
vị của tổng thể, mà chỉ điều tra trên 1 số đơn vị nhằm để tiết kiệm thời gian, công
sức và chi phí. Từ những đặc điểm và tính chất của mẫu ta có thể suy ra được đặc
điểm và tính chất của cả tổng thể đó. Vấn đề quan trọng nhất là đảm bảo cho tổng
thể mẫu phải có khả năng đại diện được cho tổng thể chung.
3.3.3. Thu thập số liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu đã được công bố trên sách báo, các loại báo
cáo tổng kết của xã,…
Trong quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu sơ cấp như sau:

Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ do lao
động nông nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).
GO của hộ chăn nuôi gà vườn đồi được tính như sau:
GO = ∑Qi*Pi
Trong đó:
Qi: Sản lượng thịt gà hơi bình quân 1 hộ xuất bán
Pi: Giá bán bình quân 1kg thịt hơi
Tổng chi phí (TC): Là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ
trong một thời kỳ sản xuất, bao gồm:
Chi phí vật chất bao gồm chi phí về con giống, thức ăn, thuốc thú y, tiền
điện, chất độn chuồng và các công cụ, dụng cụ sử dụng trong chăn nuôi.
Chi phí dịch vụ là chi phí thuê lao động ngắn hạn.
IC = ∑Cj
Cj là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ sản xuất sản xuất ra sản phẩm j.
Giá trị gia tăng (VA): Là kết quả cuối cùng thu được sau khi đã trừ đi chi phí
trung gian của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó.
VA = GO – IC
Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy của hộ sản xuất ra bao
gồm cả công lao độ lợi nhuận trong thời kỳ sản xuất của hộ.
MI = GO - IC - A - T – W


16

A: Khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ
T: thuế phải nộp
W: tiền thuê lao động (nếu có)
Lợi nhuận Pr = MI – V*Pi
V: số ngày lao động gia đình
Pi: giá của một ngày lao động gia đình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status