https://www.thuvientailieu.edu.vn/
TN&XH LỚP 1 – TIẾT 51 ĐẾN 60 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG (PHƯƠNG)
BÀI 21. CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ (TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ mắt và tai và biết vận
dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình và của người thân
trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh.
2. Kĩ năng:
- Biết cách bảo vệ và phòng tránh một số bệnh liên quan đến các giác quan.
3. Thái độ:
- Biết yêu quý, trân trọng và có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm để
chăm sóc và bảo vệ các giác quan.
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận
dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống.
- Phẩm chất: Biết tôn trọng, cảm thông và giúp đỡ các bạn bị hỏng giác quan
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- GV: Hình trong SGK phóng to; máy chiếu, laptop (nếu có). các hình sưu
tầm, đoạn phim về cách chăm sóc và bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da; thẻ chữ để
chơi trò chơi.
- HS: Sưu tầm tranh ảnh về cách chăm sóc và bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng
vai.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi.
nên làm để phòng tránh cận thị.
Cách tiến hành: Cá nhân
- GV cho HS quan sát hình 1,2, 3, 4, 5, 6
- HS quan sát, nêu: đi khám bác sĩ;
SGK tr90 và nêu các việc làm để bảo vệ
nhảy lò cò cho nước ra khỏi tai; bịt
mắt và tai:
tai, đeo kính không cho nước vào tai,
mắt khi bơi; nhỏ mắt bằng nước
muối sinh lí, đọc sách ở nơi có đủ
ánh sáng.
- GV khuyến khích HS kể thêm các việc
- HS có thể kể thêm: không nghe âm
khác không có trong SGK.
thanh lớn quá, không nhìn sát vở khi
viết, đọc.
- GV cho HS quan sát và tìm các việc làm - HS tìm, nêu các việc làm giúp các
trong hình giúp các em phòng tránh cận
em phòng tránh cận thị: đọc sách ở
thị.
nơi có đủ ánh sáng, ngồi viết đúng tư
thế.
* Hoạt động 3
Mục tiêu: HS thảo luận và trả lời câu hỏi,
nêu được sự cần thiết phải bảo vệ các giác
quan.
Cách tiến hành: Nhóm đôi
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
- HS thảo luận, trả lời:
câu hỏi:
Cách tiến hành: Cá nhân, cả lớp
- GV sử dụng phương pháp hỏi đáp để HS
nêu được những việc mà HS và người thân
thường làm để bảo vệ mắt và tai.
+ Em có thường xuyên đi khám mắt, tai
- Một số HS trả lời, chia sẻ cách bảo
không?
vệ mắt, tai của mình trước lớp.
+ Ở nhà, em đã làm gì để bảo vệ mắt và
tai?
- GV và HS nhận xét, bổ sung.
5. Đánh giá (1 phút)
- Nêu được các việc nên, không nên
làm để bảo vệ mắt và tai, biết vận
dụng những kiến thức đã học để thực
hành bảo vệ mắt và tai cho mình và
người thân.
6. Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Yêu cầu HS chuẩn bị kể về những việc
- Lắng nghe, thực hiện.
làm hàng ngày để chăm sóc, bảo vệ mũi,
lưỡi và da.
3
https://www.thuvientailieu.edu.vn/
BÀI 21. CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ (TIẾT 3)
I. MỤC TIÊU:
1. Khởi động (3 phút)
- Cho HS nghe hát bài Năm giác quan.
Sáng tác của Ngọc Lan.
- Giới thiệu vào bài.
2. Khám phá (15 phút)
Mục tiêu: HS nêu được các việc cần làm
để bảo vệ mũi, lưỡi và da.
Cách tiến hành: Cả lớp
- GV cho HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 SGK
tr 92 và nêu tên các việc cần làm để bảo vệ
mũi, lưỡi và da.
4
- Cả lớp hát và vỗ tay theo nhịp bài
hát.
- Lắng nghe.
- HS quan sát và nêu các việc cần
làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da: tránh
ăn đồ cay nóng; che ô khi đi dưới
https://www.thuvientailieu.edu.vn/
trời nắng; tắm gội thường xuyên;
Đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh.
- Khuyến khích HS kể thêm được những
- HS có thể nêu thêm: nhỏ nước
việc làm khác không có trong SGK.
muối sinh lí thường xuyên; ...
3. Thực hành (7 phút)
những việc mà mình và người thân đã làm
để bảo vệ mũi, lưỡi và da.
Cách tiến hành: Cá nhân, cả lớp
- GV sử dụng phương pháp hỏi đáp để HS - Một số HS trả lời, chia sẻ cách bảo
để HS nêu được những việc mà HS và
vệ mũi, lưỡi và da của mình trước
người thân thường làm để bảo vệ mũi, lưỡi lớp.
và da.
- GV và HS nhận xét, bổ sung.
5
https://www.thuvientailieu.edu.vn/
5. Đánh giá (4 phút)
- Nêu được các việc nên, không nên
làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. Biết
vận dụng kiến thức vào thực tế, tự
giác thực hiện các việc làm đơn giản
để chăm sóc và bảo vệ mũi, lưỡi và
da.
* Định hướng phát triển năng lực và phẩm
chất:
- GV tổ chức cho HS thảo luận về hình
+ Em bé trong hình đang làm gì?
+ Minh đã nhắc em điều gì? Vì sao?
- HS thảo luận, trả lời:
+ Em bé trong hình đang ngồi xem ti
vi gần.
+ Minh đã nhắc em không xem quá
https://www.thuvientailieu.edu.vn/
- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận
dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống.
- Phẩm chất: Yêu thiên nhiên đã cung cấp cho con người nguồn thức ăn dồi
dào.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- GV: Hình trong SGK phóng to; máy chiếu, laptop (nếu có); giỏ đi chợ, mô
hình các loại thức ăn, rau củ, quả (bằng nhựa), ...
- HS: Sưu tầm tranh ảnh về các loại thức ăn.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng
vai.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (3 phút)
- GV hỏi: Em biết loại thức ăn, đồ uống
nào giúp cho cơ thể khỏe mạnh?
- Giới thiệu vào bài.
2. Khám phá (10 phút)
Mục tiêu: HS kể tên được các bữa ăn trong
ngày.
Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm đôi
- Quan sát hình 1, 2, 3 trong SGK tr 94,
thảo luận nhóm để nêu nội dung của hình.
+ Những việc nên, không nên khi ăn, uống + Nên ăn đủ no, đủ chăt, giữ vệ sinh;
để giúp cơ thể khỏe mạnh.
không nên ăn nhiều quá, ít quá,
không ăn rau, ăn bánh kẹo vào buổi
tối, …
- GV nhấn mạnh những thói quen ăn, uống - Lắng nghe.
tốt có lợi cho sức khỏe: ăn đủ chất, ăn
nhiều loại thực phẩm, ăn đủ no, ăn đúng
giờ, uống đủ nước và giữ vệ sinh ăn uống
để HS nhớ và có ý thức tự giác thực hiện.
4. Vận dụng (7 phút)
Mục tiêu: HS biết lựa chọn thực phẩm cho
một bữa ăn đảm bảo sức khỏe.
Cách tiến hành: Nhóm
- GV cho HS chơi trò chơi chọn thực đơn
cho ba bữa trong ngày.
- Cách chơi: các nhóm sử dụng giỏ đi chợ
- Các nhóm sẽ lên giới thiệu về các
và chọn thức ăn cho ba bữa ăn trong ngày. loại thức ăn, đồ uống mà nhóm mình
đã chọn cho bữa tối và lí do vì sao
nhóm mình lại chọn chúng.
- Các bạn ở dưới sẽ nhận xét xem
thực đơn mà nhóm trên bảng lựa
chọn đã hợp lí và tốt cho sức khỏe
chưa (có đủ chất và phù hợp cho bữa
tối không, …), phần trình bày có rõ
ràng, mạch lạc và hấp dẫn không, …
- GV quan sát kết luận sau phần trình bày
của các nhóm.
5. Đánh giá (5 phút)
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- GV: Hình trong SGK phóng to; máy chiếu, laptop (nếu có); hộp tin có các
câu hỏi: 1. Hằng ngày, ta cần ăn mấy bữa? 2. Cần phải làm gì trước khi ăn? 3. Nêu
thực đơn cho 1 bữa ăn chính.
- HS: Sưu tầm tranh ảnh về các loại thức ăn.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng
vai.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (3 phút)
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền
tin”.
- Cách chơi: HS vừa hát vừa trao tay nhau
cái hộp đựng câu hỏi. Khi GV hô Dừng!
cái hộp ở trong tay HS nào thì HS đó chọn
một câu hỏi và trả lời.
- Giới thiệu vào bài.
2. Khám phá (16 phút)
* Hoạt động 1
Mục tiêu: HS nêu được các lợi ích của
9
- HS chơi theo lệnh của GV.
8 SGK tr 96 và trao đổi để tìm ra các lí do bụng là do: Không rửa tay trước khi
có thể khiến Minh bị đau bụng
ăn; ăn đồ không đảm bảo vệ sinh;
uống nước lã.
- Kết luận: “Ăn, uống an toàn giúp chúng - Lắng nghe, thực hiện.
ta khỏe mạnh và phòng tránh bệnh tật”.
3. Thực hành (5 phút)
Mục tiêu: HS kể được tên các việc làm và
biết cách thực hành ăn, uống sạch sẽ, an
toàn.
Cách tiến hành: Nhóm
- GV đưa ra tình huống cho các nhóm đóng - Các nhóm thảo luận, phân chia và
vai, xử lí.
đóng vai xử lí
+ Tình huống 1: Mẹ đi chợ về mua 1 túi
+ Tình huống 1: Minh làm như vậy
táo, mình nhìn thấy vội ra xách cho mẹ và là không được. Vì táo mẹ mua về
lấy 1 quả ăn. Theo em bạn minh làm như
chưa rửa sạch ăn vào rất dễ bị đau
vậy có được không? Vì sao?
bụng.
+ Tình huống 2: Uống nước xong, Minh
+ Tình huống 2: Việc làm của Minh
10
https://www.thuvientailieu.edu.vn/
vứt luôn cốc xuống đất, việc làm của Minh là sai, cốc uống nước vứt xuống đất
có tác hại gì?
bẩn dễ bị giun sán, ...
có màu sắc khác lạ thì không được ăn.
- GVnhấn mạnh: để đảm bảo an toàn trong
ăn uống, trước khi ăn bất cứ thức ăn, đồ
uống nào cầm chú ý quan sát, kiểm tra
đánh giá độ an toàn của chúng qua màu
sắc, mùi vị, … và cần tập thành thói quen.
5. Đánh giá (5 phút)
- HS nêu được lợi ích của việc ăn,
uống đầy đủ, nêu được một số biện
pháp đảm bảo vệ sinh ăn uống, có ý
thức tự giác thực hiện việc ăn, uống
11
https://www.thuvientailieu.edu.vn/
an toàn có lợi cho sức khỏe.
* Định hướng phát triển năng lực và phẩm
chất:
- GV tổ chức cho HS thảo luận về hình
- HS quan sát, thảo luận, trả lời:
tổng kết cuối bài và thảo luận để trả lời các
câu hỏi:
+ Minh và mẹ Minh đang làm gì?
+ Minh và mẹ Minh đang xem
chương trình dự báo thời tiết.
+ Tivi đã nói gì về thời tiết ngày mai?
+ Tivi đã nói gì về thời tiết ngày mai
trời nóng.
+ Minh đã nói gì với mẹ?
+ Con sẽ mang thêm nước uống.
12
https://www.thuvientailieu.edu.vn/
- HS: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động, nghỉ ngơi.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng
vai.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động (3 phút)
- GV hỏi: Đi bộ, tưới cây, ngủ, … là những
hoạt động vận động và nghỉ ngơi. Hằng
ngày, em đã tham gia hoạt động nào?
- Giới thiệu vào bài.
2. Khám phá (16 phút)
* Hoạt động 1
Mục tiêu: HS nhận biết được các hoạt
động vận động có lợi và không có lợi cho
sức khỏe.
Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm đôi
- Cho HS quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5, 6
trong SGK tr 98, thảo luận nhóm để chỉ ra
các hoạt động vận động có lợi và không có
lợi cho sức khỏe.
- Khuyến khích HS nêu các hoạt động có
lợi và không có lợi cho sức khỏe.
- HS quan sát nhóm đôi, thảo luận,
nêu ý kiến: Chăm chỉ vận động: lau
nhà giúp mẹ giúp cho cơ thể khỏe
mạnh; tập bơi cũng là rèn luyện cơ
https://www.thuvientailieu.edu.vn/
thể; nằm ăn xem ti vi làm cho cơ thể
béo phì dễ mắc một số bệnh.
- GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc
- HS tự liên hệ bản thân để điều
các bạn hàng xóm để điều chỉnh thói quen chỉnh thói quen vận động của mình,
vận động của mình, đảm bảo có sức khỏe
đảm bảo có sức khỏe tốt.
tốt.
3. Vận dụng (10 phút)
Mục tiêu: HS kể được những hoạt động
vận động có lợi cho sức khỏe mà mình và
ngườ thân đã làm.
Cách tiến hành: Cá nhân, cặp đôi
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, từng HS
- HS chia sẻ cặp đôi, một số HS chia
lần lượt kể cho nhau nghe những hoạt động sẻ trước lớp.
có lợi cho sức khỏe mà mình và người thân
đã làm, sau đó GV gọi một số HS kể trước
lớp những hoạt động mà các em và người
thân đã làm.
- GV nhấn mạnh: tích cực vận động là tốt, - Lắng nghe.
tuy nhiên không phải cứ vận động nhiều là
BÀI 23. VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản thân và xây dựng thói quen
vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận động, vận động vừa sức, vận động đúng
cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người thân.
2. Kĩ năng:
- Xây dựng được thói quen vận động, nghỉ ngơi hợp lí.
3. Thái độ:
- Biết phân phối thời gian hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư
giãn và giúp đỡ bố mẹ.
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận
dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống.
- Phẩm chất: Chăm chỉ vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình
và cho bạn bè, người thân.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- GV: Hình trong SGK phóng to; máy chiếu, laptop (nếu có); hộp tin trong đó
có một số câu hỏi: 1. Kể tên một số hoạt động có lợi cho sức khỏe? 2. Kể tên một số
hoạt động không có lợi cho sức khỏe? 3. Chăm chỉ vận động giúp cho cơ thể như thế
nào? 4. Nêu hậu quả của việc lười biếng vận động.
- HS: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động, nghỉ ngơi.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng
vai.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi.
nhặt rau giúp mẹ, chơi đàn, đi ngủ.
- GV: đó là các hoạt động trong ngày nghỉ
của Hoa, trong đó Hoa đã biết sắp xếp đan
xen các hoạt động vận động, nghỉ ngơi thư
giãn một cách phù hợp, ngoài ra Hoa còn
biết giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà.
* Hoạt động 2
Mục tiêu: HS tích cực, hào hứng trả lười
câu hỏi.
Cách tiến hành: Cá nhân
- GV đặt câu hỏi:
- HS liên hệ, một số HS chia sẻ trước
+ Vào ngày nghỉ, em thường làm gì?
lớp.
- GV nhắc HS: Các em cần bố trí thời gian
vận độngvà nghỉ ngơi hợp lí.
3. Thực hành (5 phút)
- Lắng nghe.
Mục tiêu: : HS phân biệt được các các hoạt
động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi cho
sức khỏe của mình.
Cách tiến hành: Nhóm
- Cho HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 trong
- HS quan sát.
SGK tr 101 để chỉ ra được hoạt động nghỉ
ngơi nào là hợp lí, hoạt động nào là không
hợp lí.
16
sóc mẹ ốm.
5. Đánh giá (5 phút)
- HS có thái độ tich cực, tự giác
trong việc xây dựng thói quen vận
động và nghỉ ngơi hợp lí nhằm đảm
bảo sức khỏe cho bản thân, đồng thời
biết nhắc nhở bạn bè người thân
trong việc thực hiện các hoạt động
nghỉ ngơi hợp lí.
* Định hướng phát triển năng lực và phẩm
chất:
- GV cho HS đóng vai theo tình huống gợi - Các nhóm đóng vai theo tình
ý trong hình tổng kết cuối bài.
huống.
- GV tổng kết: Vận động và nghỉ ngơi hợp - Lắng nghe.
lí giúp cơ thể khỏe mạnh.
6. Hướng dẫn về nhà (1 phút)
17
https://www.thuvientailieu.edu.vn/
- Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị kiến thức
- Lắng nghe, thực hiện.
cho bài Tự bảo vệ mình.
BÀI 24. TỰ BẢO VỆ MÌNH (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được
những động chạm an toàn, không an toàn.
2. Khám phá (12 phút)
Mục tiêu: HS biết được vị trí của một số
vùng riêng tư trên cơ thể không được cho
người khác chạm vào là miệng, ngực,
mông và giữa hai đùi.
18
- Cả lớp nghe và hát theo.
- Lắng nghe.
https://www.thuvientailieu.edu.vn/
Cách tiến hành: Cá nhân, cả lớp
- Cho HS quan sát hình 1 trong SGK tr
- HS quan sát, nêu: Hoa hốt hoảng
102, nêu nội dung hình.
chạy về nhà kể với bố mẹ việc mình
vừa bị một người sờ vào cơ thể trên
đường về nhà, mẹ Hoa chỉ cho Hoa
về những vùng riêng tư của cơ thể
không cho người khác chạm vào.
+ Kể những bộ phận trên cơ thể không
+ Những bộ phận trên cơ thể không
được cho người khác chạm vào.
được cho người khác chạm vào:
miệng, ngực, mông và giữa hai đùi.
- GV sử dụng hình vẽ cơ thể người với các - HS quan sát.
vùng riêng tư: miệng, ngực, mông và giữa
hai đùi không để cho nười khác chạm vào.
3. Thực hành (8 phút)
https://www.thuvientailieu.edu.vn/
những tình huống không an toàn cần nhận
biết.
4. Vận dụng (9 phút)
Mục tiêu: HS đưa ra được những cách xử
lí phù hợp khi gặp tình huống không an
toàn.
Cách tiến hành: Nhóm, cả lớp
- GV đưa ra một số tình huống, các nhóm
- Các nhóm thảo luận, đóng vai xử lí
thảo luận, đóng vai xử lí.
tình huống, một số nhóm nêu cách
xử lí.
+ Tình huống 1: Em đang đứng đợi mẹ đón + Tình huống 1: Em đang đứng đợi
ở cổng trường, có 1 người lạ đến hỏi
mẹ đón ở cổng trường, có 1 người lạ
chuyện em và sờ vào người, em sẽ làm gì? đến hỏi chuyện em và sờ vào người,
em sẽ hét to và chạy đến chỗ có
người nhờ giúp đỡ.
+ Tình huống 2: Mẹ chạy ra chợ mua rau, + Tình huống 2: Mẹ chạy ra chợ
em ở nhà 1 mình, có 1 chú hàng xóm sang mua rau, em ở nhà 1 mình, có 1 chú
thấy không có người lớn, chú liền lại gần
hàng xóm sang thấy không có người
em và có những hành động chạm vào
lớn, chú liền lại gần em và có những
người em, em sẽ xử lí như thế nào.
hành động chạm vào người, em sẽ
gạt ra và chạy ra cổng gọi to mẹ lên.
5. Đánh giá (2 phút)
- Phẩm chất: Biết giúp đỡ bạn bè khi gặp tình huống không an toàn.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- GV: Hình trong SGK phóng to; máy chiếu, laptop (nếu có); các hình khác về các
tình huống an toàn, không an toàn cho bản thân; clip nói về tình trạng trẻ em bị xâm
hại hoặc bắt cóc.
- HS: Sưu tầm tranh ảnh về các tình huống an toàn, không an toàn.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng
vai.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (3 phút)
- Cho HS xem clip nói về tình trạng trẻ em
bị xâm hại hoặc bắt cóc.
- Giới thiệu vào bài.
2. Khám phá (12 phút)
Mục tiêu: HS biết được những cách xử lí/
kĩ năng cơ bản để tự nảo vệ mình và bạn
bè.
Cách tiến hành: Cá nhân, cả lớp
- GV cho HS quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5, 6
trong SGK tr 104 và cho biết các bạn HS
trong hình đã làm gì để phòng tránh và giữ
an toàn cho bản thân khi gặp tình huống
sớm những biểu hiện bất thường có nguy
cơ gây mất an toàn cho bản thân để có thể
phòng tránh trước là tốt nhất.
3. Thực hành (7 phút)
Mục tiêu: HS biết và nói được các cách
ứng xử thích hợp vơi những tình huống
không an toàn có thể gặp phải.
Cách tiến hành: Nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm theo tổ để
chơi trò chơi.
- GV sẽ là người đưa ra tình huống không - Sau khi nghe tình huống, các nhóm
an toàn còn các đội sẽ đưa ra phương án xử thảo luận, đưa ra cách xử lí:
lí.
+ Tình huống 1: Em sẽ làm gì khi một bạn + Em can bạn ra và báo cô giáo.
trong lớp bị một bạn khác đánh và bắt quỳ
ngay trước cửa lớp?
+ Tình huống 2: Em sẽ làm gì khi có người + Em không lên xe người lạ.
lạ bảo lên xe chú chở về nhà.
- GV tổng kết, khen những nhóm có cách
- Lắng nghe, thực hiện.
xử lí hay.
4. Vận dụng (7 phút)
Mục tiêu: HS suy nghĩ và đưa ra được
cách ứng xử của bản thân với một số tình
huống không an toàn.
Cách tiến hành: Nhóm, cả lớp
- GV cho HS quan sát hình trong SGK tr
- Các nhóm thảo luận, đưa ra cách
105, thảo luận nhóm để nhận biết các nguy giải quyết: Vùng ra, kêu cứu; không
cơ, đưa ra những việc cần làm, cách xử lí
an toàn.
- GV nhắc HS: Hãy đi cùng bố mẹ, bạn bè;
gọi người lớn khi cần giúp đỡ.
6. Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Yêu cầu HS ôn tập lại các bài trong chủ
- Lắng nghe, thực hiện.
đề.
BÀI 25. ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người: vệ sinh cá nhân và các
giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống; vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các
biện pháp tự bảo vệ mình.
2. Kĩ năng:
- Biết các kĩ năng đơn giản để chăm sóc và bảo vệ bản thân.
3. Thái độ:
23
https://www.thuvientailieu.edu.vn/
- Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể
mình cũng như tuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực hiện.
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận
dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống.
- Phẩm chất: Chăm chỉ vận động để cơ thể khỏe mạnh và có ý thức đề phòng
những tình huống có thể xảy ra cho mình và bạn bè.
II. CHUẨN BỊ:
đánh răng, rửa mặt, rửa tay bằng xà phòng,
…
Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm đôi
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, thay
- Các nhóm chia sẻ cho nhau những
nhau hỏi và trả lời về những việc đã làm để việc đã làm để giữ gìn vệ sinh cho cơ
giữ gìn vệ sinh cho cơ thể.
thể.
* Hoạt động 2
Mục tiêu: HS hào hứng chơi và trả lời
đúng được các câu hỏi.
24
https://www.thuvientailieu.edu.vn/
Cách tiến hành: Cá nhân
- GV đặt câu hỏi:
- Một số HS trả lời:
+ Từ những kiến thức đã học trong chủ đề, + Để có được cơ thể khỏe mạnh và
em hãy cho biết làm thế nào để có được cơ an toàn phải ăn uống đầy đủ, giữ vệ
thể khỏe mạnh và an toàn?
sinh, vận động nghỉ ngơi hợp lí, …
- GV tổng hợp các ý kiến của HS và kết
luận: Muốn có được cơ thể khỏe mạnh và
an toàn chúng ta cần ăn uống đầy đủ và
đảm bảo vệ sinh, giữ gìn vệ sinh cá nhân
thật tốt; có thói quen vận động và nghỉ
ngơi hợp lí, tích cực vận động, không
ngừng học hỏi những kiến thức và kĩ năng
tự bảo vệ bản thân để có thể vận dụng