PHÒNG GD – ĐT NINH SƠN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I
TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN MÔN TOÁN 6 NĂM HỌC 2010 – 2011
A/ Trắc nghiệm khách quan:
Câu 1: Cho tập hợp: A = {1 ; 7}. Cách viết nào sau đây là đúng ?
A. {1}
∈
A B. 1
⊂
A C. {7}
⊂
A D. A
⊂
{7}
Câu 2: Số nào sau đây chia hết cho cả 2 và 3?
A. 32 B. 42 C. 52 D. 62
Câu 3: Số nào sau đây là ước chung của 24 và 30?
A. 8 B. 5 C. 4 D. 3
Câu 4: Số nào sau đây là số nguyên tố?
A. 77 B .57 C. 17 D. 9
Câu 5: Kết quả của phép tính 5
5
.5
3
là :
A. 5
15
B. 5
8
C. 25
15
D. 10
. 3 . 5 ; D. 3. 5 . 8
Câu 14: Tổng nào sau đây là số nguyên tố :
A . 7 + 11 ; B. 3 + 5 ; C . 2 + 3 ; D . 1 + 13
Câu 15: Cặp số nào sau đây là số nguyên tố cùng nhau :
A . ( 3 ; 6 ) ; B .( 21 ; 25 ) ; C . ( 8 ; 12 ) ; D . ( 21 ; 49 )
Câu 16: ƯCLN ( 180 ; 600 ) là :
A . 180 ; B. 60 ; C . 600 ; D . 10
Câu 17: Tổng ( Hiệu ) nào sau đây là bội của 3
A . 3
0
+ 3 + 3
2
+ 3
3
; B 351 – 2
3
; C . 51 + 270 ; D . 3
3
+ 6
0
Câu 18: .Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của :
A. Hai tia không trùng nhau B. Hai tia đối nhau
C. Hai tia không cắt nhau D. Hai đường thẳng
Câu 19: Nếu AM + MB = AB thì :
A. M là trung điểm của AB B. M nằm giữa A và B
C. M cách đều hai đầu đoạn AB D. AM + AB = MB
Câu 20: Với bốn điểm A , B , C , D trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng . Ta vẽ được mấy tia :
A. 4 tia B . 6 tia C. 5 tia D. 12 tia
B/ Bài tập:
: 4
Phần 3: Ư, ƯC, ƯCLN, B, BC, BCNN
Bài 1: Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố
a) 160 b) 235
Bài 2: Tìm x, biết:
64
M
x, 24
M
x và x > 2.
x
M
38, x
M
14 và 300 < x < 700
Bài 3: Người ta muốn chia 120 quyển vở, 72 bút bi, 168 tập giấy thành một số phần thưởng như nhau. Hỏi có thể chia
được nhiều nhất là bao nhiêu phần thưởng. Mỗi phần thưởng có bao nhiêu vở, bao nhiêu bút bi và bao nhiêu tập giấy.
Bài 4: Một gian nhà hình chữ nhật dài 675 cm, rộng 450 cm và cao 300 cm. Người ta xếp các thùng hàng hình lập
phương vừa khít gian nhà kho đó. Tính độ dài lớn nhất mỗi cạnh của hình lập phương.
Bài 5: Một lớp học có 24 nam và 28 nữ. Giáo viên muốn chia thành các tổ có số nam và nữ đều nhau. Có thể chia
thành nhiều nhất bao nhiêu tổ? Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu nam và bao nhiêu nữ.
Bài 6: Học sinh lớp 6A khi xếp hàng 4, hàng 6, hàng 8 đều vừa đủ hàng không dư bạn nào. Biết số học sinh của lớp từ
30 đến 60 học sinh. Tính số học sinh lớp 6A.
Bài 7: Để phát thưởng cho học sinh nghèo vượt khó, nhà trường có 864 quyển vở , 504 bút và 144 thước, để chia đều
các phần thưởng như nhau. Hỏi có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu phần thưởng ? Lúc đó mỗi phần thưởng có bao
nhiêu dụng cụ mỗi loại ?
Bài 8: Một nông trại nuôi gà khoảng từ 230 con đến 340 con. Biết rằng nếu xếp mỗi chuồng 2 con, 5 con, 7 con đều
vừa đủ. Tính số gà của nông trại.
Phần 4: Hình học
Bài 1: Cho 4 điểm A, B, C, D có thể vẽ được bao nhiêu đoạn thẳng từ 4 điểm trên. Vẽ hình minh hoạ.
a) S b) Đ B C C B B C B B D
B/ Bài tập:
Phần 1: Tập hợp
Bài 1: Viết tập hợp các chữ cái trong cụm từ:
a) {N, I, N, H, T, U}
b) {C, H, U, M, Ư, N, G, Ă, Ơ, I}
Bài 2: Viết các tập hợp sau theo 2 cách và tính số phần tử của mỗi tập hợp
a) A = {x
∈
N| 5 < x
≤
15}
A = {6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14; 15}
Số phần tử của tập A là: 15 – 6 + 1 = 10 (Phần tử)
b) B = {x
∈
Z| – 7 < x < 2}
B = {– 6; – 5; – 4; – 3; – 2; – 1; 0; 1}
Số phần tử của tập B là: 1 – (– 6) + 1 = 8 (Phần tử)
Phần 2: Các phép toán trong N và trong Z
Bài 1: Tính
a) 25 + 17 = 42 b) 107 – 26 = 81 c) 13 . 5 = 65 d) 36 : 4 = 9
Bài 2: Tính nhanh
a) 17 + 64 + 83 + 26 = (17 + 83) + (64 + 26) = 200
b) 28 + 52 + 72 = ( 28 + 72) + 52 = 152
c) 23 . 78 + 23 . 22 + 86 = 23 . (78 + 22) + 86 = 2386
d) 36 . 106 – 36 . 6 + 42 = 36 . (106 – 6) + 42 = 3642
e) 27 + (– 14) + (– 17) = [27 + (– 17)] + (– 14) = – 4
f) – 17 + 25 – 13 + 45 = (– 17– 13) + (25 + 45) = 40
Bài 3: Thực hiện phép tính
{4; 8}
b) Vì x
M
38, x
M
14 và 300< x < 700
Nên x
∈
BC( 38 , 14) x
∈
{532}
Bài 3: Hướng dẫn: Số phần thưởng chính nhiều nhất chính là ƯCLN của 120; 72; 168.
Đáp số: 24 phần thưởng
Mỗi phần thưởng có 5 quyển vở; 3 bút bi và 7 tập
Bài 4: Hướng dẫn: Cạnh của thùng hàng là ƯCLN của 675; 450 và 300
Đáp số: 75 cm
Bài 5: Hướng dẫn: Số tổ nhiều nhất chính là ƯCLN của 24 và 28
Đáp số: 4 tổ.
Mỗi tổ có 6 nam và 7 nữ
Bài 6: Hướng dẫn: Số học sinh lớp 6A chính là BC của 4; 6 và 8
Đáp số: 48 học sinh.
Bài 7: Gọi số phần thưởng được chia nhiều nhất là : a
Ta có: a = ƯCLN(864;504;144) = 72
Vậy: Số phần thưởng được chia nhiều nhất là : 72 phần thưởng
Mỗi phần thưởng có: 864 : 72 = 12 (quyển vở)
504 : 72 = 7 (bút)
144 : 72 = 2 (thước)
Bài 8: Hướng dẫn: Số gà của nông trại chính là BC của 2; 5 và 7
Đáp số: 280 con gà.
Phần 4: Hình học