Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự thoả mãn của cán bộ công chức trong công việc tại cục thuế tỉnh bà rịa vũng tàu (luận văn thạc sĩ) - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU
−−−−−−−−−−−−

TRIỆU MINH NGỌC

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỰ THỎA MÃN CỦA CÁN BỘ CÔNG
CHỨC TRONG CÔNG VIỆC TẠI CỤC THUẾ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng 04 năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU

---------------------------

TRIỆU MINH NGỌC

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỰ THỎA MÃN CỦA CÁN BỘ CÔNG
CHỨC TRONG CÔNG VIỆC TẠI CỤC THUẾ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 8430101
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN HUỲNH THANH NGHỊ

sắc đến TS. Trần Huỳnh Thanh Nghị là người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn; đồng thời tôi xin
trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Phòng đào tạo sau Đại học cùng toàn
thể các thầy cô giáo, bạn bè trường Đại học Bà Rịa-Vũng Tàu đã hết lòng truyền đạt
những kiến thức vô cùng quý giá, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Lãnh đạo Cục Thuế, các đồng nghiệp
đang công tác tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi
trong thời gian thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ở bên ủng hộ khuyến
khích, động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận
văn.
Mặc dù bản thân đã rất nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn cũng sẽ không tránh
khỏi những khiếm khuyết, sai sót nên tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành
của quý Thầy, quý Cô, đồng nghiệp và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn./.
Trân trọng!
Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày

tháng

Người thực hiện

Triệu Minh Ngọc

năm 2019


iii

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của cán bộ

việc của cán bộ công chức tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo thứ tự lần lượt
bao gồm: Cơ hội đào tạo và thăng tiến, đời sống vật chất và tinh thần, cách cư xử
của lãnh đạo; Bản chất công việc và mối quan hệ với đồng nghiệp và Chính sách
lương thưởng.
Dựa trên kết quả phân tích, kết hợp với phương hướng công tác tổ chức nhân
sự tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đến năm 2020, tác giả đề xuất hàm ý quản trị

đối với các nhân tố nhằm tăng mức độ thỏa mãn trong công việc của cán bộ công
chức đang công tác tại Cục Thuế. Tuy nhiên, do điều kiện hạn chế, những giải pháp
đưa ra cũng chỉ dừng lại ở mức độ là những đề xuất, cần có sự chi tiết cụ thể hóa trong
quá trình thực hiện. Những lý luận và số liệu căn cứ không tránh khỏi những khiếm
khuyết mang tính chủ quan. Nhưng Tác giả hy vọng đây sẽ là tài liệu mang tính chất

gợi ý, tham khảo có giá trị đóng góp làm cơ sở cho các nhà lãnh đạo, các nhà hoạch
định chính sách trong việc tiếp tục nghiên cứu đề xuất và hoạch định cơ chế, chính
sách, giải pháp cụ thể, khả thi, góp phần nâng cao sự hài lòng của cán bộ công chức
ngành thuế trong công việc, góp phần nâng cao hiệu quả của công tác cải cách hệ
thống thuế nhà nước.


v

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN .......................................................................................... iii
MỤC LỤC .................................................................................................................. v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................... ix

Các nghiên cứu trong nước .............................................................22


vi

2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của nhân viên trong công việc
24
2.5.1.

Bản chất công việc ...........................................................................25

2.5.2.

Chính sách tiền lương và phúc lợi .................................................25

2.5.3.

Mối quan hệ với đồng nghiệp ..........................................................26

2.5.4.

Quan điểm và cách cư xử của lãnh đạo ..........................................26

2.5.5.

Cơ hội đào tạo và thăng tiến ............................................................26

2.5.6.

Môi trường làm việc .........................................................................27


Phân tích và đánh giá thang đo Cronbach’s Alpha .............................46

4.2.1.2.

Phân tích nhân tố khám phá EFA .........................................................50

4.2.1.3.

Phân tích hồi quy đa biến .....................................................................55

Tóm tắt chương 4 ....................................................................................................63
Chương 5 : HÀM Ý QUẢN TRỊ ............................................................................64
5.1. Hàm ý quản trị ...........................................................................................64
5.1.1. Phương hướng công tác tổ chức nhân sự tại Cục Thuế tỉnh Bà RịaVũng Tàu đến năm 2020 ......................................................................................64
5.1.2. Hàm ý quản trị .........................................................................................70


vii

5.1.2.1. Hàm ý quản trị đối với nhân tố Cơ hội đào tạo và thăng tiến, đời sống
vật chất và tinh thần, cách cư xử của lãnh đạo ....................................................70
5.1.2.2.

Hàm ý quản trị đối với nhân tố Chính sách lương thưởng ...................82

5.1.2.3. Hàm ý quản trị đối với nhân tố Bản chất công việc và mối quan hệ với
đồng nghiệp ...........................................................................................................83
5.2. Ý nghĩa, hạn chế của nghiên cứu và gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo ....86
5.2.1. Ý nghĩa của nghiên cứu ..........................................................................86

Statistical Package for the Social Sciences – Phần
mềm máy tính phục vụ công tác phân tích thống kê


ix

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 1.1

Tình hình biến động số lượng lao động tại Cục Thuế
từ năm 2015 đến năm 2017

8

Bảng 1.2

Tình hình đào tạo, bồi dưỡng công chức từ năm 2015
đến năm 2017

9

Bảng 1.3

Tình hình tổ chức công tác thi tuyển, xét tuyển tại Cục


Kết quả thu thập dữ liệu khảo sát

38

Bảng 3.2

Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công
việc của cán bộ công chức tại Cục Thuế tỉnh Bà RịaVũng Tàu

39

Bảng 4.1

Thống kê về mẫu nghiên cứu

42

Bảng 4.2

Kiểm định Cronbach Alpha thang đo Bản chất công
việc

45

Bảng 4.3

Kiểm định Cronbach Alpha thang đo Chính sách tiền
lương và phúc lợi


Bảng 4.8

Kiểm định Cronbach Alpha thang đo Sự thỏa mãn
trong công việc

48


x

Bảng 4.9

Tổng hợp kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha

48

Bảng 4.10

Bảng phân tích nhân tố EFA đối với biến độc lập

50

Bảng 4.11

Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến
phụ thuộc

52

Bảng 4.12


Thứ tự ảnh hưởng của các biến độc lập đến Sự thỏa
mãn trong công việc của cán bộ công chức tại Cục
Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

61


xi

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình

Tên hình

Trang

Hình 1.1

Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

7

Hình 2.1

Mô hình hệ thống thứ bậc trong lý thuyết nhu cầu của
Maslow

17


Hình 4.3

Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh

53

Hình 4.4

Sơ đồ cơ cấu tổ chức mới của Cục Thuế tỉnh Bà RịaVũng Tàu

63


xii

DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục

Tên phụ lục

Trang

Phụ lục 1

Danh sách cán bộ công chức tham gia thảo luận

92

Phụ lục 2


và đang được tiến hành nhằm hình thành một nguồn dữ liệu quý báu có thể ứng
dụng trong thực tiễn.
Ngành thuế là ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực kinh tế, đời sống xã hội của
một quốc gia. Do đó, ngành thuế phải có đề án về việc tổ chức bộ máy và phát triển
nguồn nhân lực phù hợp với từng giai đoạn để đảm bảo hoạt động phù hợp với
nhiệm vụ nhưng vẫn hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu quản lý hiện nay. Trong điều
kiện nền kinh tế đang phát triển nhanh và hội nhập sâu rộng vào kinh tế quốc tế thì
nhiệm vụ quản lý thuế ngày càng khó khăn, phức tạp. Để các chính sách quản lý
thuế được thực thi đồng bộ, ngoài các yếu tố tuyên truyền trên phương tiện thông
tin đại chúng thì đội ngũ công chức thuế là lực lượng nòng cốt để tuyên truyền
chính sách, pháp luật thuế. Do vậy, bồi dưỡng nâng cao nhận thức nghiệp vụ quản
lý cho đội ngũ cán bộ công chức thuế là hết sức thiết thực, để đáp ứng được yêu cầu
quản lý, góp phần cùng ngành Thuế cả nước hoàn thành toàn diện nhiệm vụ chính
trị được giao. Ngoài việc giáo dục, bồi dưỡng kiến thức, ý thức cán bộ thuế thì một
trong những giải pháp quan trọng để giúp cán bộ thuế tận tâm với công việc là chế
độ lương, đãi ngộ khen thưởng….Một khi cán bộ thuế được đảm bảo về cuộc sống,
thỏa mãn trong công việc thì sẽ phục vụ hết mình vì sự nghiệp ngành thuế.


2

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Luận văn nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của

cán bộ công chức tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm tăng cường sự thỏa mãn, gắn kết của họ đối với công việc.
Mục tiêu cụ thể


Phạm vi nội dung: sự thỏa mãn công việc của công chức ngành thuế chịu ảnh
hưởng bởi nhiều yếu tố, trong phạm vi nghiên cứu này chỉ giới hạn các nhân tố ảnh
hưởng lớn đến thái độ của công chức.
Phạm vi không gian: Để ứng dụng mô hình trong thực tiễn, Tác giả tiến hành
điều tra nghiên cứu tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, địa chỉ: số 07 đường
Nguyễn Tất Thành, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Phạm vi thời gian:
(i) Dữ liệu sơ cấp sẽ được thu thập trong tháng 10/2018.
(ii) Dữ liệu thứ cấp được sử dụng từ năm 2015 đến năm 2017.
Phương pháp nghiên cứu

1.5.

1.5.1. Phương pháp định tính
Thu thập dữ liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được sử dụng bao gồm các số liệu về Cục Thuế như bộ máy tổ
chức, công tác quản lý điều hành, tình hình nhân sự… được thu thập từ các báo cáo,
tài liệu của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Thu thập dữ liệu sơ cấp
Để đánh giá mức độ thỏa mãn trong công việc và các yếu tố ảnh hưởng đến
mức độ thỏa mãn trong công việc của công chức Cục Thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu,
Luận văn sử dụng số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc phỏng vấn các cán bộ
công chức của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu bằng bảng câu hỏi được thiết kế
trước.
Phiếu khảo sát được thiết kế dựa trên cơ sở tham khảo ý kiến các cán bộ công
chức của đơn vị. Trước khi tiến hành phỏng vấn cán bộ công chức Cục Thuế, Tác
giả thảo luận trước với 10 công chức để điều chỉnh phiếu khảo sát cho phù hợp.
Thông tin thu thập từ nghiên cứu định tính này nhằm khám phá, bổ sung cho
mô hình, điều chỉnh thang đo của các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ thỏa mãn trong

giao. Tuy nhiên tình hình thực tế hiện nay cho thấy, tại nhiều đơn vị cơ quan thuế
trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, nhiều công chức có kinh nghiệm, có năng lực
xin thuyên chuyển công tác hoặc làm việc không hiệu quả, không cống hiến do
không thật sự thỏa mãn với công việc. Vì vậy, vấn đề mang tính cấp thiết đặt ra hiện
nay là phải nghiên cứu, tìm hiểu về mức độ hài lòng trong công việc của công chức,
ghi nhận thực trạng, xác định được lý do, nguyên nhân hình thành sự không thỏa
mãn trong công việc của họ; từ đó có những biện pháp điều chỉnh hợp lý trong công
tác quản lý.


5

1.7.

Kết cấu của đề tài
Luận văn có bố cục gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
1.1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5. Phương pháp nghiên cứu
1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
1.7. Kết cấu của đề tài
1.8. Tổng quan về Cục Thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu về sự thỏa mãn của nhân

viên trong công việc
2.1. Các định nghĩa về sự thỏa mãn của nhân viên trong công việc
2.2. Tầm quan trọng của sự thỏa mãn của nhân viên trong công việc


Các định nghĩa về sự thỏa mãn của nhân viên trong công việc
Có nhiều định nghĩa về sự thỏa mãn trong công việc, phần lớn thường thiên về

trạng thái cảm xúc hoặc tinh thần của nhân viên.
Theo Vroom (1964), trạng thái thỏa mãn trong công việc được định nghĩa là
trạng thái mà người lao động xác định rõ ràng hiệu quả công việc của họ trong tổ
chức.
Weiss (1967) định nghĩa trạng thái thỏa mãn trong công việc chính là thái độ
làm việc được thể hiện bằng hành vi, niềm tin và cảm nhận của người lao động.
Theo Smith, Hulin và Kendal (1969), mức độ thỏa mãn với các thành phần hay
khía cạnh đối với công việc là sự ghi nhận, thái độ ảnh hưởng của nhân viên đối với
các khía cạnh khác nhau của công việc họ đang làm (bản chất công việc, cơ hội đào
tạo và thăng tiến, lãnh đạo, đồng nghiệp, tiền lương).
E.A. Locke (1976) lại cho rằng sự hài lòng, thỏa mãn trong công việc là trạng
thái cảm xúc thú vị từ kết quả thẩm định hiệu quả công việc hoặc kinh nghiệm làm
việc của một nhân viên.
Quinn và Staines (1979) thì cho rằng thỏa mãn trong công việc là phản ứng
tích cực đối với công việc, còn Rice và cộng sự (1989) lại cho rằng sự hài lòng có
được từ một quá trình so sánh tâm lý liên quan đến việc đánh giá bản thân công việc
hiện tại với các tiêu chuẩn kỳ vọng có sẵn.
Dormann và Zapf (2001) lại có cách định nghĩa khác khi cho rằng thái độ
thích thú nhất của người lao động đối với lãnh đạo và đội ngũ lãnh đạo chính
là sự hài lòng trong công việc.
Theo Kusku (2003), bản chất của sự hài lòng trong công việc phản ánh mong
muốn của cá nhân về việc được đáp ứng các nhu cầu và mức độ cảm nhận của nhân
viên về công việc của họ. Định nghĩa này bắt nguồn từ thuyết nhu cầu của Maslow
(1943), cho rằng người lao động cảm thấy hài lòng khi được đáp ứng các nhu cầu từ
thấp đến cao.


đương với sự hài lòng trong công việc, còn thái độ tiêu cực đối với công việc thì
xem như nhân viên đang không hài lòng với công việc của họ. Mặc dù có thể sử


9

dụng hai thuật ngữ này để hoán đổi cho nhau, nhưng giữa chúng vẫn có sự khác
biệt. Sự hài lòng của nhân viên trong công việc đề cập đến thái độ của một cá nhân
đối với công việc, là một tập hợp cụ thể của các thái độ. Thái độ lại là trạng thái
phản ánh cảm xúc của một cá nhân đối với cá nhân, đối với tổ chức và các đối
tượng khác. Sự hài lòng liên quan đến yếu tố hiệu suất còn thái độ lại đề cập đến
các khuynh hướng phản ứng. Sự hài lòng là linh hoạt và có thể thay đổi còn thái độ
là sự lâu dài. Sự hài lòng có thể suy giảm, thậm chí mức độ suy giảm còn nhanh hơn
khi nó phát triển. Do đó, các nhà quản lý cần phải thường xuyên theo dõi sự hài
lòng của nhân viên đối với công việc bởi điều này sẽ dẫn dắt trực tiếp đến thái độ và
hành vi của người lao động trong công việc.
- Sự hài lòng của nhân viên trong công việc thường chịu sự tác động từ kết quả
đáp ứng công việc đối với kỳ vọng ở mức độ như thế nào. Đáp ứng được kỳ vọng
hay đã vượt quá mong đợi? Theo David và đồng nghiệp (1985), sự hài lòng của
nhân viên trong công việc có mối liên hệ chặt chẽ với hành vi của họ ở nơi làm
việc. Điều này đồng nghĩa với việc nếu một cá nhân cảm thấy hài lòng với công
việc đang đảm nhận thì họ sẽ có những hành vi tích cực, nỗ lực tại nơi làm việc.
Ngược lại, nếu cá nhân cảm thấy rằng họ đang làm việc chăm chỉ hơn những người
khác trong tổ chức nhưng được ghi nhận ít hơn, phần thưởng nhận được lại thấp
hơn, thì khả năng cao là họ sẽ không hài lòng, dẫn đến việc phản ứng hành xử tiêu
cực đối với công việc, với người quản lý và đồng nghiệp. Mặt khác, nếu nhận thấy
mình được trả lương công bằng, xứng đáng và được tổ chức ghi nhận, họ sẽ hài
lòng với công việc và biểu hiện bằng những hành vi tích cực.
2.2.


mình hơn, họ sẽ tự cảm thấy trách nhiệm của mình đối với tổ chức, từ đó cố gắng
đem lại hiệu suất làm việc cao hơn để nhận được sự đánh giá tốt hơn từ tổ chức.
- Nhân viên cũng sẽ cố gắng xây dựng mối quan hệ mạnh mẽ với khách hàng
để có những giao dịch tốt hơn.
2.3.

Các lý thuyết nghiên cứu về sự thỏa mãn của nhân viên trong công việc
* Học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow
Abraham Maslow (1908-1970) là nhà khoa học xã hội rất nổi tiếng. Vào

những năm 1050, ông đã xây dựng học thuyết về các nhu cầu của con người. Lý
thuyết này giải thích việc đáp ứng như thế nào đối với những nhu cầu nhất định của
con người để một cá nhân có thể hướng đến cuộc sống lành mạnh hơn. Ông đã


11

nghiên cứu và cho rằng cách hành xử của con người xuất phát từ nhu cầu của họ. Lý
thuyết của ông giúp chúng ta hiểu biết hơn về những nhu cầu của con người bằng
cách nhận diện một hệ thống được thể hiện theo thứ bậc các nhu cầu. Ông đã đem
các loại nhu cầu khác nhau của con người, dựa trên mức độ đòi hỏi và thứ tự phát
sinh trước sau của nó để quy về 5 loại nhu cầu, sau đó sắp xếp thành thang bậc từ
thấp đến cao như sau:
- Bậc 1 - các nhu cầu căn bản về sinh lý: Là những nhu cầu cần thiết và tối
thiểu nhất đảm bảo cho con người tồn tại, bao gồm các nhu cầu của con người như:
ăn, uống, ngủ, không khí để thở, tình dục, các nhu cầu làm cho con người thoải
mái,… Đây là những nhu cầu cơ bản nhất và mạnh nhất của con người. Chúng ta có
thể dễ dàng nhận thấy những nhu cầu này được xếp vào bậc cuối cùng trên hình kim
tự tháp. Maslow cho rằng, những nhu cầu ở cấp bậc cao hơn sẽ không xuất hiện trừ
khi những nhu cầu ở bậc cơ bản được thỏa mãn và những nhu cầu cơ bản này sẽ chế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status