BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI CỦA
VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
NGUYỄN THỊ QUỲNH PHƢƠNG
Hà Nội - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI CỦA
VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA
Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Kinh doanh thƣơng mại
Mã số: 83.40.121
Họ và tên: Nguyễn Thị Quỳnh Phương
Người hướng dẫn: PGS,TS Bùi Thị Lý
Hà Nội - 2019
không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý
kiến của các thầy cô giáo cùng các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Quỳnh Phương
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT ...................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ .............................................................................. ix
TÓM TẮT LUẬN VĂN ............................................................................................ x
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC
NGOÀI VÀ VAI TRÒ QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƢỚC .......................................... 7
1.1. Cơ sở lý luận về đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài .........................................7
1.1.1. Các khái niệm ...........................................................................................7
1.1.2. Các hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ...........................................9
1.1.3. Tính tất yếu khách quan của hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Nghiên cứu qua các lý thuyết đầu tư nước ngoài .............................................11
1.2. Vai trò của nhà nƣớc Việt Nam đối với đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài 15
1.2.1. Nhà nước tạo hành lang pháp lý cho hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước
ngoài ..................................................................................................................15
1.2.2. Nhà nước tạo lập, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về hoạt động đầu tư
1989 đến năm 2000)......................................................................................62
2.2.2.2. Tình hình ký kết, đàm phán các hiệp định trong giai đoạn chủ động
hội nhập sâu rộng (năm 2001 đến năm 2018) ..............................................63
2.3. Đánh giá đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài và quản lý nhà nƣớc đối với
đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài của Việt Nam. .................................................66
2.3.1. Kết quả đạt được.....................................................................................66
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân .............................................................67
Kết luận chƣơng 2 ................................................................................................... 71
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC NHẰM THÚC ĐẨY ĐẦU
TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM .................................... 72
3.1. Định hƣớng đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài của nhà nƣớc Việt nam .....72
3.1.1. Căn cứ xây dựng định hướng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cho Việt
Nam ..................................................................................................................72
v
3.1.2. Định hướng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ở Việt Nam ........................72
3.2. Giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài của Việt
Nam ......................................................................................................................74
3.2.1. Hoàn thiện hệ thống luật pháp về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ..........74
3.2.2. Nâng cao năng lực quản lý của nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực
tiếp ra nước ngoài .............................................................................................75
3.2.3. Nhà nước bổ sung, ban hành các chính sách ưu đãi, khuyến khích hoạt
động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài có định hướng .........................................76
3.2.4. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cơ quan đại diện ngoại giao ở nước
ngoài .................................................................................................................80
3.2.5. Tạo động lực, điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế đầu tư trực tiếp ra nước ngoài......................................................81
3.2.6. Tiếp tục thay đổi nhận thức, tư duy về hoạt động đầu tư trực tiếp ra
ASEAN Free Trade Area
AKFTA
ASEAN Korea Free Trade Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
Area
– Hàn Quốc
APEC
Asia Pacific
Cooperation
ASEAN
Association of South East Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Asian Nations
Á
AVIC
Association of Vietnam Hiệp hội các nhà đầu tư Việt Nam
Investors to Cambodia
sang Campuchia
AVIL
Association of
Investors to Laos
Phân tích nhân tố khẳng định
CN
Chi nhánh
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
CP
Chính phủ
CSPL
Chính sách pháp luật
CTN
Chủ tịch nước
DADT
Dự án đầu tư
DN
Doanh nghiệp
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
ĐTTTRNN
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
ĐTRNN
Đầu tư ra nước ngoài
EFA
Explored Factor Analysis
Phân tích nhân tố khám phá
EFTA
Europe
Free
Association
EU
European Union
FDI
Foreign Direct Investment
Mua lại và sáp nhập
MB
Military Bank
Ngân hàng Quân đội
MFN
Most Favoured Nation
Đối xử tối huệ quốc
MIGA
Multilateral
Investment Tổ chức đảm bảo đầu tư đa biên
Guarantee Agency
MNC
Multinational Corporation
Công ty đa quốc gia
NĐT
Nhà đầu tư
Investment
PVEP
PetroVietnam Exploration Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt
Production Corporation
Nam
Direct Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
viii
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TT
Thông tư
TTg
Thủ tướng
TTP
Trans-Pacific
Agreement
UNCTAD
United Nation Conference on Hội nghị Liên hệp quốc tế về
Trade and Development
thương mại và phát triển
VPĐD
WTO
Văn phòng đại diện
World Trade Organization
Tổ chức Thương mại Thế giới
ix
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang
Bảng:
Bảng 2.1: Tình hình ĐTTTRNN của Việt Nam giai đoạn 1989 - 2002 ...................36
Bảng 2.2: Tình hình đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 1989 –
2000 ...........................................................................................................................38
Bảng 2.3: Tình hình ĐTTTRNN của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2006 ...................39
Bảng 2.4: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài phân theo ngành ......................................42
Bảng 2.5: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài phân theo đối tác .....................................43
Bảng 2.6: Tổng hợp ĐTTTRNN của các Việt Nam giai đoạn 2006 - 2018 .............44
Bảng 2.7: Tổng hợp ĐTTTRNN của Việt Nam theo số vốn cấp mới và tăng thêm46
Bảng 2.8: Vốn ĐTTTTRNN theo địa bàn đầu tư năm 2018.....................................49
quốc tế… Đối với cộng đồng DN, việc mở rộng đầu tư ra nước ngoài giúp DN Việt
Nam mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại nước ngoài trong bối cảnh thị trường
trong nước bão hòa và tránh những hàng rào bảo hộ thương mại của nước nhận đầu
tư. Đồng thời, DN có thêm cơ hội tiếp cận, phản ứng nhanh nhạy hơn với biến động
thị trường và chính sách, các rào cản kỹ thuật, các tranh chấp thương mại và khác
biệt văn hóa trong hoạt động đầu tư, kinh doanh.
Bên cạnh những thành công, hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cũng
còn bộc lộ những hạn chế nhất định như: Việc thực hiện chế độ báo cáo của các dự
án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài còn chưa đầy đủ; Công tác xúc tiến đầu tư trực tiếp
ra nước ngoài cũng chưa thực hiện có hiệu quả; Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước
ngoài vẫn chủ yếu mang tính tự phát của các nhà đầu tư; Hiệu quả đầu tư ra nước
ngoài vẫn chưa cao,v.v…
xi
Xuất phát từ vấn đề đó, tác giả đã chọn đề tài “Hoạt động đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài của Việt Nam trong thời gian qua” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn
thạc sỹ của mình. Luận văn đã thực hiện nghiên cứu và đạt được kết quả sau:
Một là, với việc nghiên cứu các khái niệm về ĐTTTRNN, khái niệm về nhà
nước, vai trò nhà nước đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong thời
kỳ hội nhập, tác giả đã đưa ra khái niệm về vai trò của nhà nước với hoạt động
ĐTTTRNN trong thời kỳ hội nhập. Bằng việc sử dụng các lý thuyết điển hình về
ĐTTTNN, tác giả đã giải thích hoạt động ĐTTTRNN của Việt Nam trong thời gian
qua và làm rõ hoạt động ĐTTTRNN ở Việt Nam là hợp lý, cần thiết.
Hai là, luận văn thực hiện nghiên cứu thực trạng hoạt động ĐTTTRNN gắn
với 3 giai đoạn hội nhập qua: vai trò tạo hành lang pháp lý; vai trò tạo lập, mở rộng
quan hệ quốc tế; vai trò định hướng, điều tiết và vai trò thực hiện các giải pháp hỗ
trợ. Kết quả cho thấy,hoạt động ĐTTTRNN của Việt Nam ngày càng gia tăng mạnh
mẽ, số lượng và chất lượng dự án ĐTTTRNN ngày càng được tăng nhờ có hành
9/8/2006, Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2006/NĐ-CP quy định về đầu tư
trực tiếp ra nước ngoài, thay thế Nghị định số 22/1999/NĐ-CP; Ngày 20/02/2009,
Thủ tướng Chính phủ cũng ký ban hành Quyết định số 236/QĐ-TTg về phê duyệt
Đề án “Thúc đẩy đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài” nhằm mục tiêu thúc đẩy hơn
nữa hoạt động đầu tư của các DN được thành lập và hoạt động tại Việt Nam ra nước
ngoài nhằm chủ động trong hội nhập kinh tế quốc tế; tăng cường các biện pháp, tạo
điều kiện thuận lợi thúc đẩy đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài và quản lý có hiệu
quả hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các DN, đặc biệt là các DN nhà nước
(DNNN); Ngày 25/9/2015, Chính phủ ban hành Nghị định số 83/2015/NĐ-CP quy
định về đầu tư ra nước ngoài, trong đó khẳng định Nhà nước khuyến khích nhà đầu
tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Ngày 15/11/2017, Chính phủ ban hành
Nghị định số 124/2017/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động
dầu khí.
Hoạt động đầu tư của DN Việt Nam ra nước ngoài bắt đầu phát triển từ đầu
những năm 1990 và gia tăng mạnh mẽ những năm gần đây, bất chấp ảnh hưởng của
2
khủng hoảng kinh tế thế giới. Tuy nhiên, trong gần 10 năm đầu (từ năm 19891998), các dự án còn nhỏ lẻ. Trên thực tế, trước khi có Nghị định số 22/1999/NĐCP, một số DN tư nhân đã đầu tư 18 dự án tại Lào và Campuchia với tổng vốn đăng
ký trên 13,6 triệu USD, vốn bình quân chưa tới 1 triệu USD/dự án. Đến giai đoạn
1999-2005 bắt đầu có sự thay đổi lớn, Việt Nam có thêm 131 dự án đầu tư ra nước
ngoài với tổng vốn đăng ký trên 559,89 triệu USD, tăng gấp 7 lần về số dự án và
gấp 40 lần về vốn đăng ký so với giai đoạn 1989-1998. Giai đoạn từ năm 20062015 được đánh giá là bùng nổ đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài với tốc
độ tăng vốn trung bình 52%/năm.
Theo Tổng cục Thống kê, trong quý I/2018, cả nước có 23 dự án được cấp
mới giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, với tổng vốn đầu tư của phía Việt Nam
là 123,6 triệu USD. Tính chung vốn cấp mới và tăng thêm, tổng vốn đầu tư Việt
Nam ra nước ngoài trong quý I/2018 đạt 149,5 triệu USD, trong đó, lĩnh vực tài
chính, ngân hàng đạt 105 triệu USD, chiếm 70,2% tổng vốn đầu tư; 17 lĩnh vực
Nghiên cứu đầu tư ra nước ngoài là đề tài không mới, dưới đây là một số
nghiên cứu tiêu biểu:
Một số tác giả nghiên cứu tình hình ĐTTTRNN của các nước như: “Đầu tư
trực tiếp nước ngoài ở khu vực châu Á Thái Bình Dương: ý nghĩa đối với Việt
Nam” (Trần Văn Thọ, 1993); “Vai trò của ĐTNN ở các nước đang phát triển”
(Đỗ Đức Định, 1996); “Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ASEAN trong những năm
gần đây” (Nguyễn Duy Lợi & cs, 1997)…Nội dung các tác phẩm này chủ yếu phân
tích vai trò của ĐTTTNN như một công cụ giúp các nước tiến hành CNH hoặc điều
chỉnh ĐTTTNN của quốc gia mình trong những thời điểm nhất định.
Tác phẩm “Thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam ĐTTTRNN” (Đinh Trọng
Thịnh, 2006), về lý luận, tác giả tập trung nghiên cứu tính tất yếu, xu hướng vận
động và lợi ích của hoạt động ĐTTTRNN. Tác giả phân tích cụ thể sự cần thiết, các
hình thức đầu tư, các loại hình doanh nghiệp và điều kiện để các doanh nghiệp tiến
hành ĐTTTRNN. Cuốn sách cũng đã nghiên cứu, đánh giá tình hình ĐTTTRNN
của các DNVN. Tuy nhiên, số liệu nghiên cứu chỉ tính đến năm 2005, từ đó tác giả
đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy DNVN ĐTTTRNN. Cuốn sách này chưa
phân tích, đánh giá sâu về hoạt động ĐTTTRNN trong những năm gần đây, khi mà
nước ta đã có những bước hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới, hoạt động
ĐTTTRNN khá sôi động.
4
Tác giả Nguyễn Hữu Huy Nhựt với luận án tiến sĩ “Chiến lược ĐTRNN của
Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” cũng nghiên cứu khái niệm, đặc
điểm, bản chất và vai trò của hoạt động ĐTTTRNN; nghiên cứu sự cần thiết phải
ĐTTTRNN; những nhân tố thúc đẩy hoạt động ĐTTTRNN; điều kiện để doanh
nghiệp các nước đang phát triển ĐTTTRNN, trên cơ sở đó, tác giả cũng nghiên cứu
thực trạng ĐTTTRNN của Việt Nam đến thời điểm 2008, thời điểm bắt đầu có
những biến động lớn trong hoạt động ĐTTTRNN.
Thông qua việc đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
của Việt Nam, luận văn đề xuất các giải pháp đẩy mạnh đầu tư trực tiếp ra nước
ngoài của Việt Nam trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu chung ở trên luận văn thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu hệ thống hóa lý luận về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
- Nghiên cứu thực trạng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt
Nam trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: tác giả nghiên cứu đầu tư ra nước ngoài dưới góc độ quản lý
nhà nước.
Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu phân tích vai trò của nhà
nước đối với đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam.
Về thời gian: Các giai đoạn đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở p hương p háp luận nghiên cứu duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử, luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phương pháp này xử dụng để đánh giá
thực trạng vấn đề nghiên cứu và làm cơ sở để đề xuất giải pháp cho chương ba,
nghiên cứu tổng hợp số liệu từ các báo cáo tổng cục thống kê, báo cáo Bộ Kế
hoạch và Đầu tư,v.v…
6
Phương pháp thống kê, thu thập số liệu nhằm làm sáng tỏ vấn đề nghiên
Hoạt động đầu tư có thể diễn ra ngay tại lãnh thổ nước mà chủ đầu tư đăng kí
quốc tịch gọi là đầu tư trong nước hoặc có thể diễn ra ở lãnh thổ các nước khác với
nước chủ đầu tư đăng kí quốc tịch gọi là ĐTRNN.
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài về bản chất cũng là hoạt động đầu tư quốc tế.
ĐTRNN bao gồm ĐTTTRNN và đầu tư gián tiếp ra nước ngoài: Đầu tư trực
tiếp ra nước ngoài cũng gọi là đầu tư trực tiếp đối ngoại, là việc đầu tư của người có
tư cách pháp nhân hoặc tổ chức kinh tế của một nước độc lập hoặc cùng xuất khẩu
tư bản xây dựng xí nghiệp mới ở nước khác tăng thêm tư bản mở rộng xí nghiệp cũ
và có quyền khống chế có hiệu lực. Cũng có một số nước vì nguyên nhân địa lý mà
gọi là đầu tư trực tiếp hải ngoại. Nếu xét về phạm vi quốc tế, việc đầu tư trực tiếp
mang tính xuyên quốc gia này chính là hoạt động đầu tư trực tiếp quốc tế (Nguyễn
Hữu Quỳnh, 1998).
Đầu tư quốc tế và ĐTNN là hai tên gọi khác nhau của cùng một loại hoạt
động. Sở dĩ có hai cách gọi do góc độ nhìn nhận, xem xét vấn đề khác nhau.
“ĐTNN” là thuật ngữ dùng khi đứng ở góc độ của một quốc gia để xem xét hoạt
động đầu tư từ quốc gia này sang các quốc gia khác hoặc ngược lại. Còn “đầu tư
quốc tế” được sử dụng khi xét hoạt động đầu tư trên phương diện tổng thể nền kinh
tế thế giới. Tuy nhiên, cũng không cần thiết phải phân biệt giữa ĐTNN và đầu tư
quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa sâu rộng như hiện nay.
8
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hoạt động đầu tư nói chung khi xuất
hiện hoạt động đầu tư giữa các nước và thường ngầm hiểu luồng vốn này là khối
lượng vốn đầu tư của các nước đầu tư vào một quốc gia nào đó. Ngược lại, lượng
vốn đầu tư của các cá nhân, tổ chức của một quốc gia đầu tư ra các nước khác gọi là
hoạt động ĐTTTRNN (OFDI)
Theo các nhà kinh tế học: Dòng đầu tư quốc tế vận động dựa trên nguyên tắc lợi
thế so sánh của các yếu tố vốn, lao động, thị trường giữa các quốc gia, đặc biệt giữa các
lãnh thổ Việt Nam; đồng thời trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó”.
Theo Nghị định này, có hai dấu hiệu cơ bản nhất của ĐTTTRNN là: Có sự di
chuyển vốn trên phạm vi quốc tế; CĐT trực tiếp tham gia vào quá trình sử dụng vốn
và quản lý đối tượng ĐT. Như vậy, ĐTTTRNN là hoạt động do các tổ chức kinh tế
và cá nhân nước ngoài tự mình hoặc cùng với các tổ chức kinh tế và cá nhân ở nước
sở tại bỏ vốn vào một đối tượng nhất định, trực tiếp quản lý và điều hành nhằm thu
được lợi nhuận trong kinh doanh.
Từ những quan niệm trên có thể đưa ra khái niệm về ĐTTTRNN của các
DNVN như sau: ĐTTTRNN là việc các doanh nghiệp, doanh nhân đưa vốn bằng
tiền, tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để đầu tư và trực tiếp tham
gia quản lý, điều hành hoạt động đầu tư đó nhằm thu được lợi nhuận.
1.1.2. Các hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Có thể nói FDI được thực hiện thông qua hai kênh chủ yếu là: Đầu tư mới
(GI), Liên minh và sáp nhập (M&A).
Đầu tư mới là hình thức các chủ đầu tư thực hiện đầu tư ở nước ngoài thông
qua một doanh nghiệp mới. Đây là kênh đầu tư truyền thống và thường gặp ở các
nước đang phát triển.
M&A là hình thức mà chủ đầu tư tiến hành thông qua mua lại, liên minh và
sáp nhập các doanh nghiệp hiện có ở nước ngoài. Kênh đầu tư này chủ yếu được
thực hiện ở các nước phát triển.
So với doanh nghiệp ở các nước phát triển thì doanh nghiệp ở các nước đang
phát triển khi đầu tư trực tiếp ra nước ngoài có các đặc điểm khác sau:
- Về quy mô vốn: Trong khi doanh nghiệp ở các nước phát triển khi đầu tư
trực tiếp ra nước ngoài thường là các dự án với quy mô khá lớn thì đa số hoạt động
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp đều có quy mô nhỏ. Các doanh
10
nghiệp Việt Nam hiện nay khi đầu tư trực tiếp ra nước ngoài thì các dự án có quy
-
Thành lập doanh nghiệp có tư cách pháp nhân.
-
Các bên cùng tham gia điều hành doanh nghiệp, chia lợi nhuận và chịu
rủi ro theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên
11
3) Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
Đây là hình thức doanh nghiệp do chủ đầu tư nước ngoài đầu tư toàn bộ vốn
để thành lập. Đặc điểm:
-
Chủ đầu tư nước ngoài có quyền điều hành toàn bộ doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật nước sở tại. Doanh nghiệp hoàn toàn thuộc quyền
sở hữu của tổ chức cá nhân nước ngoài và do bên nước ngoài tự thành
lập, quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
-
Doanh nghiệp là một pháp nhân của nước nhận đầu tư.
4) Hình thức hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT).
Là văn bản ký kết giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của nước sở tại với
nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong
một thời gian. Hết thời hạn nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn hoặc
chuỗi mạng lưới phát triển của nền kinh tế thế giới. Với những lợi thế so sánh ở
từng quốc gia, xuất hiện hiện tượng chuyên môn hóa nhằm thực hiện công việc một
cách có hiệu quả nhất. Nhưng một quốc gia thì không chỉ phát triển một số lĩnh vực
mà họ chuyên môn hóa mà nền kinh tế đòi hỏi phải có sự phát triển đa dạng, phong
phú. ĐTTTRNN là một giai đoạn tự nhiên, tất yếu xuất hiện trong quá trình hợp tác
nhằm phát triển, kéo dài vòng đời của sản phẩm. Điều này được thể hiện rõ nét
trong lý thuyết vòng đời quốc tế sản phẩm của Raymond Vernon: International
product life cycle – IPLC (Wei-Bin Zhang, 2008) .
Lý thuyết này được S.Hirsch đưa ra trước tiên và sau đó được R.Vernon phát
triển một cách có hệ thống từ năm 1966 trên cơ sở nghiên cứu các doanh nghiệp của
Mỹ. Lý thuyết này coi ĐTTTRNN là một giai đoạn tự nhiên trong vòng đời của sản
phẩm qua đó lý giải tính tất yếu khách quan của hoạt động ĐTTTRNN bằng cách
phân tích quá trình quốc tế hóa sản xuất theo các giai đoạn nối tiếp nhau.
Giai đoạn 1: Sản phẩm mới xuất hiện, lúc này sản phẩm cần thông tin phản
hồi nhanh, được bán ở trong nước phát minh ra sản phẩm, xuất khẩu không đáng kể,
chưa có hoạt động ĐTTTRNN.
Giai đoạn 2: sản phẩm chín muồi, nhu cầu tăng, xuất khẩu tăng mạnh, các
đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước xuất hiện, ĐTTTRNN xuất hiện.