Các yếu tố tác động đến hành vi phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn của người dân trên địa bàn thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------

NGUYỄN THÀNH CÔNG

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI
PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TẠI NGUỒN CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------

NGUYỄN THÀNH CÔNG

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI
PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TẠI NGUỒN CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Quản lý công
Hướng đào tạo: Hướng ứng dụng
Mã số: 8340403
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


TÓM TẮT LUẬN VĂN
ABSTRACT
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ................................................................................ 1
1.1 Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................ 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 4
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 4
1.6 Bố cục luận văn ............................................................................................... 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH
NGHIÊN CỨU ..................................................................................................... 6
2.1 Các khái niệm .................................................................................................. 6
2.1.1 Khái niệm về rác thải ................................................................................... 6
2.1.2 Khái niệm về quản lý rác thải ...................................................................... 6
2.1.3 Khái niệm về phân loại CTR và lợi ích của nó ............................................ 7
2.2 Các yếu tố khuyến khích hành vi thực hiện .................................................... 8
2.3 Các mô hình lý thuyết liên quan ..................................................................... 9
2.3.1 Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA)................ 9
2.3.2 Lý thuyết hành vi kế hoạch (The theory of planed behaviour - TPB) ....... 10
2.4 Tổng quan các nghiên cứu trước ................................................................... 12


2.4.1 Nghiên cứu trong nước............................................................................... 12
2.4.2 Nghiên cứu nước ngoài .............................................................................. 14
2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết ............................................. 19
2.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất....................................................................... 19
2.5.2 Các giả thuyết nghiên cứu .......................................................................... 22
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 26
3.1 Quy trình nghiên cứu .................................................................................... 26
3.2 Nghiên cứu định tính ..................................................................................... 27

4.6.2 Phân tích nhân tố khám phá đối với biến phụ thuộc “Hành vi phân loại CTR”
............................................................................................................................. 55
4.7 Phân tích hồi quy ........................................................................................... 56
4.7.1 Kiểm định tương quan................................................................................ 56
4.7.2 Phân tích hồi quy........................................................................................ 57
4.7.3 Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết ....................................................... 59
4.7.4 Thảo luận kết quả hồi quy .......................................................................... 61
4.8 Phân tích thực trạng các yếu tố tác động đến hành vi phân loại CTR sinh hoạt tại
nguồn của người dân ........................................................................................... 62
4.8.1 Yếu tố “Thái độ” ........................................................................................ 63
4.8.2 Yếu tố “Các quy định của pháp luật” ......................................................... 64
4.8.3 Yếu tố “Kiến thức”..................................................................................... 66
4.8.4 Yếu tố “Chuẩn chủ quan” .......................................................................... 67
4.8.5 Yếu tố “Nhận thức kiểm soát hành vi” ...................................................... 68
4.8.6 Yếu tố “Hoạt động truyền thông” .............................................................. 71
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 .................................................................................... 73
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ................................ 74
5.1 Kết quả nghiên cứu ....................................................................................... 74
5.2 Ý nghĩa nghiên cứu và hàm ý chính sách ..................................................... 75


5.2.1 Ý nghĩa nghiên cứu .................................................................................... 75
5.2.2 Hàm ý chính sách ....................................................................................... 76
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ....................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC A: DANH MỤC BẢNG
PHỤ LỤC B: DANH MỤC CÁC NỘI DUNG THẢO LUẬN
PHỤ LỤC C: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SPSS



Bảng 4.4 Thống kê nhóm thông tin cá nhân tại mẫu phiếu khảo sát ............... 49
Bảng 4.5 Kết quả kiểm định độ tin cậy đối với thang đo “Thái độ” …………49
Bảng 4.6 Kết quả kiểm định độ tin cậy đối với thang đo “Các quy định pháp luật”
.......................................................................................................................... 51
Bảng 4.7 Kết quả kiểm định độ tin cậy đối với thang đo “Kiến thức” ............ 51
Bảng 4.8 Kết quả kiểm định độ tin cậy đối với thang đo “Chuẩn chủ quan” .. 51
Bảng 4.9 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo “Nhận thức kiểm soát hành vi”
.......................................................................................................................... 52
Bảng 4.10 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo “Hoạt động truyền thông” 52
Bảng 4.11 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo đối với biến phụ thuộc ...... 53
Bảng 4.12 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s............................................ 54
Bảng 4.13 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA đối với 6 biến độc lập .. 54
Bảng 4.14 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s............................................ 55
Bảng 4.15 Kết quả phân tích nhân tố EFA đối với biến “Hành vi phân loại CTR”
.......................................................................................................................... 56
Bảng 4.16 Kết quả kiểm định tương quan giữa biến phụ thuộc với biến độc lập57


Bảng 4.17 Mức phù hợp của mô hình phân tích .............................................. 57
Bảng 4.18 Kết quả phân tích Anova ................................................................ 58
Bảng 4.19 Kết quả phân tích hồi quy ............................................................... 58
Bảng 4.20 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ................................ 61
Bảng 4.21 Thống kê giá trị trung bình của yếu tố “Thái độ”........................... 63
Bảng 4.22 Tổng hợp kết quả khảo sát đối với thang đo “Thái độ” …. Phụ lục A
Bảng 4.23 Thống kê giá trị trung bình của yếu tố “Các quy định của pháp luật”65
Bảng 4.24 Kết quả khảo sát đối với thang đo “Các quy định của pháp luật” ......
………………………………………………………………………. Phụ lục A
Bảng 4.25 Thống kê giá trị trung bình của yếu tố “Kiến thức” ....................... 66
Bảng 4.26 Kết quả khảo sát đối với thang đo “Kiến thức” ……..….. Phụ lục A
Bảng 4.27 Kết quả khảo sát đối với thang đo “Chuẩn chủ quan” ….. Phụ lục A

Hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đã mang lại những lợi
ích thiết thực cho công tác bảo vệ môi trường, giúp tiết giảm nguồn tài nguyên và
hạn chế những tác động tiêu cực đối với môi trường. Quản lý chất thải gồm các quá
trình: phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử
dụng, tái chế và xử lý chất thải. Bên cạnh những vấn đề về cơ sở hạ tầng và công
nghệ xử lý chất thải thì việc nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân trong việc
tham gia phân loại chất thải cần được quan tâm, đánh giá. Tuy triển khai thực hiện
từ năm 2008, song hiệu quả chương trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
tại 4 phường nội ô của thành phố Biên Hòa nói riêng và các huyện/thành phố trên
địa bàn Đồng Nai nói chung chưa đạt kết quả mong muốn.
Để xác định yếu tố tác động và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
đến hành vi phân loại chất thải của người dân từ đó đề xuất các hàm ý chính sách để
nâng cao sự tham gia của người dân trong hoạt động phân loại chất thải rắn sinh
hoạt tại nguồn trên địa bàn thành phố Biên Hòa là vấn đề có ý nghĩa nghiên cứu.
Đề tài đã vận dụng mô hình Lý thuyết hành vi kế hoạch (TPB) làm khung
phân tích, nghiên cứu định lượng trên 215 phiếu khảo sát hợp lệ. Sau đó, tác giả
thực hiện kiểm định thang đo, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi
quy tuyến tính nhằm xác định mối quan hệ của các yếu tố tác động đến hành vi
phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn của người dân trên địa bàn thành phố
Biên Hòa.
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 yếu tố tác động đến hành vi của người dân
trong hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; trong đó, có 5 nhân tố
(Thái độ, Các quy định của pháp luật, Kiến thức, Chuẩn chủ quan và Hoạt động
truyền thông) tác động thuận chiều và 01 nhân tố (Nhận thức kiểm soát hành vi) tác
động ngược chiều với hành vi phân loại chất thải. Các giải pháp về công nghệ, cơ
chế chính sách, đầu tư trang thiết bị, đào tạo, bố trí lực lượng,… đã được tác giả đề
xuất nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình phân loại chất thải
rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.
Từ khóa: hành vi phân loại chất thải, chất thải rắn, bảo vệ môi trường, thành
phố Biên Hòa.

program. Source activities in Bien Hoa city, Dong Nai province.
Keywords: waste so rting behavior, solid waste, environmental protection,
Bien Hoa city.


1

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Đồng Nai là tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, bao gồm 11
đơn vị hành chính gồm thành phố Biên Hòa, thành phố Long Khánh và 9 huyện:
Vĩnh Cửu, Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Trảng Bom, Thống Nhất, Long Thành,
Nhơn Trạch và Cẩm Mỹ. Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh đạt 5.903,940 km2
chiếm 1,76% diện tích của cả nước và chiếm 25,5% diện tích tự nhiên của vùng
Đông Nam Bộ. Với số dân khoảng 3,1 triệu người, mật độ dân số của tỉnh đạt 528
người/km2. Bằng nhiều giải pháp tích cực, trong thời gian qua Đồng Nai đã đạt
được nhiều thành tựu đáng kể trong lĩnh vực công nghiệp hóa, hiện đại hóa; kinh tế
- xã hội phát triển ổn định, đặc biệt là tốc độ phát triển công nghiệp và đô thị.
Bên cạnh những lợi ích mang lại từ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
tỉnh cũng đối mặt với nhiều vấn đề môi trường phát sinh từ chính hệ quả của quá
trình phát triển đó là lượng chất thải (nước thải, khí thải và chất thải rắn) gia tăng;
trong đó, vấn đề quản lý chất thải rắn (CTR) ngày càng trở nên bức xúc, đặc biệt là
CTR sinh hoạt phát sinh hàng ngày tại các đô thị lớn như thành phố Biên Hòa và
Long Khánh.
Thống kê cho thấy lượng CTR sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh trung bình
1.880 tấn/ngày với thành phần phức tạp, đa dạng và hầu hết chưa được phân loại
triệt để đã gây khó khăn cho việc lựa chọn công nghệ và xử lý phù hợp. Điều này
dẫn đến chi phí thu gom, xử lý chất thải tăng cao, gây lãng phí tài nguyên thiên
nhiên, tạo áp lực trong việc giải quyết các vấn đề cơ bản trong xã hội. CTR sinh
hoạt phát sinh hiện nay phần lớn được xử lý theo hình thức chôn lấp, chính điều này

tế) khoảng 3.570 tấn/ngày. Từ năm 2008 - 2015, chương trình phân loại CTR sinh
hoạt tại nguồn đã được thành phố Biên Hòa triển khai thí điểm tại 4 phường nội ô
gồm Trung Dũng, Thanh Bình, Hòa Bình và Quyết Thắng. Tuy nhiên, qua thống kê
tỷ lệ thực hiện phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn giai đoạn 2016-2018 và năm 2019
của thành phố cho thấy sự biến thiên trong kết quả thực hiện. Giai đoạn đầu (năm
2016) tỷ lệ thực hiện phân loại đúng yêu cầu CTR sinh hoạt đạt 71,4%; năm 2017,
tỷ lệ thực hiện phân loại CTR sinh hoạt đạt 74,6% (tỷ lệ này có tăng so với năm


3

2016) tuy nhiên tỷ lệ thực hiện phân loại CTR đúng yêu cầu chỉ đạt 31,5%; năm
2018 (giai đoạn sơ kết) và đến năm 2019 tỷ lệ thực hiện phân loại CTR sinh hoạt tại
nguồn đạt 74,3% (tỷ lệ này tăng so với năm 2016 nhưng giảm 0,3% so với năm
2017) song tỷ lệ người dân thực hiện phân loại CTR đúng yêu cầu chỉ đạt 24,9%
(giảm so với năm 2017 và chỉ bằng 34,9% so với kết quả thực hiện năm 2016).
Thực tiễn cho thấy, các vấn đề về ô nhiễm môi trường hầu hết do cơ quan
quản lý chuyên môn và chính quyền địa phương phụ trách thực hiện. Tuy nhiên, vai
trò và sự tham gia của cộng đồng cùng các bên liên quan là một trong những yếu tố
quan trọng đóng góp vào sự thành công của hoạt động quản lý và phân loại chất
thải. Đây là yêu cầu tất yếu và hoàn toàn phù hợp cho việc xây dựng, thực hiện mô
hình cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường tại địa phương theo quy định tại Điều
82 - Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình (Luật Bảo vệ môi trường năm
2014) và tại Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Như vậy, những yếu tố
nào đã tác động đến hành vi phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn đối với người dân
thành phố Biên Hòa (trường hợp tại 04 phường nội ô thành phố) và làm thế nào để
thúc đẩy sự tham gia của người dân trong việc thực hiện phân loại CTR sinh hoạt là
những vấn đề có ý nghĩa nghiên cứu.
Nhằm hoàn thiện các vấn đề tồn tại để phục vụ tích cực cho công tác quản lý,

- Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố tác động trực tiếp đến hành vi phân loại
CTR sinh hoạt tại nguồn của người dân trên địa bàn thành phố Biên Hòa (tỉnh Đồng
Nai).
- Phạm vi nghiên cứu là các tổ chức và cá nhân trực tiếp tham gia trong các
hoạt động phân loại CTR sinh hoạt trên địa bàn thành phố Biên Hòa. Thời gian thực
hiện khảo sát chính thức diễn ra từ tháng 10 đến hết tháng 12 năm 2019.
- Phạm vi không gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn
thành phố Biên Hòa (tỉnh Đồng Nai).
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Để trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu, đề tài sử dụng 02 phương pháp nghiên
cứu chính là phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định
lượng.
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Trên cơ sở các nghiên cứu trước, thực


5

hiện thu thập thông tin và xây dựng bảng hỏi sơ bộ liên quan đến các yếu tố tác
động hành vi phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn của người dân. Tiếp theo, để phù
hợp với môi trường nghiên cứu, tác giả tổ chức thảo luận, trao đổi trong nhóm các
đối tượng phụ trách liên quan trên địa bàn để xem xét chỉnh sửa, bổ sung và hoàn
thiện các thang đo trước khi nghiên cứu chính thức.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: các dữ liệu phục vụ nghiên cứu định
lượng được thu thập thông qua quá trình khảo sát bằng bảng hỏi đã được hoàn thiện
ở giai đoạn nghiên cứu định tính. Phương pháp chọn mẫu thực hiện là phương pháp
chọn mẫu thuận tiện. Sau khi tổng hợp các dữ liệu thu thập, tác giả thực hiện thống
kê mô tả, kiểm định thang đo bằng phân tích Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố
và hồi quy tuyến tính thông qua việc sử dụng phần mềm SPSS 20.0. Bên cạnh đó,
nghiên cứu sẽ sử dụng kiểm định T-test và Anova để kiểm định sự khác biệt đối với
các yếu tố định tính.

Theo Basu (2010), rác thải được phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó
các nguồn phát thải có thể kể đến như phát sinh từ hộ gia đình, từ hoạt động công
nghiệp, thương mại, y tế, nông nghiệp, hạt nhân nguyên tử, khoáng chất và phát
sinh từ động vật,... Rác thải bao gồm rác thải sinh hoạt, rác thải nguy hại, y tế và rác
thải điện tử; tất cả chúng đều được tồn tại ở 3 dạng phổ biến là rắn, lỏng và khí.
Theo O’Connell (2011), rác thải là chất liệu đã qua sử dụng nên không còn giá
trị trong hoạt động sản xuất, tiêu dùng và thường gắn liền với đặc điểm không sạch
sẽ nên tất cả sẽ được bỏ trong thùng rác. Như vậy, rác thải là những loại không
được sử dụng cho mục đích của con người.
Theo văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BTNMT ngày 25/10/2019 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về quản lý chất thải và phế liệu: Chất thải là vật chất được
thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
2.1.2 Khái niệm về quản lý rác thải
Theo Wilson and Tomin (1998), quản lý rác thải không phải là một nhiệm vụ
dễ dàng để có thể đạt được các mục tiêu đề ra nếu thiếu sự tham gia tích cực của các
bên liên quan. Các bên liên quan cần phải nỗ lực nhằm giảm thiểu phát sinh và quản
lý rác thải theo phương thức bền vững với môi trường.
Theo Visvanathan (2004), quản lý rác thải là lĩnh vực được sự quan tâm của
các nước đang phát triển và thế giới. Về mặt lịch sử thì hầu hết các nước đều xử lý


7

rác thải bằng phương pháp chôn lấp, ở góc độ khoa học thì xử lý rác bằng phương
pháp chôn lấp là không bền vững. Do đó, để đạt được sự bền vững trong yêu cầu
quản lý rác thải đòi hỏi phải có phương pháp tiếp cận phù hợp.
Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, quản lý rác thải chính là quá trình
phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái
chế và xử lý rác thải.
Quản lý chất thải gồm 6 quá trình: phát sinh, phân loại chất thải tại nguồn, thu

- Lợi ích xã hội: Chính hoạt động phân loại CTR tại nguồn giúp nâng cao nhận
thức cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường, khuyến khích các ngành nghề tái chế
vật liệu, góp phần giải quyết việc làm và tạo thu nhập cho người lao động.
2.2 Các yếu tố khuyến khích hành vi thực hiện
Hành vi thực hiện phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khuyến khích, động viên
khi tham gia các chương trình của địa phương; trong đó, các yếu tố cần thiết để
khuyến khích cộng đồng tham gia hoạt động phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn
gồm: thực hiện trang bị các trạm tái chế các điểm thu gom chất thải trong cộng đồng
(Lishan Xiao, 2016); điều chỉnh cách tính phí trong thu gom chất thải, hỗ trợ thực
hiện hiệu quả hoạt động phân loại chất thải tại nguồn (Sakai, 2008); có hình thức
khen thưởng kịp thời đối với các cá nhân/đoàn thể thực hiện tốt yêu cầu phân loại,
quản lý chất thải (Nguyễn Thị Kim Nhung, 2014); tăng cường cung cấp cơ sở hạ
tầng (hỗ trợ thùng, túi đựng rác, bố trí đầy đủ thùng rác tại nơi công cộng, xây dựng
các trạm xử lý, tái chế rác thải,…) Linsen (2019); cần thiết đơn giản hóa quy trình
phân loại, nâng cao hiểu biết cộng đồng trong cách thức thực hiện phân loại chất
thải,.. Jing Ma (2017).
Kwan, Kong và Liu (2019) đã xác định yêu cầu bảo vệ môi trường thông qua
việc quản lý các câu lạc bộ nhằm nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho các
thành viên đang sử dụng các dịch vụ của câu lạc bộ, phát triển bền vững phải dựa
trên sự hài hòa nhu cầu giữa các bên liên quan. Vì thế, cần có sự hợp tác giữa chính
phủ, các tổ chức và nhóm người trong cộng đồng. Khuyến khích cộng đồng tham
gia phân loại và giảm thiểu chất thải thông qua hình thức vận động các nguồn tài trợ
để trao các phần thưởng (Linsen, 2019), chính phần thưởng bằng tiền mặt sẽ là động
lực quan trọng (Churchard, 2007) để những người tham gia có được sự hiểu biết và


9

tích cực tham gia chương trình. Chính các phần thưởng sẽ là chìa khóa hình thành
các hành vi ủng hộ môi trường, đảm bảo cho sự phát triển bền vững.

Mỗi cá nhân sẽ có cách ứng xử phù hợp với đời sống xã hội và được gọi là
chuẩn chủ quan. Mỗi cá nhân luôn quan tâm đến những đánh giá và suy nghĩ của
người khác đối với hành động của mình. Trong lý thuyết hành động hợp lý, chuẩn
chủ quan được xác định dựa trên niềm tin vào quy chuẩn và động lực để tuân thủ


10

những người xung quanh. Niềm tin vào quy chuẩn của người xung quanh chính là
mức độ ủng hộ hay phản đối của những người xung quanh đối với hành vi của
người đó. Mối quan hệ với người xung quanh càng mật thiết thì xu hướng ảnh
hưởng của họ càng lớn (Ajzen và Fishbein, 1975).
Mô hình lý thuyết hành động hợp lý - TRA được cho là chỉ đề cập đến các
hành vi có sự điều khiển của lý trí tức là thực hiện các hành vi có thể được kiểm
soát. Vô hình chung, TRA đã bỏ qua tầm quan trọng của các vấn đề xã hội liên quan
mà thực tế có thể là một trong những yếu tố quan trọng mang tính quyết định đến
hành vi cá nhân (Werner, 2004). Đến nay, đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra những hạn
chế trong mô hình TRA và chú trọng đến tầm quan trọng của các yếu tố không kiểm
soát được ảnh hưởng đến hành vi từ đó dẫn đến hành vi hành động (Hansen và cộng
sự, 2004). Theo Sheppard và cộng sự, 1988 TRA có các tồn tại sau:
- TRA cho rằng hành vi cá nhân chỉ nằm trong phạm vi kiểm soát của con
người và bỏ qua tầm quan trọng của yếu tố xã hội mà trong thực tế có thể là một
yếu tố quyết định đối với hành vi cá nhân (Gardon và Peter, 2004).
- Hành vi của con người được đo lường trong bối cảnh chưa có đủ thông tin để
chắc chắn dẫn đến hành vi hành động.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi được nghiên cứu một cách riêng lẻ song
trên thực tế nó tồn tại thành chuỗi hoặc nhiều yếu tố cùng diễn ra đồng thời. Chính
điều này đã làm xáo trộn ý định từ đó hoán đổi quy trình nhận thức dẫn đến hành vi.
2.3.2 Lý thuyết hành vi kế hoạch (The theory of planed behaviour - TPB)
Khắc phục hạn chế trong lý thuyết hành động hợp lý - TRA, Ajzen (1991) đã

Nhận thức kiểm soát hành vi là nhận thức của cá nhân trong phạm vi hành vi
đặc biệt được kiểm soát; khi thực hiện nhận thức kiểm soát hành vi sẽ phụ thuộc
vào sự sẵn có của nguồn lực cũng như cơ hội để thực hiện hành vi (Ajzen, 1985).
Đây chính là yếu tố mở rộng của mô hình TPB. Cùng với thái độ và chuẩn chủ
quan, thì nhận thức kiểm soát hành vi cũng sẽ tác động đến ý định và phương thức
hành vi thực hiện. Khi thái độ tích cực thì chuẩn chủ quan sẽ càng ủng hộ, nhận
thức kiểm soát hành vi ít rào cản, hành vi sẽ càng mạnh mẽ và hành vi thực sẽ dễ
dàng đạt được như dự báo.
Bằng thực nghiệm, Hansen và cộng sự (2004) đã kiểm tra và xác thực mô hình
TPB giải thích hành vi tốt hơn mô hình TRA. Chính vì vậy mô hình TPB được chấp
nhận và áp dụng rộng rãi trong nhiều nghiên cứu. Tuy nhiên, trong dự đoán hành vi
thì mô hình TPB vẫn còn một số hạn chế (Wener, 2004); thứ nhất, yếu tố quyết định
ý chí không giới hạn bởi thái độ, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi cảm
nhận (Ajzen, 1991); hạn chế thứ hai, theo Wener (2004) có thể tồn tại một khoảng
cách đáng kể về thời gian giữa đánh giá về ý định hành vi và hành vi thực tế được
đánh giá (chính khoảng thời gian này, các ý định của một cá nhân có thể thay đổi);


12

hạn chế thứ ba, mô hình TPB dự đoán hành động của một cá nhân sẽ dựa trên các
tiêu chí nhất định, tuy nhiên cá nhân sẽ không hành xử như dự đoán bởi các tiêu chí
(Wener, 2004). Ajzen (1991) khẳng định TPB là mô hình cơ bản nên các nghiên
cứu khác có thể bổ sung mô hình với các biến phù hợp góp phần giải thích cho các
hành vi.
Với các lập luận nêu trên, tác giả thống nhất chọn lý thuyết TPB để vận dụng
làm cơ sở nghiên cứu, đồng thời sẽ điều chỉnh bổ sung các biến nghiên cứu nhằm
đáp ứng cho các nội dung nghiên cứu và phù hợp với thực tiễn địa phương.
2.4 Tổng quan các nghiên cứu trước
2.4.1 Nghiên cứu trong nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status