Những nhân tố ảnh hưởng tới khả năng rút tiền của nhóm KHCN tại NHTM CP Kỹ thương Việt Nam (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
RÚT TIỀN CỦA NHÓM KHCN TẠI NH TMCP
KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

HOÀNG MỸ LINH

Hà Nội - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
RÚT TIỀN CỦA NHÓM KHCN TẠI NH TMCP
KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

Ngành: Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 83.40.201

Họ và tên học viên: Hoàng Mỹ Linh
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Đỗ Quyên

Do trình độ người viết còn hạn chế và khuôn khổ thời gian nghiên cứu có hạn,
luận văn sẽ không thể tránh khỏi có những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự
cảm thông và những ý kiến đóng góp từ các thầy, các cô và các bạn sinh viên khác
để bài luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ .............................................................................. x
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ............................................. 1
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ............. 8
KHẢ NĂNG RÚT TIỀN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ......................... 8
1.1 Tổng quan về hoạt động gửi tiền của khách hàng cá nhân tại NH TMCP .... 8
1.1.1 Hoạt động gửi tiền của KHCN tại Ngân hàng ................................................... 8
1.1.2 Khả năng rút tiền của KHCN tại NHTM ......................................................... 12
1.1.3 Tầm quan trọng của việc huy động vốn từ tiền gửi KHCN tại NHTM ........... 14
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đên khả năng rút tiền của KHCN tại NHTM........ 16
1.2.1 Các nhân tố chủ quan ....................................................................................... 16
1.2.2 Các nhân tố khách quan ................................................................................... 23
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG RÚT TIỀN CỦA KHÁCH HÀNG29
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG
VIỆT NAM .............................................................................................................. 29
2.1 Giới thiệu và Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam ................................. 29

5.1.2 Chiến lược sản phẩm ........................................................................................ 66
5.2 Giải pháp hạn chế khả năng rút tiền của KHCN tại NH TMCP Kỹ thương
Việt Nam................................................................................................................... 67
5.2.1 Đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn .............................................................. 67
5.2.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ............................................................................ 69


v

5.2.3 Phát triển công nghệ Ngân hàng ...................................................................... 70
5.2.4 Tăng cường quảng bá, nâng cao hình ảnh NH ................................................. 71
5.3 Kiến nghị đối với Nhà nước.............................................................................. 72
5.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ ............................................................................ 72
5.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước .......................................................... 74
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 77
PHỤ LỤC .................................................................................................................... i
1.

Bảng khảo sát: Những nhân tố ảnh hưởng tới khả năng rút tiền của

nhóm KHCN tại NHTM Kỹ thương Việt Nam. ...................................................... i
2.

Thống kê mô tả ............................................................................................. iv

3.

Cronbach’s Alpha ........................................................................................ vi



Fast Saving

Tên tài khoản
Techcombank

FIB

Fast Internet Banking

Tên dịch vụ Ngân hàng điện tử tại
Techcombank

FMB

Fast Mobile Banking

Tên dịch vụ Ngân hàng điện tử tại
Techcombank

WTO

World Trade Organization

Tổ chức kinh tế thế giới

NIM

Net Interest Margin



TGTT

Tiền gửi thanh toán

thanh

toán

tại


vii

TGTK

Tiền gửi tiết kiệm

TKPL

Tiết kiệm Phát lộc

TLTT

Tích lũy tài tâm

TKTLT

Tiết kiệm trả lãi trước


Bảng 1.2: Tỷ lệ KH sẵn sàng chuyển đổi tài khoản Ngân hàng ............................... 13
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất...................................... 33
NH TM CP Kỹ thương Việt Nam giai đoạn 2015-2017 ........................................... 33
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động huy động vốn................................................. 36
NH TM CP Kỹ thương Việt Nam giai đoạn 2015-2017 ........................................... 36
Bảng 3.1 Câu hỏi khảo sát: Những nhân tố ảnh hưởng tới khả năng rút tiền ........... 46
của nhóm KHCN tại Techcombank – Biến phụ thuộc Khả năng rút tiền................. 46
Bảng 3.2 Câu hỏi khảo sát: Những nhân tố ảnh hưởng tới khả năng rút tiền ........... 46
của nhóm KHCN tại Techcombank – Biến độc lập Lãi suất .................................... 46
Bảng 3.3 Câu hỏi khảo sát: Những nhân tố ảnh hưởng tới khả năng rút tiền ........... 47
của nhóm KHCN tại Techcombank – Biến độc lập Tình hình kinh tế hiện tại ........ 47
Bảng 3.4 Câu hỏi khảo sát: Những nhân tố ảnh hưởng tới khả năng rút tiền ........... 47
của nhóm KHCN tại Techcombank – Biến độc lập Đối thủ cạnh tranh ................... 47
Bảng 3.5 Câu hỏi khảo sát: Những nhân tố ảnh hưởng tới khả năng rút tiền của
nhóm KHCN tại Techcombank – Biến độc lập Đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn48
Bảng 3.6 Câu hỏi khảo sát: Những nhân tố ảnh hưởng tới khả năng rút tiền của
nhóm KHCN tại Techcombank – Biến độc lập Chất lượng dịch vụ ........................ 48
Bảng 3.7 Câu hỏi khảo sát: Những nhân tố ảnh hưởng tới khả năng rút tiền của
nhóm KHCN tại Techcombank – Biến độc lập Danh tiếng Ngân hàng ................... 49
Bảng 4.1 Thống kê mô tả các biến trong mô hình hồi quy ....................................... 55
Bảng 4.2 Bảng kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha ............................................... 57
Bảng 4.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................. 59


ix

Bảng 4.4 Bảng tổng hợp các nhân tố sau phân tích EFA .......................................... 60
Bảng 4.5 Kết quả mô hình hồi quy ........................................................................... 61



như độ an toàn khi gửi tiền, lịch sử hình thành phát triển, mức độ nổi tiếng của ngân
hàng,… và ảnh hưởng yếu nhất là chất lượng dịch vụ Ngân hàng bao gồm thái độ
của cán bộ nhân viên, quy trình rõ ràng nhanh chóng, công nghệ tiên tiến,…
Từ những thực tế rút ra được từ báo cáo của Techcombank và khảo sát của
tác giả luận văn, luận văn đã đề ra những giải pháp hạn chế khả năng rút tiền cho
Ngân hàng bao gồm: nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển công nghệ ngân
hàng,… với mức tác động tương ứng với mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với
khả năng rút tiền.


2

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong lĩnh vực kinh doanh Ngân hàng, hoạt động huy động vốn vẫn luôn
đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong các hoạt động tạo ra lợi nhuận của Ngân
hàng. Trong đó, hoạt động huy động vốn từ khách hàng cá nhân chiếm phần lớn tổng
nguồn vốn huy động của Ngân hàng, do vậy, các NH TMCP luôn cố gắng tìm cách
để giữ chân KH, gia tăng tiền gửi và hạn chế khả năng rút tiền của KHCN ra khỏi
NH mình. Việc KH rút tiền ra khỏi NH, nếu với số lượng lớn và ồ ạt, sẽ gây ra rất
nhiều tổn thất cho NH như: thiếu hụt khả năng thanh khoản, không đủ tiền để cho
vay, uy tín NH giảm trầm trọng,… Điều này thực tế đã từng xảy ra tại Việt Nam khi
khủng hoảng quản trị NH năm 2012 bắt nguồn từ NH ACB nổ ra, KH ồ ạt đi rút tiền,
khiến cho thanh khoản của NH này gặp vấn đề nghiêm trọng, từ đó trực tiếp gây cản
trở trong kinh doanh khi NH không đủ tiền để cho vay, dẫn tới lợi nhuận sụt giảm
nghiêm trọng. NH ACB đã phải mất nhiều năm để khắc phục khủng hoảng rút tiền
này. Bên cạnh đó, khi hiệu ứng domino xảy ra, KH không chỉ rút tiền ở một NH yếu
kém mà khi tâm lý của KH không còn muốn gửi tiền vào NH nữa, đồng loạt rút tiền
trên thị trường NH thì cũng tạo ra mối đe dọa lớn, không chỉ cho ngành NH mà toàn
nền kinh tế, gây nên thiếu hụt vốn nghiêm trọng. Do đó, việc nhận diện rủi ro này,

nghiên cứu về những yếu tố quyết định đến sự lựa chọn NHTM của KH tại Jarkarta,
Indonesia đều chỉ ra rằng yếu tố uy tín và hình ảnh của NH là những điều kiện then
chốt khiến KH tin tưởng.
Ngoài ra, cũng có những nghiên cứu tại Việt Nam như Nguyễn Minh Loan (2018)
Nhân tố tác động đến lòng trung thành của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng
bán lẻ, Hoàng Thị Anh Thư (2017) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Huế đều đưa ra
những kết luận tương tự các nghiên cứu trên thế giới.
Dựa vào những lý thuyết đã được đề cập trong các giáo trình và bài nghiên cứu,
tác giả luận văn đã đưa ra những giả thuyết về những nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định rút tiền của KHCN cho trường hợp cụ thể là NH TMCP Kỹ thương Việt Nam.
Để kiểm nghiệm những giả thuyết đưa ra, tác giả đã thực hiện khảo sát với 250 mẫu
khảo sát online và thu về 204 mẫu, tiếp theo thực hiện các bước đánh giá số liệu,
xây dựng mô hình, từ đó tìm ra các nhân tố thực sự tác động tới nguy cơ này. Bên


4

cạnh đó, dựa vào kết quả thu thập được, tác giả đưa ra những biện pháp cho
Techcombank cùng mức tác động để từ đó, đưa ra những chiến lược cụ thể, góp
phần làm giảm khả năng rút tiền của KHCN tại NH TMCP Kỹ thương Việt Nam.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn khả năng rút tiền của KHCN tại
NHTM CP Kỹ thương Việt Nam, luận văn đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng tới khả
năng rút tiền và từ đó đề ra các biện pháp, kiến nghị nhằm hạn chế khả năng này
cho doanh nghiệp.
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài có nhiệm vụ:
Một là, tìm hiểu những vấn đề cơ bản về huy động vốn, tầm quan trọng của huy
động vốn và những nhân tố ảnh hưởng tới khả năng rút tiền của KHCN đối với
doanh nghiệp.

phù hợp. Để thu thập các dữ liệu ta thường dùng các cách thức như: phỏng vấn, thảo
luận nhóm, phỏng vấn sâu, đọc và quan sát các tài liệu khác. Chính vì thế, để làm
tốt nghiên cứu bằng phương pháp định lượng thì cần phải thu thập được những
thông tin, dữ liệu một cách khách quan nhất. Tuy sẽ gặp hạn chế trong việc mã hóa
dữ liệu sau khi thu thập thông tin từ bảng hỏi, sẽ có ảnh hưởng từ những thông tin
nhiễu và những câu trả lời thiếu tính trung thực nhưng luận văn của tác giả vẫn lựa
chọn phương pháp nghiên cứu định tính nhằm khám phá ảnh hưởng của yếu tố tâm
lý có tác động như thế nào đến hành vi tài chính của các cá nhân. Sau khi thu thập
và xử lý bảng hỏi, luận văn sẽ thực hiện hồi quy mô hình.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận
văn gồm năm chương:
Chương 1: Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng rút tiền của
KHCN tại NH TMCP Kỹ thương Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng khả năng rút tiền của KHCN tại NHTM CP Kỹ thương
Việt Nam.


6

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng rút tiền
của KHCN tại NHTM CP Kỹ thương Việt Nam.
Chương 5: Một số biện pháp nhằm hạn chế khả năng rút tiền của KHCN tại
NH TMCP


7




1.1.1.2 Phân loại nguồn vốn NHTM.
Phân loại nguồn vốn NHTM: Theo Nguyễn Văn Tiến (2016), căn cứ vào thời
hạn, nguồn vốn NHTM được phân thành: nguồn vốn không kỳ hạn và nguồn vốn có
kỳ hạn, tương ứng với hai hình thức gửi tiền vào NH là tiền gửi có kỳ hạn và tiền
gửi không kỳ hạn.
-

Tiền gửi không kỳ hạn: Loại tiền gửi mà người gửi tiền có thể rút ra bất cứ
lúc nào và NH phải đáp ứng yêu cầu rút tiền của KH một cách kịp thời,
không hạn chế. Tiền gửi không kỳ hạn có thể áp dụng cho mọi tổ chức và cá
nhân. Với loại tiền gửi này, người gửi không nhằm mục đích hưởng lãi mà
chủ yếu nhằm sử dụng dịch vụ thanh toán qua NH. Chính vì vậy mà loại tiền
gửi này còn được gọi là tiền gửi thanh toán.

-

Tiền gửi có kỳ hạn: Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi chỉ có
thể rút tiền sau một kỳ hạn nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền
gửi. Các cá nhân, tổ chức có bộ phận vốn nhàn rỗi tạm thời có thể ký hợp
đồng tiền gửi với NH trong một khoảng thời gian nhất định. Mục đích chủ
yếu của những người gửi tiền có kỳ hạn là để lấy lãi. Về nguyên tắc, tiền gửi
có kỳ hạn không được phép rút trước hạn, song để cạnh tranh thu hút KH,
NH vẫn cho phép rút trước hạn. Tuy nhiên, người gửi tiền rút trước hạn sẽ
chỉ được hưởng lãi suất bằng lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn hoặc không
được hưởng lãi, tùy theo quy định của NH từng thời kỳ.
Như vậy, có 2 hình thức gửi tiền chính vào NHTM: gửi tiền có kỳ hạn và gửi

tiền không kỳ hạn. Với mỗi mục đích khác nhau thì KH sẽ lựa chọn hình thưc gửi
tiền vào NH khác nhau.

khách hàng có thể thanh toán cho bất

lãi này sau khi gửi hoặc nhận theo

kỳ nhu cầu dịch vụ nào một cách tiện

kỳ thỏa thuận.

lợi và nhanh chóng. Ngoài ra, khách
hàng còn dùng cho việc chuyển
khoản, nhận lương…
Hình thức

Sử dụng thông qua các loại thẻ thanh

Được ghi lại trong sổ tiết kiệm bản

thẻ ngân

toán như là thẻ ghi nợ nội địa, thẻ

cứng hoặc ghi nhận sổ tiết kiệm

hàng

ghi nợ Mastercard, thẻ visa…

online. Tất cả hoạt động gửi tiền và
rút tiền, lãi suất… đều được nhân
viên giao dịch lưu vào sổ này và


có kỳ hạn nên khách hàng có bao

cho bạn lựa chọn và không giới hạn

nhiêu tiền thì sử dụng bấy nhiêu và

số lượng đăng ký mở tài khoản, phụ

được tính lãi suất không kỳ hạn. Tài

thuộc vào hạn mức đã đăng ký trước

khoản này có thể gửi tiền và rút tiền

đó. Nếu rút tiền trước kỳ hạn, lãi sẽ

bất cứ lúc nào có nhu cầu.

được tính theo lãi suất không kỳ hạn.

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)


11

1.1.1.4 Các hình thức gửi tiền của đối với KHCN tại NHTM
- Tiền gửi thanh toán: Đối với hình thức tiền gửi thanh toán, chỉ có một hình thức
gửi tiền: KHCN nộp tiền vào tài khoản thanh toán đã mở trên hệ thống ngân hàng,
sau đó tùy ý sử dụng số tiền này vào mục đích thanh toán, chuyển khoản,… KHCN

tiết kiệm lãi suất thả nổi. Trong đó, gửi tiết kiệm linh hoạt là cách gửi tiết kiệm
được rút vốn trong quá trình sử dụng dịch vụ. Thường các ngân hàng sẽ cho đăng
ký kỳ hạn rút vốn, cũng có ngân hàng bạn không cần kỳ hạn. Khi rút tiền số tiền rút
sẽ không được tính lãi nhưng số tiền gửi còn lại vẫn được tính lãi suất như bình
thường. Loại hình thứ hai được liệt kê là gửi tiền tiết kiệm gửi góp. Với hình thức
này KH sẽ gửi 1 khoản tiền vào tài khoản tiết kiệm mỗi tháng và được hưởng lãi
suất có kỳ hạn do NH quy định. Có nhiều ngân hàng còn có cách gửi góp không
theo định kỳ, khách hàng có thể gửi nhiều lần khi có nhu cầu. Ưu điểm của tiết
kiệm gửi góp là KH sẽ được tích góp linh hoạt hơn và được nhận lãi cao. Phương
thức cuối cùng đó là gửi tiết kiệm lãi suất thả nổi. Đây là hình thức gửi tiết kiệm kỳ
hạn với lãi suất dựa vào xu hướng thị trường hoặc lãi suất cơ bản của NHNN. Nếu
lãi suất thị trường tăng thì lãi suất tiền gửi của KH cũng tăng. Còn nếu lãi suất giảm
thì ngân hàng sẽ cho KH một mức lãi suất cơ bản ngay từ đầu để đảm bảo KH
không bị thiệt thòi quá nhiều. Đương nhiên, lãi suất cơ bản này sẽ không cao như
gửi tiết kiệm lãi suất cố định. Có thể thấy rằng, tiết kiệm thả nổi là giải pháp cho
những khách hàng e ngại về sự biến động lãi suất.
Theo thời gian, nhu cầu gửi tiền của KH ngày càng đa dạng và phân hóa theo
các mục đích khác nhau nên NH đang và sẽ thiết kế ra nhiều hình thức tiết kiệm
khác nhau để đáp ứng nhu cầu của KH.
1.1.2 Khả năng rút tiền của KHCN tại NHTM
Việc gửi tiền của KHCN tại NH là một nguồn quan trọng của vốn huy động
Ngân hàng. Do đó, các NH luôn cố gắng để giữ chân khách hàng và thu hút tiền gửi
từ KH. Ngoài ra, NH cũng luôn có các kế hoạch đề phòng KH rút tiền gửi, đặc biệt
là rút tiền gửi đồng loạt vì nó gây ra tổn thất rất lớn cho định chế tài chính này.
Thông thường các trường hợp rút tiền đồng loạt xuất phát từ sự nghi ngờ của người
dân với khả năng thanh khoản của một ngân hàng. Vấn đề đầu tiên mà ngân hàng
đối mặt với đột biến rút tiền gửi là không có đủ tiền mặt để hoàn trả cho tất cả
khách hàng. Một ngân hàng thông thường chỉ có khoảng 5 - 10% tài sản là tiền mặt,



khoản, bỏ ngân hàng đang sử dụng vì gặp vấn đề khi giao tiếp, trải nghiệm với nhà
cung cấp, chất lượng ATM và các dịch vụ khác chưa tương xứng với mức phí hiện
nay. Rất nhiều ngân hàng tập trung vào việc thu hút khách hàng mới để tăng nguồn
thu nhập nhưng thực tế là doanh thu lại đến từ khách hàng hiện tại. Trong khi đó, tỷ
lệ này của các nước khác trong khu vực chỉ khoảng 50%, còn Nhật Bản chỉ khoảng
từ 10% - 20%. Một phần do tại Việt Nam có quá nhiều ngân hàng trong khi ở Nhật
Bản hệ thống ngân hàng tương đối gọn nhẹ nên khách hàng không có nhiều lựa
chọn. Đặc biệt, ngân hàng tại các nước khác cung cấp cùng lúc nhiều sản phẩm dịch
vụ khác nhau từ hưu trí, tín dụng, tiết kiệm đến thế chấp, bảo hiểm…, vì vậy, người
dân sẽ rất khó để từ bỏ khi phải thay đổi một lúc toàn bộ các dịch vụ cung ứng này.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status