TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
======
PHẠM THÚY VÂN
THIẾT KẾ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
MÔ HÌNH HÓA TRONG GIẢI CÁC BÀI TOÁN
KHỐI LƯỢNG CỦA HỌC SINH LỚP 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
HÀ NỘI, 2019
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
======
PHẠM THÚY VÂN
THIẾT KẾ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
MÔ HÌNH HÓA TRONG GIẢI CÁC BÀI TOÁN
KHỐI LƯỢNG CỦA HỌC SINH LỚP 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
Tôi cam đoan đây là sản phẩm từ quá trình tìm tòi và nghiên cứu của
tôi, dưới sự giúp đỡ của TS. Phạm Đức Hiếu. Mọi kết quả và số liệu trong
công trình này đều chưa được công bố dưới bất kì hình thức nào. Tôi hoàn
toàn chịu trách nhiệm về sự cam đoan này.
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Người thực hiện
Phạm Thúy Vân
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
GV
Tên đầy đủ
Giáo viên
HS
Học
sinh
NL
Năng lực
MỤC LỤC
a) Quan điểm về mô hình hóa toán học .......................................................... 16
1.4. Các bài toán về khối lượng của lớp 4....................................................... 18
1.4.1. Mục đích dạy học các bài toán về khối lượng của lớp 4 ...................... 18
1.4.2. Nội dung dạy học các bài toán về khối lượng của lớp 4....................... 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC MÔ HÌNH HÓA
TRONG GIẢI CÁC BÀI TOÁN KHỐI LƯỢNG CỦA HỌC SINH............. 20
LỚP 4 .............................................................................................................. 20
2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 20
2.2. Đối tượng khảo sát ................................................................................... 20
2.3. Nội dung khảo sát..................................................................................... 20
2.4. Phương pháp khảo sát .............................................................................. 21
2.5. Kết quả khảo sát ....................................................................................... 21
2.5.1. Nhận thức về vai trò của đánh giá năng lực mô hình hóa trong giải các
bài toán về khối của học sinh lớp 4................................................................. 32
2.5.2. Thực trạng hoạt động đánh giá năng lực mô hình hóa trong giải các bài
toán về khối lượng của học sinh lớp 4 ............................................................ 32
2.5.3. Hiệu quả hoạt động đánh giá năng lực mô hình hóa trong giải các bài
toán về khối lượng của học sinh lớp 4 ............................................................ 32
CHƯƠNG 3: CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC MÔ HÌNH HÓA
TRONG GIẢI CÁC BÀI TOÁN KHỐI LƯỢNG CỦA HỌC SINH............. 34
LỚP 4 .............................................................................................................. 34
3.1. Nguyên tắc thiết kế công cụ đánh giá năng lực mô hình hóa trong giải các
bài toán khối lượng của học sinh lớp 4 ........................................................... 34
3.1.1. Đảm bảo nguyên tắc chung trong kiểm tra đánh giá ............................ 34
3.1.2. Đảm bảo quy trình thiết kế công cụ đánh giá năng lực ........................ 35
3.1.3. Đảm bảo phù hợp với đặc điểm học sinh lớp 4 .................................... 36
3.1.4. Đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường....................... 36
3.2. Quy trình thiết kế công cụ đánh giá năng lực mô hình hóa trong giải các
bài toán khối lượng của học sinh lớp 4 ........................................................... 36
Hình 2.8: Biểu dồ thể hiện mục đích mục đích Thầy/cô đánh gá năng lực mô
hình hóa của học sinh lớp 4............................................................................. 31
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Khả năng sử dụng mô hình hóa của học sinh trong giải các bài toán
khối lượngcủa học sinh lớp 4 .......................................................................... 21
Bảng 2.2: Tần suất học sinh sử dụng mô hình hóa trong giải các bài toán khối
lượng lớ 4 ........................................................................................................ 23
Bảng 2.3: Đối tượng học sinh sử dụng năng lực mô hình hóa trong giải các
bài toán khối lượng lớp 4 ................................................................................ 24
Bảng 2.4: Mức độ thầy/cô đánh giá năng lực mô hình hóacủa học sinh ........ 25
Bảng 2.5: Phương pháp đánh giá năng lực mô hình hóa ................................ 27
Bảng 2.6: Hình thức đánh giá năng lực mô hình hóa trong giải các bài toán
khối lượng của học sinh lớp 4 ......................................................................... 28
Bảng 2.7: Công cụ đánh giá năng lực mô hình hóa trong giải các bài toán khối
lượng của học sinh lướp 4 ............................................................................... 29
Bảng 2.8: Việc sử dụng kết quả đánh giá năng lực mô hình hóa trong giải các
bài toán khối lượng của học sinh lớp4 ............................................................ 31
Bảng 3.1: Tiêu chí, mức độ, thang điểm đánh giá năng lực mô hình hóa trong
giải các bài toán khối lượng của học sinh lớp 4.............................................. 37
Bảng 3.2: PHIẾU ĐÁNH GIÁ THỰC NGHIỆM ......................................... 39
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong chương trình toán ở tiểu học, năng lực mô hình hóa được coi như
là một năng lực quan trọng, cần được hình thành và phát triển ở mỗi học sinh
vì đó là phương tiện, công cụ để các em học sinh lứa tuổi tiểu học phát triển
các kỹ năng, năng lực chung và năng lực đặc thù, điển hình là năng lực toán
Trong giáo dục, việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
nhằm xác định mức độ đạt được về mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ,
năng lực, phẩm chất của học sinh so với chương trình; giúp các nhà giáo dục
phát hiện ra những thiếu sót, từ đó giúp người dạy và học sinh điều chỉnh các
hoạt động của mình cho phù hợp. Việc giúp học sinh nắm được kết quả học
tập mình còn giúp các em có kĩ năng tự đánh giá bản thân, phát triển năng lực
tự học,tự giải quyết vấn đề; tạo động cơ học tập để không ngừng hoàn thiện
và phát triển bản thân, tự tin thể hiện chính mình và làm chủ bản thân. Vì vậy,
cần phải thiết kế các công cụ đánh giá sao cho nhận định đúng được khả năng,
năng lực của các em, đồng thời phát hiện những hạn chế, những khó khăn và
đưa ra cách khắc phục mà cả người học và người dạy gặp phải trong quá trình
giáo dục.
Vì những lí do trên, việc nghiên cứu đề tài: “Thiết kế công cụ đánh
giá năng lực mô hình hóa trong giải các bài toán khối lượng của học sinh
lớp 4” là rất cần thiết.
2. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế công cụ đánh giá năng lực mô hình hóa trong giải các bài toán
khối lượng của học sinh lớp 4, qua đó góp phần đổi mới phương pháp kiểm
tra đánh giá ở tiểu học.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc thiết kế công cụ đánh giá năng
lực mô hình hóa trong giải các bài toán khối lượng của học sinh lớp 4.
(2) Khảo sát thực trạng đánh giá năng lực mô hình hóa trong giải các
bài toán khối lượng của học sinh lớp 4.
(3) Thiết kế công cụ đánh giá năng lực mô hình hóa trong giải các bài
toán khối lượng của học sinh lớp 4.
4. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC MÔ
HÌNH HÓA TRONG GIẢI CÁC BÀI TOÁN KHỐI LƯỢNG CỦA HỌC
SINH LỚP 4
1.1. Những vấn đề chung về đánh giá
1.1.1. Khái niệm về đánh giá
Đánh giá là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục. Khái
niệm về đánh giá giá được nhiều tác giả đưa ra:
-
Theo Phó Đức Hòa, “Đánh giá là khẳng định giá trị chân thực của
đối tượng được đánh giá như nó vốn có theo những chuẩn khách quan có ý
nghĩa đối với con người và được được xã hội thừa nhận.” [8]
-
Theo Nguyễn Công Khanh và Đào Thị Oanh nhìn nhận: “Đánh giá
tronng giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin về đối
tượng cần đánh giá( hiểu biết hay năng lực của học sinh, chương trình, nhà
trường…) một cách có hệ thống nhằm mục đích hiểu biết sâu và sử dụng các
thông tin này để ra quyết định về học sinh, về chương trình, về nhà trường
hay đưa ra các chính sách giáo dục.” [13]
-
Tác giả Vũ Thị Phương Anh, Hoàng Thị Tuyết lại cho rằng: “Đánh giá
kết quả học tập là thuật ngữ chỉ quá trình hình thành những nhận định, rút ra
những kết luận hoặc phán đoán về trình độ, phẩm chất của người học, hoặc
đưa ra những quyết định về việc dạy học dựa trên cơ sở những thông tin đã
1.1.3. Các hình thức đánh giá trong dạy học
Dựa trên các tiêu chí khác nhau ,đánh giá được tiến hành dưới nhiều
hình thức. Cụ thể như sau:
- Căn cứ vào quy mô đánh giá, hệ thống đánh giá giáo dục phổ thông
được phân thành 3 loại là: đánh giá trên lớp học, đánh giá dựa vào nhà trường
và đánh giá trên diện rộng.
+ Đánh giá trên lớp học: là loại hình đánh giá do giáo viên chủ trì,
được tiến hành trong phạm vi đối tượng là học sinh ở một lớp học, mang tính
thường xuyên, nhằm thu thập thông tin về mức độ đạt được các mục tiêu về
kiến thức, kỹ năng, thái độ ... Qua từng bài học để tìm hiểu xem từng học sinh
đã học tập như thế nào. Kết quả học tập thể hiện ở mức độ tiếp thu, Năm vẫn
kiến thức, kỹ năng, thái độ học tập...Và cả sự hài lòng, phản ứng của học sinh
đối với các bài giảng của giáo viên.
+ Đánh giá dựa vào nhà trường: “Là loại hình đánh giá được ban giám
hiệu nhà trường chủ trì và tiến hành trong phạm vi đối tượng là tất cả học sinh
trong nhà trường hình thức đánh giá này giúp theo dõi kết quả mà học sinh đạt
được trong cả năm học và sự phát triển nhân cách của các em.”
+ Đánh giá trên diện rộng: “Là loại hình đánh giá cho các nhà quản lý
giáo dục Chủ trì, tiến hành trên phạm vi đối tượng học sinh ở các địa phương,
khu vực, vùng lãnh thổ, quốc gia, quốc tế nhằm cung cấp những thông tin
đáng tin cậy cho việc thay đổi chính sách giáo dục của một địa phương của
một khu vực, quốc gia.”
- Căn cứ vào chuẩn đánh giá, có 2 hình thức đánh giá gồm:
+ Đánh giá theo tiêu chí: “Là hình thức mà người học được đánh giá
dựa trên các tiêu chí đã định rõ về thành tích, thay vì được xếp hạng trên cơ
sở kết quả thu được. Thông thường, đánh giá theo tiêu chí dùng để xác lập
mức độ năng lực của một cá nhân.”
+ Đánh giá theo chuẩn: “Là hình thức đánh giá đưa ra những nhận xét
Quy trình đánh giá kết quả học tập dược thực hiện dựa trên 5 bước sau:
-
Bước 1: Xác định mục tiêu đánh giá
“ Muốn việc đánh giá đạt kết quả cao thì cần xác định được trọng tâm
phần iến thức muốn đánh giá. Nếu đánh gía đúng thì nó sẽ trử thành phương
tiện cho học sinh củng cố năng lực của bản thân nhằm động viên khuyến
khích học sinh tích cực sáng tạo trong học tập và phát triển học sinh.”
- Bước 2: Xác định hệ thống tiêu chí cơ bản để đánh giá
“Giáo viên đưa ra các đơn vị kiến thức làm thành các tiêu chí theo
các mức độ tăng dần từ thấp đến cao. Dựa vào thang năng lực nhận thức
Bloom ta có 6 mức độ: Biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá,
ddeeesn năm 1990 đã có sự điều chỉnh: Biết, hiểu, vân dụng, phân tích, đánh
giá, sáng tạo.”
- Bước 3: Xác định hình thức đánh giá
Lựa chọn hình thức đánh giá phù hợp dựa trên đặc điểm đối tượng.
- Bước 4: Xác định thước đo đánh giá
Xác định biểu điểm dựa trên các tiêu chí đã đề ra và xác định các mức
độ làm bài để nhận xét
- Bước 5: Tiến hành đánh giá
Giáo viên cho học sinh làm bài theo các hình thức đã sử dụng sau đó
tiến hành phân tích, nhận xét đưa ra kết luận.
Trong chương trình dạy học mới theo định hướng phát triển năng lực
của người học, việc đổi mới kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ được xem
là khâu đột phá trong việc đổi mới quá trình dạy và học.
1.2. Công cụ đánh giá và quy trình thiết kế công cụ đánh giá
1.2.1. Khái niệm công cụ đánh giá
Công cụ đánh giá trong giáo dục nói chung hay đánh giá nói riêng
• Xác định đối tượng cần đánh giá;
• Xác định các biến cần đo lường;
• Xác định các điều kiện (để kiểm tra, đánh giá);
• Xây dựng tiêu chí kĩ thuật (ma trận đề);
• Bản mô tả (mức độ cần đạt; đơn vị kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra;...)
• Xây dựng đề kiểm tra (đề, các câu hỏi và các hướng dẫn cho điểm);
Thẩm định câu hỏi và chỉnh sửa lần 1;
• Chuẩn bị đề kiểm tra để thử nghiệm;
• Thử nghiệm và phân tích số liệu;
• Chỉnh sửa lần 2;
• …
• Hoàn thiện các câu hỏi;
• Tạo công cụ đánh giá.
Các bước này tạo thành chu trình, lặp lại, chứ không kết thúc ở bước
cuối cùng.
Tức là sau khi có được bộ công cụ (dự thảo lần 1) ta tiến hành đo
lường trên đối tượng cụ thể, rồi phân tích kết quả, tiến tới điều chỉnh lại công
cụ vừa có để tạo ra công cụ chỉnh sửa (dự thảo lần 2), sao cho gần sát hơn với
mục tiêu.
1.3. Năng lực và năng lực mô hình hóa
1.3.1. Năng lực
a) Quan niệm về năng lực
Năng lực là một khái niệm được nhắc đến rất nhiều trong hầu hết
lĩnh vực lí luận và thực tiễn. Theo tài liệu của Franz E.Weinert [18], có 6 cách
tiếp cận khác nhau để mô tả năng lực:
Thứ nhất: “Năng lực được hiểu như khả năng của trí tuệ.”
Thứ hai: “Mô hình năng lực gắn với hành vi.”
Thứ ba: “Năng lực là động lực, không phải là nhận thức.”
sau:
“Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất
sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp
các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin,
ý chí,… thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong
muốn trong những điều kiện cụ thể.”
b) Cấu trúc và đặc điểm của năng lực
Năng lực là thuộc tính cá nhân gồm hai thành phần là :
- Tố chất sẵn có ( yếu tố di truyền)
- Quá trình học tập, rèn luyện.
Đặc điểm của năng lực thể hiện qua các cụm từ sau:
- Thuộc tính cá nhân
- Tố chất
- Quá trình
- Huy động tổng hợp
- Thức hiện thành công
- Hoạt động
- Đạt kết quả
- Điều kiện cụ thể
Sự hình thành và phát triển của năng lực có thể được sơ đồ hóa như sau
(biểu hiện qua: kiến thức mới, kĩ năng mới, thái độ và kinh nghiệm học tập
mới được hình thành) với những điều kiện cụ thể. Qua các hoạt động tạo
thành kiến thức, kĩ năng, thái độ và kinh nghiệm học tập mới, đồng thời cac
năng lực từng bước được hình thành, Quy trình đó lặp đi lặp lại qua nhiều bài
học, từng bước năng lực được phát triển, Như vậy sau một tiết học chỉ góp
phần hình thành năng lực của học sinh và sau một quá trình học tập, năng lực
mới có thể biểu hiện sự hình thành và phát triển rõ rệt.
c) Các năng lực cần hình thành cho học sinh tiểu học
a) Năng lực chung và năng lực đặc thù
- Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi .. làm
nền tảng cho mọi hoạt động của con nguwoif trong cuộc sống và lao động
nghề nghiệp. Tại Hội thảo Những nội dung chính của Chương trình giáo dục
phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới (1213/4/2015) đã xác định 8 năng lực chung, đó là: “NL tự học, NL giải quyết
vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ và giao tiếp, NL hợp tác, NL tính toán, NL
sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, NL thẩm mĩ và NL thể chất”.
Các năng lực này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền
của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống; đáp ưng
yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau.
- “Năng lực đặc thù là những NL được hình thành và phát triển trên cơ sở
các NL chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt
động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những
hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một số hoạt động
như Toán học, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục….”
NL chung và NL đặc thù đều được hình thành và phát triển thông qua các
môn học, hoạt động giáo dục; NL đặc thù vừa là mục tiêu vừa là “ Đơn vị
thao tác” trong các hoạt động dạy học, giáo dục; góp phần hình thành và phát
triển năng lực chung.
b) Năng lực toán học cần hình thành và phát triển cho học sinh tiểu học