i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THANH BÌNH
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
GÓP PHẦN CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY
CHỮA CHÁY RỪNG TẠI HUYỆN BẢO YÊN,
TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THANH BÌNH
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
GÓP PHẦN CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY
CHỮA CHÁY RỪNG TẠI HUYỆN BẢO YÊN,
TỈNH LÀO CAI
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 8 62 02 01
của huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai nơi mà tác giả đã đến thu thập số liệu đề tài.
Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với sự giúp đỡ quý báu đó.
Kết quả của luận văn này không thể tách rời sự chỉ dẫn của thầy, cô giáo
hướng dẫn khoa học là thầy GS.TS.Đặng Kim Vui và cô TS.Đặng Kim
Tuyến, người đã nhiệt tình chỉ bảo hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy, cô hướng dẫn.
Xin được cảm ơn sự khuyến khích, giúp đỡ của gia đình cùng bạn bè và
đồng nghiệp xa gần, đó là nguồn khích lệ và cổ vũ to lớn đối với tác giả trong
quá trình thực hiện và hoàn thành công trình này.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2019
Tác giả
Phạm Thanh Bình
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học: ...................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài........................................................................ 3
......................................................................................................................... 29
3.2.2. Tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2014 – 2018 ... 30
3.2.3. Đánh giá hiệu quả công tác phòng chống cháy rừng tại khu vực nghiên
cứu (2014 – 2018) ........................................................................................... 32
3.2.4. Sự tham gia của người dân trong công tác phòng chống cháy rừng ..... 39
3.2.5. Các biện pháp PCCCR tại địa phương .................................................. 41
3.3. Xác định phân vùng trọng điểm cháy rừng .............................................. 43
3.3.1. Xác định mùa cháy rừng tại khu vực nghiên cứu ................................. 43
3.3.2. Ảnh hưởng của thảm thực vật tới cháy rừng ........................................ 46
3.3.3. Xác định khối lượng của vật liệu cháy, ẩm độ của vật liệu cháy. ........ 50
3.3.4. Phân vùng trọng điểm dễ cháy rừng khu vực nghiên cứu .................... 54
3.3.5. Tình hình kinh tế xã hội ảnh hưởng đến cháy rừng .............................. 57
3.4. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác
phòng cháy chữa cháy rừng tại địa bàn nghiên cứu ........................................ 58
3.4.1. Thuận lợi ............................................................................................... 58
3.4.2. Khó khăn ............................................................................................... 58
v
3.4.3. Các giải pháp PCCCR ........................................................................... 59
3.4.4. Biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng ................................................. 62
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ ............................................................ 64
1. Kết luận ....................................................................................................... 64
2. Tồn tại ......................................................................................................... 66
3. Kiến nghị ..................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 68
vi
BV&PTR
: Bảo vệ và phát triển rừng
CHQS
: Chỉ huy quân sự
NLKH
: Nông lâm kết hợp
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Hệ số K theo lượng mưa ngày .......................................................... 6
Bảng 1.2: Phân cấp mức độ nguy hiểm của cháy rừng theo chỉ tiêu P............. 7
Bảng 3.1: Hiện trạng tài nguyên rừng xã Yên Sơn, Lương Sơn, Tân Dương
huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai .......................................................................... 30
Bảng 3.2: Tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2014-2018 ... 31
Bảng 3.3: Sự phối hợp giữa các cơ quan trong công tác PCCCR .................. 34
Bảng 3.4: Một số văn bản luật và dưới luật liên quan đến PCCCR ............... 37
Bảng 3.5: Kết quả điều tra phỏng vấn tại khu vực nghiên cứu ....................... 39
Bảng 3.6: Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền PCCCR tại khu vực
nghiên cứu năm 2019 ...................................................................................... 41
Bảng 3.7: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình 5 năm của xã Yên Sơn ........... 44
Bảng 3.8: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình 5 năm của xã Lương Sơn ....... 45
Bảng 3.9: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình 5 năm của xã Tân Dương....... 45
quan trọng của môi trường sinh thái, có giá trị kinh tế đối với nền kinh tế quốc
dân, gắn liền với đời sống của nhân dân và sự sống còn của dân tộc. Từ xa
xưa con người đã biết dựa vào rừng mà sống, rừng đã mang lại rất nhiều lợi
ích cho con người, nhưng ngược lại con người lại quá lạn dụng những lợi ích
đó và làm cho rừng ngày càng nghèo kiệt cả về số lượng và chất lượng. Cháy
rừng là một trong những thảm hoạ ảnh hưởng rất lớn đến tài nguyên, vật chất
tính mạng con người và môi trường sinh thái. Ở nước ta và nhiều nước trên
thế giới, cháy rừng đã gây ra những thiệt hại rất lớn. Trên thế giới hàng năm.
Cháy rừng từ 10 – 15 triệu ha rừng, có năm cháy tới 25 - 30 triệu ha rừng.
Ở Việt Nam, trong những năm qua cháy rừng thường xuyên xảy ra
nhưng về thiệt hại thì chưa thống kê được đầy đủ. Trong giai đoạn từ năm
1963 đến 2003 cả nước đã cháy mất hơn 1 triệu ha rừng bao gồm cả rừng cây
gỗ và trảng cỏ, Lâu sậy, cây bụi. Cháy rừng là một trong những nguyên nhân
làm cho diện tích che phủ rừng của nước ta bị giảm nghiêm trọng, từ 43%
năm 1993 xuống gần 28% năm 2001. Đặc biệt vụ cháy rừng năm 2003 tại U
Minh Thượng và U Minh Hạ ở Tỉnh Kiên Giang đã làm tổn thất 5.500 ha
chưa kể tổn thất về tài nguyên môi trường… Chỉ tính riêng chi phí cho công
tác chữa cháy tại đó đã lên đến 4,8 tỷ đồng.
Để khắc phục tình trạng mất rừng Đảng nhà nước ta đã có nhiều biện
pháp, chiến lược sách lược nhằm bảo vệ và phát triển rừng: “ Bảo vệ và phát
triển rừng là sự nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quốc kế dân sinh,
chẳng những cho đời nay mà cho cả những thế hệ tương lai của đất nước”.
Ngoài những biện pháp cần thiết như đóng cửa rừng, giao đất, giao rừng
cho công tác tái định canh, định cư… Thì công tác phòng cháy, chữa cháy
rừng cũng chiến một vị trí rất quan trọng. Nó góp phần ngăn chặn nặng cháy
rừng nói riêng, đồng thời phát huy hiểu quả công tác quản lý bảo vệ và phát
triển rừng nói chung.
2
3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học:
- Nắm được phương pháp nghiên cứu về thực trạng gây cháy rừng ở huyện
Bảo Yên tỉnh Lào cai nói riêng và cháy rừng ở miền Bắc nước ta nói chung.
- Xác định được một số cơ sở khoa học: Các yếu tố về điều kiện tự nhiên;
Mùa cháy rừng, tháng khô, hạn, kiệt và các yếu tố kinh tế - xã hội… làm cơ sở
cho việc đề xuất các giải pháp PCCCR tại huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài thực hiện nhằm đề xuất được một số giải pháp cho công tác
PCCCR cho huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai trong thời gian tới, góp phần quản
lý rừng, nâng cao hiệu quả kinh tế và chức năng phòng hộ môi trường sinh
thái tại địa bàn nghiên cứu.
4
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tài liệu
1.1.1. Cơ sở khoa học vấn đề nghiên cứu
Theo tài liệu về quản lý lửa rừng, FAO đưa ra khái niệm về cháy rừng và
thường được sử dụng là: “Cháy rừng là sự xuất hiện và lan truyền của những
đám cháy trong rừng mà không nằm trong sự kiểm soát của con người; gây
lên những tổn thất nhiều mặt về tài nguyên, của cải và môi trường”.
Để xảy ra cháy rừng cần đủ ba yếu tố:
- Vật liệu cháy: là tất cả những chất có khả năng bén lửa và bốc cháy
- Cháy tán rừng: là trường hợp ngọn lửa lan tràn nhanh từ tán cây này
sang cây khác, làm cho tán rừng trồng và rừng tự nhiên bị cháy táp lá gây chết
một phần hoặc toàn bộ cây rừng.
- Cháy ngầm: là trường hợp xảy ra khi ngon lửa lan chậm dưới mặt đất,
trong lớp thảm mục hoặc than bùn.
Khi xảy ra cháy rừng có thể xuất hiên cùng lúc 2 đến 3 loại cháy rừng.
Tùy theo loại cháy rừng mà ta có thể đưa ra những biệt pháp chữa cháy khác
nhau để đem lại hiệu quả cao nhất.
1.1.2. Những nghiên cứu về cháy rừng trên thế giới
Công tác dự báo cháy rừng trên thế giới đã được tiến hành cách đây hàng
trăm năm. Từ đó đến nay đã có rất nhiều các nhà lâm nghiệp nghiên cứu và
đưa ra nhiều phương pháp và ứng dụng khác nhau trong lĩnh vực này mà đến
bây giờ thế giới vấn đang sử dụng.
Ở Mỹ, năm 1914 G.A Beal và C.B Shon 1929 đã đưa ra phương pháp dự
báo cháy rừng thông qua việc xác định độ ẩm của từng việc từng thảm mục
trong rừng với yếu tố khí tượng thuỷ văn để từ đó đề ra các biện pháp phòng
cháy, chữa cháy, từ đó kết luận độ ẩm của từng thảm mục nói lên độ khô hẳn
của rừng. Độ khô hẳn càng cao thì khả năng cháy rừng càng lớn.
6
Ở Nga, năm 1924 E.V Valentic đã thống kê các vụ cháy rừng và đã xác
định được mỗi quan hệ giữa số lượng diện tích rừng bị cháy với số vụ cháy,
với 3 chỉ số sau: số ngày không mưa, lượng mưa và tốc độ gió, từ đó ông kết
luận: “ Cháy rừng bắt nguồn từ những nơi không vệ rừng, rừng gặp khô hạn
kéo dài, nguồn vật liệu cháy dần được tăng lên và dẫn đến cháy rừng”.
Cũng ở Nga năm 1939 V.G Nestorop đã đi sâu nghiên cứu các yếu tố khí
tượng thuỷ văn và một số khác có ảnh hưởng đến rừng và đề phương pháp dự
báo cháy rừng theo phương pháp tổng hợp ông đưa ra biểu thức toán học để
0,8
0,6
0,4
0,2
0
1
0,1
7
Với hệ số K xác định theo lượng mưa ngày và áp dụng công thức (1.2)
tính được chỉ tiêu P, từ đó phân mức nguy hiểm của cháy rừng thành 5 cấp
như bảng 1.2 sau:
Bảng 1.2: Phân cấp mức độ nguy hiểm của cháy rừng theo chỉ tiêu P
Chỉ tiêu tổng hợp
Cấp cháy rừng
Theo Nesterov
Theo Trung tâm
Mức độ nguy hiểm
1001 - 4000
901 - 2000
Rất nguy hiểm
V
>4000
>2000
Cực kỳ nguy hiểm
Ở Indonesia đã và đang nghiên cứu phương pháp tụ mây để chữa cháy
rừng nhưng chưa chắc chẵn về mặt khoa học. Cũng như chi phí cho phương
pháp này quá đắt do đó phương pháp này đã bị ngừng lại.
- Nghiên cứu bản chất của cháy rừng
Kết quả nghiên cứu đã khẳng định rằng cháy rừng là hiện tượng ôxy hoá
các vật liệu hữu cơ do rừng tạo ra ở nhiệt độ cao. Nó xẩy ra khi có mặt đồng
thời của 3 yếu tố, hay còn gọi là tam giác cháy: nguồn nhiệt (lửa), ôxy và vật
liệu cháy. Tuỳ thuộc vào đặc điểm của 3 yếu tố trên mà cháy rừng có thể được
hình thành, phát triển hay bị ngăn chặn hoặc suy yếu đi (Brown, 1979;
Belop,1982; Chandler, 1983). Vì vậy, về bản chất, những biện pháp phòng
cháy, chữa cháy rừng chính là những biện pháp tác động vào 3 yếu tố trên
theo chiều hướng ngăn chặn và giảm thiểu quá trình cháy.
Các nhà khoa học phân biệt 3 loại cháy rừng:
(1)-Cháy dưới tán cây, hay cháy mặt đất rừng, là trường hợp chỉ cháy
một phần hay toàn bộ lớp cây bụi, cỏ khô và cành rơi lá rụng trên mặt đất;
thường căn cứ vào đặc điểm của các nhân tố ảnh hưởng đến cháy rừng để
9
phân chia lãnh thổ thành những khu vực có nguy cơ cháy rừng khác nhau.
Người ta sẽ tập trung phòng cháy chữa cháy nhiều hơn vào những vùng có
nguy cơ cháy cao và giảm đi ở những vùng có nguy cơ cháy ít hơn. Việc phân
chia lãnh thổ thành những vùng khác nhau theo nguy cơ cháy rừng được gọi
là phân vùng trọng điểm cháy rừng. Công việc này được thực hiện ở hầu hết
các quốc gia. Cho đến nay có hai phương pháp được áp dụng chủ yếu để phân
vùng trọng điểm cháy rừng: phân vùng theo các nguyên nhân ảnh hưởng đến
cháy rừng và phân vùng theo thực trạng cháy rừng.
Ở phương pháp thứ nhất người ta căn cứ vào đặc điểm phân bố các yếu
tố ảnh hưởng đến cháy rừng như khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng và kiểu thảm
thực vật để phân vùng trọng điểm cháy. Những khu vực có nguy cơ cháy rừng
cao là những vùng có đặc điểm khí hậu khô hạn, địa hình dốc, trạng thái rừng
có khối lượng vật liệu cháy lớn và chứa dầu v.v… Ngược lại, những khu vực
có nguy cơ cháy rừng thấp là những vùng có đặc điểm khí hậu ẩm ướt, địa
hình tương đối bằng và trạng thái rừng có khối lượng vật liệu cháy ít hoặc
thân lá chứa nhiều nước, khó cháy hơn v.v…
Ở phương pháp thứ hai người ta căn cứ vào tình hình phân bố của số vụ
cháy rừng diễn ra trên các khu vực của lãnh thổ. Những vùng có nguy cơ cháy
rừng cao sẽ là những vùng có tần suất xuất hiện cháy rừng cao và mức độ
thiệt hại lớn. Ngược lại những vùng có nguy cơ cháy rừng thấp là những vùng
ít xảy ra cháy rừng nhất.
1.1.3. Những nghiên cứu về cháy rừng ở Việt Nam
Công tác dự báo cháy rừng ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1981
trở lại đây nhưng vấn không mang lại hiểu quả cao.
Nhiều nhà lâm nghiệp của Việt Nam đã nghiên cứu và đưa ra được
nhiệt độ không khí trung bình, lượng mưa trung bình, độ ẩm không khí trung
bình, vận tốc gió trung bình, số vụ cháy rừng trung bình, lượng người vào
rừng trung bình. Tác giả đã xác định được cấp nguy hiểm với cháy rừng của
từng tháng trong cả mùa cháy. Đây là chỉ tiêu có tính đến cả yếu tố thời tiết
11
và yếu tố kinh tế xã hội liên quan đến nguy cơ cháy rừng. Tuy nhiên, vì căn
cứ vào số liệu khí tượng trung bình nhiều năm nên cấp dự báo của Võ Đình
Tiến chỉ thay đổi theo thời gian của lịch mà không thay đổi theo thời tiết
hàng ngày. Vì vậy, nó mang ý nghĩa của phương pháp xác định mùa cháy
nhiều hơn là dự báo nguy cơ cháy rừng.
Mới đây trong hội thảo "Sinh khí hậu phục vụ quản lý bảo vệ rừng và
giảm nhẹ thiên tai" tổ chức tại Trường đại học lâm nghiệp, nhóm cán bộ của
trường đã giới thiệu phần mềm dự báo lửa rừng. Mục đích của nó là tự động
hoá việc cập nhật thông tin, dự báo và tư vấn về giải pháp phòng cháy, chữa
cháy rừng. Phần mềm đã được đánh giá như một sáng kiến có giá trị trong dự
báo lửa rừng Việt Nam. Tuy nhiên, đây là phần mềm dự báo nguy cơ cháy
rừng ở những trạm đơn lẻ, chưa liên kết với kỹ thuật GIS và viễn thám, do đó,
chưa tự động hoá được việc dự báo nguy cơ cháy rừng cho vùng lớn.
Nhìn chung đến nay nghiên cứu về phương pháp dự báo nguy cơ cháy
rừng ở Việt Nam còn rất mới mẻ, trong đó vẫn chưa tính đến đặc điểm của
trạng thái rừng, đặc điểm tiểu khí hậu và những yếu tố kinh tế xã hội có ảnh
hưởng đến cháy rừng ở địa phương.
- Nghiên cứu về các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng
Hiện còn rất ít những nghiên cứu về hiệu lực của các công trình phòng
cháy, chữa cháy rừng cũng như những phương pháp và phương tiện phòng
cháy, chữa cháy rừng. Mặc dù trong các quy phạm phòng cháy, chữa cháy
rừng có đề cập đến những tiêu chuẩn của các công trình phòng cháy, chữa
tác giả là chính. Còn rất ít những nghiên cứu mang tính hệ thống về ảnh
hưởng của các yếu tố kinh tế xã hội đến cháy rừng.
1.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.2.1. Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu
a) Vị trí địa lý
Huyện Bảo Yên là cửa ngõ phí đông của tỉnh Lào Cai, cách thành phố
Lào Cai 75 km, cách Hà Nội 263 km. Có diện tích tự nhiên 827,91 km2 , kéo
dài từ 2205’ đến 22030’ vĩ độ bắc, từ 104015’ đến 104037’ kinh đông. Độ cao
trung bình của huyện từ 300 đến 400 m so với mực nước biển. Điểm cao nhất
13
là 1.120 m trên dãy núi Con Voi (thuộc xã Long Khánh), điểm thấp nhất là 50
m, độ dốc bình quân toàn huyện từ 30 – 350.
- Phía đông nam giáp huyện Lục Yên - tỉnh Yên Bái.
- Phía đông giáp huyện Quang Bình - Tỉnh Hà Giang
- Phía tây nam giáp huyện Văn Yên - tỉnh Yên Bái
- Phía bắc giáp huyện Bảo Thắng và Bắc Hà - tỉnh Lào Cai
- Phía tây bắc giáp huyện Văn Bàn - tỉnh Lào Cai.
b) Đất đai, thổ nhưỡng
Địa hình Bảo Yên khá phức tạp, nằm trong hai hệ thống núi lớn là Con
Voi và Tây Côn Lĩnh chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, cao ở phía bắc,
thấp dần về phía nam. Nằm giữa hai hệ thống núi này là hai con sông lớn,
sông Hồng và sông Chảy. Sông Hồng (xưa gọi là sông Nhĩ Hà) chảy qua 3 xã
Cam Cọn, Kim Sơn, Bảo Hà với tổng chiều dài 35 km, lưu lượng dòng chảy
khá lớn. Sông Chảy (còn gọi là sông Trôi) chảy theo hướng đông bắc – tây
nam, có độ dốc lớn, dòng chảy xiết, là thượng nguồn chính của thuỷ điện
Thác Bà, có nhiều thác ghềnh ở phía bắc. Đoạn sông Chảy chảy qua 8 xã và
thị trấn Phố Ràng của huyện chiều dài 50 km.
là 3,7 0C. Lượng mưa trung bình là 1.440 mm đến 2.200 mm, tổng số giờ
nắng trong năm là 1.300 - 1.600 giờ. Tài nguyên đất đai, khí hậu và khoáng
sản trong lòng đất đã tạo điều kiện thuận lợi để Bảo Yên có thể phát triển kinh
tế nông - lâm - công nghiệp toàn diện.
1.2.2. Điều kiện dân sinh - kinh tế
a) Dân cư
Dân số huyện Bảo Yên năm 2009 là 76.274 người (Số liệu 31/12/2009),
trong đó:
- Tổng số hộ: 17.060 hộ
- Số người trong độ tuổi lao động: 45.928 người chiếm 60,21%
- Mật độ dân số bình quân: 92 người/km2
Cư trú tại 17 xã và 1 thị trấn; chia thành 3 khu vực: Các xã ven sông
Hồng gồm Bảo Hà, Kim Sơn, Cam Cọn; các xã ven sông Chảy gồm Điện
15
Quan, Thượng Hà, Minh Tân, Tân Dương, Yên Sơn, thị trấn Phố Ràng,
Lương sơn, Long Phúc, Long Khánh, Việt Tiến; các xã vùng thượng huyện
gồm Tân Tiến, Nghĩa Đô, Vĩnh Yên, Xuân Hoà.
b) Về xã hội
- Khu vực nghiên cứu huyện Bảo Yên, có cơ sở hạ tầng khá, hệ thống
đường giao thông liên xã, liên thôn tương đối thuận lợi cho sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm hàng hoá nông lâm nghiệp.
c) Giao thông
- Hệ thống cơ sở hạ tầng đã được cải thiện trên địa bàn huyện có Quốc lộ
70 và Quốc lộ 279 chạy qua, là tuyến đường quan trọng nối tỉnh Lào Cai với
vùng kinh tế trọng điểm Hà Nội, và là tuyến đường nối với các tỉnh phía Tây
Bắc. Toàn huyện có 10/17 xã có tuyến đường nhựa chạy qua, còn lại là đường
đá dăm và đường cấp phối, đường từ Trung tâm xã đi các thôn, 14/17 xã có