ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VY THỊ THU TRANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP
LĨNH VỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VY THỊ THU TRANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP
LĨNH VỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
PGS. TS. Phùng Thị Hằng, cô giáo trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình định
hướng, chỉ dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả vượt qua những khó khăn
trong suốt quá trình hoàn thành luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND tỉnh Bắc Kạn; lãnh đạo,
cán bộ chuyên viên Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn; Ban giám hiệu và giáo viên các
trường trung học phổ thông tỉnh Bắc Kạn; các bạn đồng nghiệp cùng gia đình
và bạn bè đã động viên, giúp đỡ, đóng góp ý kiến và tạo mọi điều kiện thuận
lợi để tác giả hoàn thành luận văn này.
Mặc dù cố gắng rất nhiều trong việc nghiên cứu, song do thời gian và kinh
nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế, đề tài không tránh khỏi những khiếm
khuyết.Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các thầy (cô), các bạn đồng
nghiệp và những người quan tâm đến đề tài này để luận văn của tôi được hoàn
chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Bắc Kạn, ngày 13 tháng 6 năm 2017
Tác giả
Vy Thị Thu Trang
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ....................................................................... vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
yêu cầu về năng lực DHTH lĩnh vực KHTN đối với giáo viên THPT........... 28
1.3.3. Nội dung quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH lĩnh vực
KHTN cho giáo viên THPT ...................................................................... 31
1.4. Hiệu trưởng trường THPT với vai trò quản lí hoạt động bồi dưỡng
năng lực DHTH lĩnh vực KHTN cho giáo viên THPT ............................. 34
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng
năng lực DHTH lĩnh vực KHTN cho giáo viên THPT ............................. 35
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG
LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP LĨNH VỰC KHTN CHO GIÁO VIÊN
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BẮC KẠN ................ 38
2.1. Khái quát chung về giáo dục THPT và đội ngũ GV, cán bộ quản lí các
trường THPT tỉnh Bắc Kạn......................................................................... 38
2.1.1. Thực trạng giáo dục THPT ...................................................................... 38
2.1.2. Thực trạng đội ngũ GV THPT ở tỉnh Bắc Kạn ....................................... 40
2.1.3. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lí các trường THPT tỉnh Bắc Kạn ....... 42
2.2. Mục đích, nội dung và phương pháp khảo sát............................................ 43
2.2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 43
2.2.2. Nội dung khảo sát .................................................................................... 43
2.2.3. Phương pháp khảo sát và phương thức xử lí số liệu ............................... 44
2.3. Thực trạng công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH lĩnh
vực KHTN cho giáo viên các trường THPT tỉnh Bắc Kạn ....................... 45
2.3.1. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH lĩnh vực KHTN
cho giáo viên các trường THPT tỉnh Bắc Kạn .......................................... 45
2.3.2. Thực trạng công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH
lĩnh vực KHTN cho giáo viên THPT ở tỉnh Bắc Kạn ............................... 51
iv
2.4. Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng
3.2.4. Đổi mới nội dung và phương pháp bồi dưỡng, đa dạng hóa các hình
thức tổ chức bồi dưỡng năng lực DHTH lĩnh vực KHTN theo hướng
tích cực hóa người học, gắn tự bồi dưỡng với nghiên cứu khoa học ........ 74
3.2.5. Chỉ đạo tăng cường sự phối hợp giữa các tổ chức trong và ngoài
nhà trường để triển khai hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH lĩnh
vực KHTN cho GV THPT ........................................................................ 80
3.2.6. Đổi mới phương thức kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng
năng lực DHTH lĩnh vực KHTN cho GV các trường THPT ........................ 82
3.2.7. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất; Xây dựng cơ chế thi đua, khen
thưởng trong việc triển khai hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH
lĩnh vực KHTN cho giáo viên THPT ........................................................ 85
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp bồi
dưỡng năng lực DHTH lĩnh vực KHTN cho giáo viên THPT .................. 90
3.3.1. Quy trình khảo nghiệm ............................................................................ 90
3.3.2. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................... 91
Kết luận chương 3.............................................................................................. 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 100
1. Kết luận ........................................................................................................ 100
2. Khuyến nghị................................................................................................. 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 104
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nguyên nghĩa
Viết tắt
Giáo viên
HĐH
Hiện đại hóa
HS
Học sinh
KHTN
Khoa học tự nhiên
NXB
Nhà xuất bản
QLGD
Quản lí giáo dục
SL
Số lượng
TB
Trung bình
Bảng 2.11.
Bảng 2.12.
Bảng 2.13.
Bảng 2.14.
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Qui mô phát triển số lượng HS THPT của tỉnh Bắc Kạn trong 3
năm trở lại đây .......................................................................................39
Kết quả xếp loại hạnh kiểm HS THPT của tỉnh Bắc Kạn trong 3
năm trở lại đây .......................................................................................39
Kết quả xếp loại Học lực HS THPT của tỉnh Bắc Kạn trong 3 năm
trở lại đây ...............................................................................................39
Thống kê về trình độ đào tạo của đội ngũ GV THPT ở tỉnh Bắc Kạn
trong 3 năm trở lại đây ...........................................................................40
Thống kê về thực trạng đội ngũ CBQL các trường THPT tỉnh Bắc
Kạn năm học 2016-2017 ........................................................................42
Đánh giá của các khách thể điều tra về tầm quan trọng của hoạt
động bồi dưỡng năng lực DHTH lĩnh vực KHTN cho giáo viên THPT ...45
Đánh giá của khách thể điều tra về nội dung bồi dưỡng năng lực
dạy học tích hợp lĩnh vực KHTN cho giáo viên THPT .........................46
Đánh giá của khách thể điều tra về các hình thức bồi dưỡng năng
lực DHTH lĩnh vực KHTN cho giáo viên THPT ..................................48
Đánh giá của các khách thể điều tra về kết quả hoạt động bồi dưỡng
năng lực DHTH lĩnh vực KHTN cho giáo viên THPT ..........................50
Đánh giá của khách thể điều tra về việc lập kế hoạch quản lí hoạt động
vực KHTN cho giáo viên THPT....................................................... 96
Biểu đồ 3.3.
Tương quan giữa tính cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp
bồi dưỡng năng lực DHTH lĩnh vực KHTN cho giáo viên THPT ........... 98
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1.
Mối liên quan của các chức năng quản lí ..........................................17
vi
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong bối cảnh đất nước ta đang bước vào một kỉ nguyên mới, kỉ nguyên đánh
dấu một thời kì cả dân tộc đẩy mạnh CNH, HĐH nhằm thực hiện mục tiêu “Dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh”. Sự phát triển của khoa học
kỹ thuật, sự xuất hiện của nền kinh tế trí thức, xã hội thông tin, hình thành nền văn
minh trí tuệ và tiến tới xây dựng một “xã hội học tập” đã tạo ra những cơ hội lớn,
đồng thời cũng là những thách thức đối với nền giáo dục hiện đại trước yêu cầu cao
hơn đối với mô hình nhân cách con người trong thời đại mới. Từ đây nảy sinh ra mẫu
thuẫn giữa yêu cầu về nội dung học vấn phổ thông sâu - rộng với khả năng tiếp thu
khối lượng tri thức của người học. Và mâu thuẫn giữa chức năng của người GV là tổ
chức, điều khiển người học nắm vững, hình thành kỹ năng ở từng môn học riêng rẽ
với yêu cầu của xã hội đòi hỏi người học phải biết thu thập, chọn lọc, xử lý thông tin
liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống.
Dạy học theo hướng tích hợp là một xu thế trong dạy học hiện đại của nhiều
hình thành năng lực dạy học tích hợp cho GV là hết sức cần thiết để đáp ứng yêu cầu
của đổi mới GD.
Ngành GD&ĐT của tỉnh Bắc Kạn trong những năm qua được sự quan tâm, đầu
tư mọi mặt của các cấp lãnh đạo Đảng và Nhà nước, sự quan tâm ủng hộ của các tầng
lớp nhân dân, cùng với sự phấn đấu không ngừng của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân
viên và học sinh trên toàn tỉnh. Từ chỗ còn thiếu lớp, thiếu GV nay đã có đủ và phát
triển không ngừng, mạng lưới trường lớp được mở rộng đáp ứng đủ nhu cầu học tập
của con em nhân dân trong tỉnh. Đội ngũ GV trên địa bàn cơ bản đã đủ về số lượng,
có sự nhận thức đúng đắn về các yếu tố tác động đến chất lượng đội ngũ, hầu hết đội
ngũ GV đều có nhu cầu được học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ…
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 29- NQ/TW
đã đặt ra những yêu cầu mới về năng lực của người GV - đó là năng lực dạy học tích
hợp. Trên thực tế, GV ở các trường THPT nói chung và GV ở các trường THPT tỉnh
Bắc Kạn nói riêng đã có ý thức và đã tiến hành lồng ghép, tích hợp trong dạy học (ví
dụ: dạy học tích hợp kỹ năng sống, tích hợp giáo dục pháp luật, phòng chống tham
nhũng...) nhưng quá trình thực hiện còn lúng túng và hiệu quả dạy học tích hợp chưa
cao. Nhiều GV vẫn còn lúng túng trong quá trình thực hiện dạy học tích hợp, từ việc
chưa nắm được bản chất của dạy học tích hợp, chưa biết xây dựng chủ đề, chưa thiết
2
kế được các kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp, chưa nắm vững phương pháp,
cách thức dạy học tích hợp, chưa thực hiện tốt quá trình dạy học tích hợp ở trên lớp
cũng như ở ngoài lớp học, đến năng lực giải quyết vấn đề cũng như các tình huống
nảy sinh trong dạy học, năng lực gắn lí thuyết với thực hành… còn hạn chế.
Nguyên nhân chính là năng lực dạy học tích hợp của GV còn nhiều hạn chế.
Điều này đòi hỏi cần thiết phải có những biện pháp bồi dưỡng để phát triển năng lực
dạy học tích hợp cho GV. Thực tiễn cho thấy, hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học,
giáo viên THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp lĩnh vực
KHTN cho giáo viên các trường THPT tỉnh Bắc Kạn.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp lĩnh vực KHTN cho giáo viên
các trường THPT tỉnh Bắc Kạn còn có một số hạn chế như: nội dung, phương thức, kết
quả bồi dưỡng chưa đáp ứng được yêu cầu của đổi mới GD THPT. Một trong những
nguyên nhân cơ bản dẫn đến thực trạng này là do thiếu những biện pháp quản lí phù
hợp với tình hình thực tiễn. Nếu đề xuất và thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp
quản lí có tính khoa học và tính khả thi thì sẽ nâng cao được hiệu quả của hoạt động
bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp lĩnh vực KHTN cho giáo viên các trường THPT
tỉnh Bắc Kạn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THPT nói chung.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học
tích hợp lĩnh vực KHTN cho giáo viên THPT.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng năng
lực dạy học tích hợp lĩnh vực KHTN cho giáo viên các trường THPT tỉnh Bắc Kạn.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học
tích hợp lĩnh vực KHTN cho giáo viên các trường THPT tỉnh Bắc Kạn.
6. Giới hạn nghiên cứu
Về nội dung: Luận văn chỉ đi sâu nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản
lí của hiệu trưởng đối với hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp lĩnh vực
KHTN cho giáo viên các trường THPT tỉnh Bắc Kạn.
Về địa bàn khảo sát: Tiến hành khảo sát tại 05 trường THPT thuộc tỉnh Bắc
Kạn: THPT Bắc Kạn, THPT Chợ Mới, THPT Ba Bể, THPT Chợ Đồn, THPT Ngân
Sơn. Tổng số khách thể điều tra là 120 người, trong đó: 15 CBQL, 05 chuyên viên sở
GD&ĐT, 100 GV các môn KHTN.
4
tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
5
7.2.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Phương pháp này được sử dụng với mục đích đánh giá, tổng kết công tác quản
lí hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH lĩnh vực KHTN cho giáo viên của Hiệu
trưởng các trường THPT ở tỉnh Bắc Kạn.
7.3. Các phương pháp bổ trợ
Sử dụng một số công thức toán thống kê để xử lí các kết quả nghiên cứu thực
tiễn: tính trung bình cộng, tính phần trăm…
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận và khuyến nghị; Tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tích
hợp lĩnh vực KHTN cho giáo viên trung học phổ thông.
Chương 2. Thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp
lĩnh vực KHTN cho giáo viên các trường trung học phổ thông tỉnh Bắc Kạn.
Chương 3. Một số biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học
tích hợp lĩnh vực KHTN cho giáo viên các trường trung học phổ thông tỉnh Bắc Kạn.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
DẠY HỌC TÍCH HỢP LĨNH VỰC KHTN CHO GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
2000 ("Une pe'dagogie de L'inte'gration. Compe'tences et inte'gration des acquis
dans l'enseignement". Avec la collaboration de Jean Marie De Ketele. Editions De
Boeck universite' Belgium, 2000). Theo Xavier Roegiers, sư phạm tích hợp là một
quan niệm về quá trình học tập, trong đó toàn bộ quá trình học tập góp phần hình
thành ở học sinh những năng lực cụ thể có dự tính trước những điều kiện cần thiết
cho học sinh, nhằm phục vụ cho các quá trình học tập sau này hoặc nhằm hòa nhập
học sinh vào cuộc sống lao động. Như vậy sư phạm tích hợp tìm cách làm cho quá
trình học tập có ý nghĩa [dẫn theo 20].
Ngoài ra, Donald P. Cauchak, Paul D. Eggen trong mục: "Tích hợp các đơn vị
chương trình học liên ngành và chuyên đề" thuộc công trình: "Học tập và phương
pháp giảng dạy nghiên cứu", Công ty Allyn, 1998 (Integrating the Curriculum
Interdisciplinary and thematic units thuộc công trình: "Learning and Teaching Research based methods", Allyn company, 1998) cũng đã đặt ra và bước đầu giải
quyết vấn đề dạy và học theo quan điểm sư phạm tích hợp [dẫn theo 20].
Các nhà khoa học trên thế giới đã phân chia tích hợp thành bốn loại:
- Quan điểm tích hợp trong nội bộ môn học: ưu tiên tích hợp các nội dung
trong nội bộ môn học. Quan điểm này duy trì các môn học riêng rẽ.
- Quan điểm đa môn: Các môn học tiếp tục được tiếp cận một cách riêng rẽ và
chỉ gặp nhau ở một số thời điểm trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu. Phổ biến
thường xuyên hơn cả là tích hợp các nội dung giáo dục khác vào chỗ thích hợp trong
môn học thích hợp. Điều này được thực hiện dưới ba hình thức: bài mục riêng, lồng
ghép và liên hệ.
- Quan điểm liên môn: Đề xuất những tình huống chỉ có thể tiếp cận một cách
hợp lí qua sự soi sáng của nhiều môn học. Quan điểm này nhấn mạnh đến sự liên kết
của nhiều môn làm cho chúng tích hợp với nhau để giải quyết một tình huống cho
trước. Vì thế, quá trình học tập sẽ không rời rạc mà phải liên kết với nhau xung quanh
những vấn đề phải giải quyết.
- Quan điểm xuyên môn: Chủ yếu phát triển những kĩ năng mà học sinh có thể
sử dụng trong tất cả các môn học, trong tất cả các tình huống. Có thể lĩnh hội các kĩ
năng này trong từng môn học và có thể áp dụng ở mọi nơi. Những kĩ năng này gọi là
kĩ năng xuyên môn [dẫn theo 20].
cách viết các thể loại tự sự, nghị luận, thuyết minh, báo cáo,... bằng chất liệu của môn
Thực vật học (Theo Hiệp hội đọc sách Vương Quốc Anh, 1996) [dẫn theo 20].
Các chương trình tích hợp ở các nước trên thế giới có thể được thực hiện ở các
mức độ khác nhau: từ phối hợp, kết hợp đến tích hợp hoàn toàn. Ở mức độ thấp có sự
9
phối hợp về nội dung, phương pháp của một số môn có liên quan nhưng mỗi môn cần
đặt trong một phần hay một chương riêng. Tích hợp ở mức độ cao hơn có sự kết hợp
chặt chẽ trong nội dung, đặc biệt là những phần giao nhau của các môn học này. Tích
hợp ở mức độ cao nhất được thực hiện ở nội dung của các môn học được hòa vào
nhau hoàn toàn thành một chỉnh thể mới đạt mục tiêu đề ra một cách hiệu quả và tiết
kiệm hơn về nội dung, thời gian.
Như vậy, các công trình nghiên cứu trên thế giới đã đề cập đến các khía cạnh
khác nhau như nội dung, cách thức, hiệu quả,… của việc DHTH trong nhà trường
phổ thông.
1.1.2. Ở Việt Nam
Tích hợp là tư tưởng, là nguyên tắc, là quan điểm hiện đại trong giáo dục.
Quan điểm tích hợp đã được hầu hết các nước trên thế giới vận dụng và hiệu quả của
nó đã được kiểm nghiệm. Tuy nhiên, ở nước ta, trước những năm 80 của thế kỉ XX,
vấn đề này chưa thực sự được nghiên cứu một cách hệ thống. Tinh thần liên môn
cũng được đề cập song trên thực tế chưa được thể hiện trong nội dung chương trình.
Các quan điểm nghiên cứu về sư phạm tích hợp mới chỉ dừng lại ở mức sắp xếp các
phân môn "đứng cạnh nhau" mà chưa vận dụng vào trong dạy học do chưa thấy rõ sự
liên kết chặt chẽ, giao nhau, tích hợp với nhau của các đơn vị kiến thức. Cuối những
năm 80, đặc biệt là những năm 90 của thế kỉ XX trở lại đây, vấn đề nghiên cứu về
một khoa học thống nhất trên quan điểm phân tích hệ thống và theo quan điểm tiếp
cận tích hợp trong giáo dục nhằm hình thành và phát triển các năng lực cho người học
mới thực sự được quan tâm) [dẫn theo 20].
trường Việt Nam những năm gần đây, nắm bắt xu thế và quan điểm chỉ đạo đổi mới
giáo dục Việt nam giai đoạn sắp tới, có thể thấy vai trò của quan điểm sư phạm tích
hợp trong việc chi phối cách xây dựng chương trình dạy học, chỉ đạo nội dung và
lựa chọn phương pháp dạy học. Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp là
một trong những nội dung trọng tâm Bộ GD&ĐT yêu cầu trong hướng dẫn thực
hiện nhiệm vụ giáo dục trung học phổ thông. Dạy học theo hướng tích hợp là một
trong những quan điểm giáo dục đã trở thành xu thế trong việc xác định nội dung
dạy học trong nhà trường phổ thông và trong chương trình xây dựng môn học. Quan
điểm tích hợp được xây dựng trên cơ sở những quan niệm tích cực về quá trình học
tập và quá trình dạy học.
Tác giả Nguyễn Hồng Liên, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam nhận định:
"Việc dạy tích hợp góp phần hình thành và phát triển kĩ năng quyết định, giao tiếp và
làm việc nhóm. Nội dung được giảm tải nhằm tăng thời gian và không gian cho giáo
11
viên áp dụng các phương pháp dạy học sáng tạo và tương tác, học sinh phát huy tốt
hơn quyền chủ động học tập của mình. Việc dạy học không chú trọng vào việc dạy
kiến thức mà nhấn mạnh vào việc hình thành cho học sinh phương pháp và kĩ năng tư
duy trong học tập, đòi hỏi giáo viên phải có những sáng tạo trong phương pháp dạy
học". Tích hợp trong nhà trường sẽ giúp học sinh có cách học tập thông minh, biết
vận dụng sáng tạo kiến thức, kĩ năng và phương pháp của khối lượng tri thức toàn
diện và hợp lí) [dẫn theo 20].
Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Vinh Hiển khẳng định: "Dạy học tích hợp sẽ
mang lại nhiều lợi ích như giúp học sinh áp dụng được nhiều kĩ năng, nền tảng kiến
thức tích hợp giúp việc tìm kiếm thông tin nhanh hơn, khuyến khích việc học sâu và
rộng, thúc đẩy thái độ học tập tích cực đối với học sinh. Thay đổi cách dạy này không
gây ra sự xáo trộn về số lượng và cơ cấu giáo viên, không nhất thiết phải đào tạo lại
mà chỉ cần bồi dưỡng một số chuyên đề DHTH. Không đòi hỏi phải tăng cường quá
BDTX 2001-2004).
- Từ năm 2006, Bộ GDĐT xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV dạy lớp 10
chương trình sách giáo khoa mới theo quy trình 2 cấp: Bộ GDĐT giao các trường
(khoa) sư phạm trực tiếp bồi dưỡng GV cốt cán các môn học của các địa phương và
Sở GDĐT sử dụng GV cốt cán các môn học đã được tập huấn bồi dưỡng cho tất cả
các GV thực hiện chương trình sách giáo khoa mới.
- Hiện nay, để nâng cao chất lượng GDĐT đặt ra yêu cầu trong công tác đào
tạo, bồi dưỡng phải được thực hiện thường xuyên và coi đây là một trong những
nhiệm vụ trọng tâm của mỗi cán bộ, GV trong toàn ngành giáo dục. Mỗi GV phải bồi
dưỡng 120 tiết/ năm học, với 3 khối kiến thức chính tập trung vào (i) phát triển năng
lực chuyên môn theo yêu cầu chỉ đạo chuyên môn và thực hiện nhiệm vụ năm học
theo cấp học với dung lượng chiếm khoảng 25% chương trình (khoảng 30 tiết/ năm
học) (ii) tăng cường năng lực cho GV trong việc hiện các nhiệm vụ giáo dục theo cấp
học ở từng địa phương với dung lượng khoảng 25% chương trình (khoảng 30 tiết/
năm học) và (iii) phát triển các năng lực lao động nghề nghiệp cho GV để đáp ứng
chuẩn nghề nghiệp với dung lượng khoảng 50% (khoảng 60 tiết/ năm học). Với các
hình thức bồi dưỡng: BDTX bằng tự học của GV, BDTX tập trung, BDTX theo hình
thức học tập từ xa (qua mạng Internet)...
Luật Giáo dục năm 2005 là văn bản pháp lý cao nhất của Nhà nước ta, quy
định sự hoạt động thống nhất, toàn diện trong hệ thống giáo dục quốc dân, nhằm tăng
cường hiệu lực quản lý Nhà nước về giáo dục.
Để tạo hành lang pháp lý cho BDGV mầm non, phổ thông và GDTX, quy chế
BDTX GV mầm non, phổ thông và GDTX đã được Bộ trưởng Bộ GDĐT ký ban
13
hành ngày 10/7/2012 (Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT). Theo tinh thần quy chế,
triển khai công tác BDTX được thực hiện kết hợp theo cả hai hướng là từ trên xuống
và từ dưới lên. Bộ GDĐT, sở GDĐT, phòng GDĐT chỉ đạo các nội dung bắt buộc